Giáo án Mẫu giáo Lớp Mầm - Tuần 8, Chủ đề: Người thân của bé - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mẫu giáo Lớp Mầm - Tuần 8, Chủ đề: Người thân của bé - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mau_giao_lop_mam_tuan_8_chu_de_nguoi_than_cua_be_nam.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Mẫu giáo Lớp Mầm - Tuần 8, Chủ đề: Người thân của bé - Năm học 2024-2025
- CHỦ ĐỀ: NGƯỜI THÂN CỦA BÉ Thời gian: 1 tuần (Từ ngày 28/10 đến ngày 01/11) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết tên của ba mẹ, các thành viên trong gia đình. Chỉ số 23. Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình 2. Kỹ năng : - Phát triển kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, nói rõ ràng, nói trọn câu. Chỉ số 8. Gập, đan ngón tay vào nhau 3. Thái độ: - Yêu quý mọi người trong gia đình. - Giúp đỡ ba mẹ trong công việc hằng ngày ở nhà.
- II. MẠNG NỘI DUNG-MẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH - Xem hình ảnh và trò chuyện với trẻ về tên, công việc của ba mẹ, các thành viên trong gia đình. - Tô màu tranh thành viên trong gia đình. - Tô màu tranh công việc của ba mẹ. - Xây ngôi nhà của bé. NGƯỜI THÂN CỦA BÉ TÌNH CẢM CỦA BÉ DÀNH CHO GIA ĐÌNH - Xem video và trò chuyện về tình cảm, việc làm của trẻ đối với người thân trong gia đình. - Vẽ hoa tặng người thân. - Tô màu thiệp tặng người thân. - Tô màu bông hoa, quà tặng người thân. - Đọc truyện “Tích chu”
- III. KẾ HOẠCH TUẦN 8: NGƯỜI THÂN CỦA BÉ Hoạt Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu động Ngày 28/10 Ngày 29/10 Ngày 30/10 Ngày 31/10 Ngày 01/11 - Giới thiệu chủ đề: Người thân của bé : Trò chuyện với trẻ về tên, công việc của ba mẹ, các thành viên trong gia đình Cs 23 Đón - Nhờ phụ huynh cho trẻ nhận biết kích thước “ Dài, ngắn” trẻ Trao đổi với phụ huynh tập cho trẻ kỹ năng tự cất đồ dùng, tư trang của mình đúng nơi quy định. - Nhờ phụ huynh cho trẻ làm quen bài đồng dao “Nu na, nu nống” - Trao đổi với phụ huynh để xe đúng nơi quy định khi đưa, đón trẻ đến trường. Thể Nghe hát Quốc ca ( sáng - Tập đồng diễn toàn trường - Tập bài tập phát - Tập đồng diễn toàn - Tập bài tập phát dục hứ 2) theo bài hát “ Cả nhà thương triển chung trường theo bài hát “ Cả triển chung sáng - Tập bài tập phát triển nhau ”. + Hô hấp: Gà gáy. nhà thương nhau ”. + Hô hấp: Gà gáy. chung + Tay: Đưa 2 tay lên + Tay: Đưa 2 tay lên + Hô hấp: Gà gáy. cao, ra trước, sang hai cao, ra trước, sang hai + Tay: Đưa 2 tay lên cao, bên bên ra trước, sang hai bên + Bụng lườn: Đưa 2 + Bụng lườn: Đưa 2 + Bụng lườn: Đưa 2 tay tay lên cao cúi gập tay lên cao cúi gập lên cao cúi gập người tay người tay chạm mũi người tay chạm mũi chạm mũi bàn chân bàn chân bàn chân + Chân: Tay chống hông, + Chân: Tay chống + Chân: Tay chống đưa chân ra trước khụy hông, đưa chân ra hông, đưa chân ra gối trước khụy gối trước khụy gối
