Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 20, Chủ đề: Một số loại rau - Năm học 2024-2025 - Y Trang
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 20, Chủ đề: Một số loại rau - Năm học 2024-2025 - Y Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mau_giao_lop_choi_tuan_20_chu_de_mot_so_loai_rau_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 20, Chủ đề: Một số loại rau - Năm học 2024-2025 - Y Trang
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ LOẠI RAU Tuần 20 (Thực hiện 1 tuần: Từ ngày 10/02 đến ngày 14/02/2025) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết đặc điểm, ích lợi, điều kiện môi trường sống của một số loại rau (4,5t). 2. Kỹ năng - Quan sát, chú ý, ghi nhớ, kỹ năng hoạt động nhóm. Phân loại một số loại rau theo 1-2 dấu hiệu (4 tuổi), 2-3 dấu hiệu ( 5 tuổi) - Sử dụng từ ngữ, câu đơn giản để thảo luận về đặc điểm, ích lợi của một số loại rau (4,5 tuổi). - TCTV: Rau mồng tơi, rau muống, cà rốt, củ cải, su hào; không khí, ánh sáng, sự chăm sóc của con người, nghe hiểu và sử dụng các mẫu câu, trả lời được câu hỏi của giáo viên. - Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt (CS36: 5t)(CS60: 4t). 3. Thái độ - Tham gia tích cực, thích khám phá về chủ đề vào các hoạt động(4,5 tuổi). - Thường xuyên ăn các loại rau để cơ thể khoẻ mạnh. Giúp bố, mẹ tưới rau(4,5 tuổi). - Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh (CS113)(5t).
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân II. MẠNG NỘI DUNG – MẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẶC ĐIỂM, ÍCH LỢI CỦA MỘT SỐ LOẠI RAU - Quan sát, trò chuyện về đặc điểm, ích lợi của 1 số loại rau. - Lau dọn kệ góc, đồ dùng đồ chơi các góc. - Tô màu từ in rỗng: "Một số loại rau, đặc điểm ích lợi của một số loại rau". - Tô màu, cắt dán trang trí bảng chủ đề, xem sách, tranh chủ đề. - Tô đồ từ “Rau cải, rau muống, rau bồ ngót...” - Lập bảng phân loại rau, so sánh điểm giống và khác nhau một số loại rau, sao chép từ, tô màu chữ in rỗng "Một số loại rau"," Vườn rau của bé" - Vẽ tô màu, nặn, xé dán, cắt dán, trang trí một số loại rau bằng len hột hạt, giấy màu. Vẽ một số loại rau bằng phun màu, thổi màu - Xây " Vườn rau" của bé. MỘT SỐ LOẠI RAU MỐI QUAN HỆ GIỮA MỘT SỐ LOẠI RAU VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG - Xem video trò chuyện về mối quan hệ giữa một số loại rau và môi trường sống. - Tô màu từ in rỗng: "Vườn rau cảu bé". - Chăm sóc rau, củ, cây xanh lau lá cây. - Bước 4: Trò chơi: Bé khéo tay ( Nhóm 2,3) - Làm bộ sưu tập một số loại rau. - Trò chơi: Bé chọn đúng (Trẻ chọn và đánh dấu tích vào các hành vi đúng như chăm sóc rau, tưới nước cho rau, nhổ cỏ cho rau .)