- - Chơi: Chạy tiếp sức - Chơi góc thư viện - Chơi xâu hạt làm - Tham quan vườn rau - Chơi chuyền bóng. Hoạt - Chơi: Nu na, nu nống. vòng tay - Chơi nhà banh - Chơi đi chợ động ( HT Tham gia HĐGD tại - Xếp nắp chai theo - Chơi bập bên ngoài lớp) màu - Chơi đu quay. trời - Xếp hột hạt thành hình vuông, tròn PTVĐ KPKH LQVT LQVH HĐTH Học Lăn bóng kết hợp Bật tiến Các thành viên trong gia đình So sánh kích thước Đồng dao “Nu na, nu Nặn bánh về phía trước của 2 đối tượng: Dài- nống” ( HT Tham gia HĐGD tạ ngắn lớp) Làm quen tiếng Làm quen tiếng anh anh - Trò chuyện, thảo luận, * Góc xây dựng: * Góc xây dựng: * Góc xây dựng: *Xây dựng : Tiếp tục Chơi, chọn góc chơi, phân vai. - Xây ngôi nhà của bé (Xây - Xây ngôi nhà của - Xây ngôi nhà của xây dựng ngôi nhà hoạt - Sắp xếp, lau dọn các hàng rào) (Chuẩn bị: khối gỗ, bé. (Xây ngôi nhà) bé.(Trồng hoa)(Chuẩn của bé hoàn thiện động ở góc. thùng giấy, cây xanh, cỏ, hoa, (Chuẩn bị: khối gỗ, bị: khối gỗ, thùng giấy, (Chuẩn bị: khối gỗ, các - Chuẩn bị nguyên vật chai nhựa, đồ chơi...) thùng giấy, cây xanh, cây xanh, cỏ, hoa, chai thùng giấy, cây xanh, góc liệu. * Góc học tập: cỏ, hoa, chai nhựa, đồ nhựa, đồ chơi...) cỏ, hoa, chai nhựa, đồ *Học tâp – sách : - Tô màu tranh thành viên chơi...) * Góc học tập: chơi...) Lau dọn kệ, sắp xếp đồ trong gia đình.(Chuẩn bị: * Góc học tập: - Tô màu tranh công việc *Góc học tập: dùng đồ chơi. tranh tô màu, bút màu,, .) - Tô màu tranh công của mẹ. Hoàn thiện sản phẩm -Tô chữ in rỗng “Người * Góc nghệ thuật: việc của ba. (Chuẩn (Chuẩn bị: tranh tô (Chuẩn bị: tranh tô thân của bé”. - Vẽ hoa tặng người thân. bị: tranh tô màu, bút màu, bút màu,, .) màu, bút màu,, .) (Khăn lau. Màu tô, chữ (Chuẩn bị: Giấy màu, bút màu,, .) * Góc nghệ thuật: * Góc nghệ thuật: in rỗng ) màu, tranh tô màu, giấy A4, * Góc nghệ thuật: - Tô màu bông hoa, quà - Hoàn thiện các sản - Đọc truyện cho trẻ nghe: ...) - Tô màu thiệp tặng tặng người thân. phẩm.
- Tích chu người thân. (Chuẩn bị: Giấy màu, (Chuẩn bị: Giấy màu, (Chuẩnbị: Giấy màu, bút màu, tranh tô màu, bút màu, tranh tô bút màu, tranh tô giấy A4, ...) màu, giấy A4, ...) màu, giấy A4, ...) Đóng chủ đề Người thân của bé vào trưa thứ 6 - Giới thiệu chủ đề “” Ăn, - Ăn hết xuất, không nói chuyện khi ăn. ngủ - Nhắc trẻ sử dụng các từ như: ” Mời thầy, cô, mời bạn,” khi vào bữa ăn, không nói chuyện trong giờ ăn. Vệ Rèn cho trẻ biết cách xếp giày dép gọn gàng lên kệ. sinh Hoạt - Ôn vận động lăn bóng. - Xem video và trò chuyện về - Trò chơi “Nu na, nu nống” - Chơi: Nặn theo ý -B4: Hoạt động động - B4: TC Tĩnh “Tay ai tình cảm, việc làm của trẻ đối thích “Ai nhanh chiều, khéo” (Chơi với giấy) với người thân trong gia đình. nhất”(26 trẻ) Chơi (Nhóm 1:11 trẻ) - Trò chơi chuyền bóng - Nêu gương theo ý cuối tuần, cắm thích cờ, phát phiếu bé ngoan. Hoạt động - Dạy trẻ biết chào hỏi khi có người lớn đến thăm lớp. riêng Chuẩn - Nêu gương bé ngoan. ị trả tr - Nhắc nhở trẻ lấy đồ dùng cá nhân,. và ra về - Nhắc trẻ biết chào thầy, cô, Chào bố mẹ. Chào các bạn.