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân III. KẾ HOẠCH TUẦN 20 Hoạt Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu TCTV động Đón - Nghe bài hát thiếu nhi. Rau cải, trẻ, - Quan sát trẻ trước khi vào lớp: Trẻ có bị đau, nóng sốt. rau muống, Chơi - Trao đổi với cha mẹ trẻ về việc đội mũ bảo hiểm cho trẻ khi đưa và đón trẻ. rau mồng - Giáo viên trò chuyện với trẻ về chủ đề một số rau về đặc điểm, ích lợi. tơi, cà rốt, - Chơi tự do. củ cải, su hào, nước, không khí, ánh sáng, sự chăm sóc của con người Nghe hát Tập đồng diễn Tập đồng diễn Bài tập phát Hít, thở, quốc ca với hoa với hoa triển chung cao lớn, Bài tập phát ( Tập theo Bài tập phát ( Tập theo + Hô hấp: Gà khoẻ triển chung nhạc bài hát triển chung nhạc bài hát “ gáy. mạnh. + Hô hấp: Gà “Con cào cào”) + Hô hấp: Gà Con cào cào ”) + Động tác gáy. - Múa xoang gáy. tay: Đưa tay Thể + Động tác + Động tác tay: ra trước lên dục tay: Đưa tay Đưa tay ra trước cao. sáng ra trước lên lên cao. + Động tác cao. + Động tác bụng: Đứng + Động tác bụng: Đứng nghiêng người bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên. nghiêng sang hai bên. + Động tác người sang + Động tác bật: bật: Bật tách hai bên. Bật tách chân, chân, khép + Động tác khép chân. chân. bật: Bật tách chân, khép chân - Trò chơi: - Chơi với đồ - Chơi với đồ - Trò chơi: “Về - Trò chơi: “Ô Rau muống Hoạt “Ô ăn quan. chơi ngoài trời chơi góc cát sỏi đúng nhà” tô và chim sẻ!” dài, có lá, động - Trò chơi - Bước 3: Đọc nước”. - Chơi trò chơi - Chơi với rễ, thân, ngoài “Đoàn tầu vui truyện lần 2 - Bước 4 Trò Tìm chữ cái nhạc cụ ở góc ngọn, có trời vẻ” nhóm 1( 12 chơi 2 : “ Tiếp trên đồ dùng” “Sân chơi âm màu xanh. trẻ) sức ” (nhóm 2: nhạc” Rễ cây mọc - Giáo viên 18 trẻ) chụm lại, hướng dẫn, nhiều sợi, theo dỏi trẻ có màu khám phá các trắng. Rau sự vật, hiện cải lá to,
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân tượng xung dài, rễ, quanh thân, ngọn, (CS113)(5t). có màu xanh. PTVĐ KPXH LQCC LQVT ÂM NHẠC Lồng ghép Học Bật xa 40- Rau cải Làm quen chữ Nhận ra quy Dạy hát: Màu 45cm Kết (TCTV) cái h,k (TCTV) tắc sắp xếp, và hoa(TCTV) hợp ôn VĐ sắp xếp theo cũ quy tắc (3 (TCTV) đt)(TCTV) - Giáo viên *Học tập-sách *Học tập - Rau cải, giới thiệu các *Học tập-sách - Tiếp tục cắt Sách rau muống, góc chơi. Trẻ - Cắt dán một dán một số loại - Làm an bum“ rau mồng chọn góc số loại rau ( rau, trang trí Một số loại rau tơi, cà rốt, chơi. tranh ảnh một bảng chủ đề. - Tô đồ từ củ cải, su - Sắp xếp, số loại rau, tên ( Tranh ảnh về “ Rau cải, củ hào, nước, dọn dẹp, lau rau in rỗng, một số loại rau, cà rốt, củ cải, không khí, chùi các góc. màu tô) kéo, giấy a4, hồ Củ dền, rau bồ ánh sáng, *Học tập- - Xem sách, dán, màu tô) ngót, , sự chăm sách tranh về chủ đề - Xem sách, (tên các loại sóc của con - Tô màu từ một số loại rau tranh về chủ đề rau in rỗng, người in rỗng “ Một (Tranh ảnh, một số loại rau giấy a4, hồ số loại rau, sách truyện) (Tranh ảnh,sách dán, màu tô, * Thứ 6 đặc điểm ích truyện). bút chì, bấm, Hoàn thành lợi của một ghim). các sản phẩm ở Chơi, số loại rau - Xem sách, các góc hoạt (chữ chủ đề tranh về chủ đề động ở in rỗng, màu *Nghệ thuật: một số loại rau * Đóng chủ các góc tô) Vẽ, tô màu (Tranh đề: “Một số một số loại rau ảnh,sách loại rau” ( Giấy A4, bút truyện) * Giới thiệu chì, bút màu) *Nghệ thuật: chủ đề: “ Một Tiếp tục nặn, số loại quả” xé dán, cắt dán *Nghệ *Nghệ thuật: một số loại rau thuật: Tiếp tục vẽ, tô củ. Vẽ một số Sắp xếp màu, nặn, một loại rau bằng nguyên vật số loại rau, phun màu, thổi liệu, thảo trang trí một số màu (LG) luận ý tưởng. loại rau bằng len hột hạt, giấy (Bảng con, đất màu. nặn, khăn lau, + Bước 4: TC dĩa nhựa, giấy 1: Ai khéo tay màu, giấy A4, *Xây dựng: (nhóm 3). kéo, hồ dán )