- *HĐH: Hưng * HĐG: C. *HĐH: T. Anh *HĐH T. Ngọc *HĐH: Phúc đã có kỹ năng nặn bánh đã biết lăn bóng Vĩnh đã biết đã có kỹ năng đã thuộc bài đúng kỹ thuật chơi đoàn kết so sánh kích đồng giao “ Nu với nhóm bạn thước 2 đối na, nu nống” tượng dài - ngắn
- Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG BẬT VỀ PHÍA TRƯỚC Kết hợp BÒ THEO ĐƯỜNG THẲNG Dự kiến thời gian: 20 – 25 phút ( HT Tham gia HĐGD tại lớp)
- GV: Nguyễn Công Cảnh Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ XÃ HỘI CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH Hình thức: Quan sát Dự kiến thời gian: 20 – 25 phút I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết tên của ba mẹ, các thành viên trong gia đình. 2. Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ. Nói được tên ba mẹ và các thành viên trong gia đình khi được hỏi. 3. Thái độ: - Yêu quý mọi người trong gia đình. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: Nhạc bài hát “cả nhà thương nhau” (45 giây), Tranh gia đình, Video bé giúp đỡ công việc gia đình (2 phút ) giá treo sản phẩm. 2. Chuẩn bị của trẻ: Mỗi cháu 1 tấm thiệp, màu tô ( đủ cho 26 trẻ) III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Ổn định gây hứng thú (2-3 phút) - Giáo viên và trẻ vận động theo bài hát “Cả nhà thương nhau”. - Giáo viên hỏi:Các con vừa nghe và vận động bài hát gì? (Cả nhà thương nhau) + Bài hát nói đến ai? ( ba, mẹ, con, ) 2. Các thành viên trong gia đình. (8-10 phút) - Giáo viên cho trẻ xem tranh gia đình. - Giáo viên hỏi: + Các con thấy trong tranh có ai? ( ba, mẹ, con, ) + Gia đình con có những ai? ( ba, mẹ, con, anh, chị, ) + Mẹ của con tên gì? ( Mẹ con tên ..) + Ba của con tên gì? ( Ba con tên ..) + Anh (chị, em) của con tên gì? ( Anh, chị, em con tên ..) - Giáo viên khái quát: Các con đều có gia đình của mình, đều có ông bà, ba mẹ, có bạn có anh chị và em, có bạn thì không có. Mỗi thành viên trong gia đình các con có 1 tên riêng để gọi và tất cả thành viên trong gia đình đều thương yêu nhau. 3. Tình cảm của bé đối với các thành viên trong gia đình.(10-12 phút) - Giáo viên hỏi: + Tình cảm của các con đối với gia đình như thế nào? + Hằng ngày con làm gì để giúp đỡ ông bà, ba mẹ? (quét nhà, chăm em, ) - Giáo viên cho trẻ xem video bé giúp đỡ ông bà, ba mẹ, chơi cùng anh chị em. - Giáo dục trẻ yêu quý mọi người trong gia đình. * Bé khéo tay. - Giáo viên cho trẻ cùng tô màu thiệp tặng mẹ.