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân Xây hàng (Giấy màu, giấy rào.(Gạch, nút A4, hồ dán, đất ghép, rổ) nặn, bảng con, *Xây dựng: bút chì, màu tô, Tiếp tục xây lá cây, len, hột hàng rào , bồn *Xây dựng: hạt..) cây ăn quả, Lau kệ, gạch, *Xây dựng: gắn quả cho sắp xếp đồ Tiếp tục xây cây, rau củ dùng ngăn hàng rào, bồn (Gạch, nút nắp. cây (Gạch, nút ghép, rổ, vỉ cỏ, ghép, rổ, rau ăn cây, quả, rau củ, rau ăn lá) củ rời). *Thiên nhiên: Tưới nước, lau lá cây, nhặt lá úa. (Nước, ca, *Thiên nhiên: xô, khăn, chậu) Tưới nước, lau lá cây, nhặt lá *Thiên nhiên: úa (Nước, ca, Tưới nước, *Thiên nhiên: xô, khăn) lau lá Tưới nước, lau cây(Nước, lá cây, nhặt lá ca, xô, khăn, úa. (Nước, ca, chậu) xô, khăn,) - Giáo viên hướng dẫn, theo dõi trẻ sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (CS 67:5t, CS25: 4t) - Giáo viên hướng dẫn trẻ thể hiện bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt (CS36: 5t)(CS60: 4t). - Ôn chữ cái, - Ôn từ ngữ về - Ôn chữ cái h,k - Ôn “Nhận ra - Ôn bài hát “ Rau Hoạt chữ số đã “Một số loại - Đọc đồng quy tắc sắp Màu hoa”. muống, rau động học rau”.(TCTV) dao: Cây dây xếp, và sắp xếp (TCTV) cải, rau bồ chiều, (TCTV). - Ôn chữ cái, leo”.(TCTV) theo quy tắc” - Ôn chữ cái. ngót Chơi - Hướng dẫn chữ số đã học - Trò chơi: Bé ( TCTV) Chữ số đã học theo ý trẻ kỹ năng - Hướng dẫn chọn đúng (Trẻ - Làm hoàn đã học thích nhặt rau trẻ kỹ năng chọn và đánh thành vở (LG) chăm sóc rau dấu tích vào các LQVT (LG) hành vi đúng như chăm sóc rau, tưới nước cho rau, nhổ cỏ cho rau .)
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân Trẻ - Nêu gương bé ngoan.( Trẻ cắm cờ) Chào cô”, chuẩn - Thu dọn đồ dùng, đồ chơi ( Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định) “Chào các bị ra - Nhắc nhở trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về bạn” về và - Nhắc trẻ sử dụng các từ : “Chào cô”, “chào các bạn” trả trẻ Thứ 2: A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min. Thứ 3: A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An Thứ 4: A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan Thứ 5: A Dũng, Y Dom, Ahươn, Akhuâng. Thứ 6: A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG BẬT XA 40-45 CM KẾT HỢP NÉM TRÚNG ĐÍCH BẰNG 2 TAY ( TCTV) Dự kiến thời gian:30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết bật xa 40cm ( 4 tuổi). - Biết bật xa 45cm ( 5 tuổi). 2. Kĩ năng - Quan sát, chú ý, ghi nhớ. Phối kết hợp chân tay nhịp nhàng khéo léo, bật bằng 2 chân không chạm vạch (4,5 tuổi) - Có kỹ năng ném trúng đích bằng hai tay đúng kỹ thuật (5 tuổi) * TCTV: Nói được tên đề tài Bật xa 40-45 cm kết hợp ném ném trúng đích bằng hai tay. 3. Thái độ Tích cực tham gia vào hoạt động, không chen lấn, biết chờ đến lượt. (4,5 tuổi) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của GV. Nhạc bài hát: Trống lắc, loa, “Đoàn tầu nhỏ xíu; Chú ếch con, nhạc không lời”, vạch kẻ. 2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng, sạch sẽ, túi cát, rỗ, hoa thể dục. III. Tiến trình hoạt động ( 30-35p) 1. Khởi động: (3-4 phút) (Kết hợp theo nhạc bài " Đoàn tầu nhỏ xíu ") Trẻ khởi động lắc lư theo nhạc, đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi: Đi bình thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn chân, đi khom, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường và chuyển về đội hình 3 hàng ngang. 2. Trọng động: (23-25 phút) a. Bài tập phát triển chung: Tập theo nhạc bài “Chú ếch con 3p” kết hợp cầm hoa (3-4p) + Tay: Đưa ra trước, lên cao.( 4 lần 8 nhịp) + Động tác lườn: Cúi gập người về trước.( 2 lần 8 nhịp) + Động tác chân: Nhảy bật về phía trước.( 2 lần 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: “Bật xa 40-45 cm kết hợp ném trúng đích bằng hai tay” . (14- 15 phút) - Chuyển đội hình 2 hàng ngang đối diện nhau, cách nhau khoảng 30 m. - GV giới thiệu đề tài “Bật xa 40-45 cm kết hợp ném trúng đích bằng hai tay. ” Mời 3-4 trẻ nhắc lại tên đề tài (TCTV) - GV hỏi tình trạng sức khỏe của trẻ trước khi tham gia vận động