- - Giáo viên nhận xét và tuyên dương trẻ. - Cả lớp hát bài “Cô và mẹ”, ra chơi. Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. GV: Nguyễn Công Cảnh
- Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN SO SÁNH KÍCH THƯỚC CỦA 2 ĐỐI TƯỢNG: DÀI – NGẮN Dự kiến thời gian: 20- 25phút I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết so sánh kích thước của 2 đối tượng dài - ngắn. 2. Kỹ năng: - Nắm được kỹ năng đặt chồng, đặt cạnh để so sánh 2 đối tượng. Nói được từ: “ dài hơn, ngắn hơn” 3. Thái độ: - Yêu thích học toán, sắp xếp đồ gọn gàng. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: 2 bút chì (1 dài, 1 ngắn); 2 băng vải màu đỏ có độ dài khác nhau, Giấy hướng dẫn làm toán. 2. Chuẩn bị của trẻ: hai băng giấy xanh, đỏ có độ dài khác nhau, 26 cái rổ, vở toán, màu tô (đủ cho 26 trẻ). III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG * Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú ( 3 phút) - Giáo viên cho trẻ chơi: “ cao, thấp, dài, ngắn” và hỏi: + Lớp vừa chơi trò chơi gì? (cao, thấp, ) - Giáo viên giới thiệu tên đề tài. * Hoạt động 2: So sánh kích thước của 2 đối tượng: dài - ngắn (10- 13 phút) - Giáo viên cùng trẻ chơi: “Ai đoán giỏi” - Giáo viên hỏi: Xem thầy có gì? (bút chì) - Giáo viên có bao nhiêu cây bút chì?( Lớp đếm 2 cây) - Bút chì có màu gì? (màu đỏ, màu xanh) - Ai có nhân xét gì về độ dài hai bút chì? ( không bằng nhau) - Bút chì màu nào dài hơn? (màu đỏ) - Vậy, bút chì màu nào ngắn hơn? (màu xanh) - Giáo viên cho trẻ đọc lại từ “Dài hơn, ngắn hơn” - Giáo viên chuẩn xác lại: Bút chì màu đỏ dài hơn, bút chì màu xanh ngắn hơn. - Tương tự, thầy cho trẻ xem hai băng vải, với hai màu và độ dài khác nhau. - Trẻ nhận xét, thầy cho trẻ so sánh. - Liện hệ thực tế: Trẻ tìm đồ dùng đồ chơi, hình ảnh trong lớp có kích thước khác nhau. * Hoạt động 3: Luyện tập (10 - 12 phút) - Mỗi trẻ một rổ có 2 băng giấy màu xanh và đỏ với độ dài khác nhau, lấy đúng theo yêu cầu của thầy. - Giáo viên hỏi: + Trong rổ các con có gì? (Băng giấy) + Băng giấy có màu gì? (màu đỏ, màu xanh) + Các con hãy lấy băng giấy dài hơn xếp ra cho thầy. + Tiếp tục lấy băng giấy ngắn hơn xếp tương ứng. - Trẻ chỉ vào băng giấy và so sánh.
- *Thực hiện trong vở bé làm quen với toán. Thầy hướng dẫn trẻ làm trong vở toán. - Trẻ thực hiện. - Giáo viên bao quát và nhận xét tuyên dương trẻ. - Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ........................... GV: Nguyễn Công Cảnh Thứ năm, ngày 31 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VĂN HỌC ĐỒNG DAO: NU NA NU NỐNG
- Dự kiến thời gian: 20- 25phút I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Biết tên bài đồng dao,hiểu nội dung và đọc thuộc bài đồng dao “ Nu na nu nống” 2. Kỹ năng: - Có khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, lắng nghe. Đọc rõ ràng, trọn câu, đúng từ. 3. Thái độ: - Hứng thú tham gia các hoạt động. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của giáo viên: - Hình ảnh minh họa bài đồng dao: “ Nu na nu nống” 2. Đồ dùng của trẻ: Không III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG * Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú ( 1-2 phút) - Giáo viên cho trẻ chơi trò chơi “ Nu na nu nống” - Giáo viên hỏi trẻ: + Các con vừa chơi trò chơi gì ? (Nu na nu nống) - Giáo viên giới thiệu trò chơi “ Nu na nu nống” gắn liền với các bài đồng dao “ Nu na nu nống” . * Hoạt động 2: Dạy trẻ đọc đồng dao và đàm thoại. (8 – 9 phút) - Giáo viên đọc đồng dao lần 1: Đọc diễn cảm kết hợp cử chỉ điệu bộ - Giáo viên hỏi: + Bài đồng dao nói về điều gì? (mở hội thi đua chân bạn nào sạch sẽ sẽ được đánh trống). - Tóm tắt nội dung: Bài đồng dao “ Nu na nu nống” nói về mở cuộc thi đua chân bạn nào sạch sẽ sẽ được đánh trống. - Giáo viên đọc đồng dao lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa. - Giáo viên cho trẻ đọc từ khó “gót đỏ” lớp, tổ, cá nhân. * Đàm thoại: + Thầy vừa đọc bài đồng dao gì? ( Nu na nu nống) + Trong bài đồng dao nói về điều gì ? (mở hội thi đua ) + Chân như thế nào thì gọi là sạch sẽ? ( Chân ai sạch sẽ được vào đánh trống) + Để bàn chân sạch sẽ thì chúng ta phải làm gì? ( Thường xuyên rửa chân, không chơi bẩn, phải mang dép). - Giáo viên giáo dục trẻ: Luôn giữ gìn đôi bàn chân, bàn tay và cơ thể của mình sạch sẽ, không chơi bẩn. Khi đi ra khỏi nhà, phải mang dép để bảo vệ sức khỏe * Hoạt động 3: Luyện trẻ đồng dao. (11-14 phút) - Giáo viên dạy trẻ đọc từng câu cho trẻ đọc theo đến hết bài đồng dao 1 lần. - Trẻ đọc đồng dao cùng thầy. - Trẻ đọc đồng dao dưới nhiều hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Giáo viên chú ý sửa sai cho trẻ. - Giáo viên nhận xét và tuyên dương trẻ. * Kết thúc: Thầy cho trẻ đọc lại bài đồng dao “Nu na nu nống” và ra chơi.
- * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. GV: Nguyễn Công Cảnh Thứ sáu, ngày 01 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH NẶN: BÁNH (Đề tài)
- Dự kiến thời gian : 20- 25 phút I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết nặn bánh và nói được tên bánh. 2. Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng: nhào đất, nặn, xoay tròn, ấn dẹt, lăn dài. 3. Thái độ: - Hứng thú tham gia vào các hoạt động. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bài hát “Mời bạn ăn”, 2 mẫu nặn của thầy: 1 bánh tròn, 1 bánh dài. 2. Chuẩn bị của trẻ: Đất nặn, bảng con, khăn ướt (26 cái đủ cho trẻ), rổ có nhiều hạt đậu đủ màu. III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG * Hoạt động 1:Ổn định, gây hứng thú (3 phút) - Giáo viên cho trẻ vận động bài hát “Mời bạn ăn”. - Dẫn dắt giới thiệu bài: Nặn bánh. * Hoạt động 2:Hướng dẫn trẻ nặn bánh (5- 8 phút) * Đàm thoại theo mẫu của thầy: - Quan sát bánh tròn: Giáo viên hỏi: + Con có nhận xét gì về chiếc bánh này? (đẹp, ) + Bánh có dạng hình gì? (hình tròn, ) + Nặn bằng màu gì? (màu đỏ, màu vàng, ) + Dùng kĩ năng gì để nặn? (nhào đất, chia đất, xoay tròn, lăn dọc, ấn bẹt, ) - Quan sát bánh dài: + Con có nhận xét gì về chiếc bánh này? (đẹp, ) + Bánh có dạng hình gì? (hình dài, ) + Nặn bằng màu gì? (màu đỏ, màu vàng, ) + Dùng kĩ năng gì để nặn? (nhào đất, chia đất, xoay tròn, lăn dọc, ấn bẹt, ) - Gợi hỏi ý tưởng nặn của trẻ. + Con thích nặn bánh gì? + Con sẽ dùng đất nặn màu gì? (màu đỏ, màu vàng, ) + Con nặn như thế nào? - Giáo viên nhắc lại kỹ năng nặn cho trẻ nhớ. - Chơi trò chơi “Chim bay” cho trẻ về bàn. * Hoạt động 3: Trẻ thực hiện (5-7 phút) - Thầy nhắc nhở trẻ không bôi đất nặn lên bàn, không bỏ đất nặn, hạt đậu vào tai, mũi, miệng. Ngồi thẳng lưng, - Mở nhạc nhẹ nhàng cho trẻ thực hiện. - Thầy quan sát động viên trẻ thực hiện. * Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm (3-4 phút) - Cho trẻ trưng bày sản phẩm lên giá, trẻ ngồi 3 hàng ngang cùng thầy quan sát và nhận xét. - Giáo viên mời trẻ lên giới thiệu sản phẩm của mình và của bạn. + Con nặn bánh gì ? + Con nặn như thế nào ?
- + Ngoài sản phẩm của con, con còn thích sản phẩm nào nữa? + Vì sao con thích? - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương những sản phẩm đẹp, sáng tạo và động viên, khuyến khích những sản phẩm chưa đẹp - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình, cất gọn gàng và biết sử dụng các sản phẩm đẹp để trang trí lớp. - Cho trẻ trưng bày sản phẩm về góc nghệ thuật * Kết thúc : Cho trẻ sắp xếp đồ dùng, ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