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân Giới thiệu vạch của trẻ 4 tuổi và trẻ 5 tuổi, giới thiệu đề tài. + Giáo viên bật mẫu lần 1 không phân tích. + Giáo viên bật lần 2 vừa bật vừa phân tích. Tư thế chuẩn bị, chân đứng tự nhiên, đưa tay từ trước lăng nhẹ xuống dưới, ra sau, đầu gối hơi khuỵu người hơi cúi phía trước, bật qua vạch đối diện, tay hất đưa ra trước, khi chạm đất gối hơi khuỵu, bật không chạm vào vạch, chân giữ thăng bằng. + Trẻ làm mẫu ( 1 trẻ 4 tuổi, 1 trẻ 5 tuổi). - GV bao quát, hướng dẫn, sửa sai cho trẻ kịp thời. - Trẻ thực hiện: + Lần 1: Cho lần lượt từng trẻ ở 2 hàng lên thực hiện. Giáo viên bao quát sửa sai và động viên trẻ. + Lần 2: Trẻ chuyển đội hình, thi đua giữa các tổ (trong quá trình thi đua trẻ nào thực hiện ném trúng đích bằng 2 tay đúng kỹ thuật sẽ được tuyên dương). - Trong quá trình trẻ thực hiện GV hỏi: Con đang thực hiện vận động gì? (TCTV) + Lần 3: Luyện tập những trẻ thấp còi, thụ động. => Trong quá trình thực hiện giáo viên chú ý bao quát sửa sai, động viên trẻ và nhắc nhở trẻ không chen lấn, biết chờ đến lượt kịp thời. Kết hợp vận động cũ: Ném trúng đích bằng hai tay (4-5 phút) + Cô gợi ý cho trẻ nhắc lại kỹ năng: Ném trúng đích bằng hai tay + Mời 2 trẻ thực hiện lại vận động. (cả lớp nhận xét) - GV tổ chức cho trẻ 4 tuổi thực hiện vận động Ném trúng đích bằng hai tay 2 trẻ/ lần. Nhận xét, tuyên dương sau khi trẻ thực hiện vận động. - GV tổ chức cho trẻ 5 tuổi thực hiện vận động Ném trúng đích bằng hai tay 1 trẻ/ lần. Nhận xét, tuyên dương sau khi trẻ thực hiện vận động. + Kết hợp 2 vận động Bật xa 40-45 cm kết hợp ném ném trúng đích bằng hai tay. (Giáo viên quan sát, sửa sai và kịp thời tuyên dương trẻ). - Cho lớp thực hiện 2 lần. 3. Hồi tĩnh: (2-3 p) GV cho trẻ đi nhẹ nhàng và hít thở đều 1- 2 vòng (kết hợp theo nhạc) * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày PTVĐ: Cháu A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min chưa thực hiện được bài tập bật B xa 40-45 cm . Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC RAU CẢI ( TCTV) Dự kiến thời gian:30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết đặc điểm, ích lợi, quá trình phát triển, điều kiện sống của cây rau cải. (Có rễ, thân, lá, đất, nước, không khí, ánh sáng và sự chăm sóc của con người (4,5 tuổi). 2. Kỹ năng - Quan sát cây thật, video, chú ý; ghi nhớ cô và các bạn nói, so sánh, phán đoán, thảo luận và thực hiện nhóm, sử dụng ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc.(4,5 t). - TCTV: Cho trẻ nói được từ ngữ: rễ, thân, lá, đất, nước, không khí, ánh sáng. 3. Thái độ Tích cực tham gia vào các hoạt động. Thích tìm hiểu về quá trình phát triển của cây và chăm sóc cây cối quen thuộc (4,5 tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, trống lắc, máy tính, 1 bảng xoay. Hình ảnh về các các món ăn chế biến từ rau cải. Cây rau cải thật, 3 cái rổ. Video clip về quá trình phát triển của rau cải, bài thơ “Vườn cải”. 2. Đồ dùng của trẻ: 3 cái rổ. III. Tiến trình hoạt động (30-35 phút) 1. Đặc điểm, phát triển của rau cải.(17-20 phút) - Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Đi chợ”. Giáo viên đàm thoại hỏi trẻ: Các con đi chợ mua được gì vậy? (rau cải) (4,5 tuổi). - Để biết được rau cải có đặc điểm gì, có ích lợi gì cho chúng ta, giáo viên chia trẻ thành 3 nhóm, mỗi nhóm đại diện một bạn lên lấy rổ rau cải về cùng nhau quan sát, thảo luận về đặc điểm, ích lợi của cây rau cải, quá trình phát triển, điều kiện sống của cây rau cải. Thời gian thảo luận là 5 phút. - Sau khi trẻ thảo luận xong, cô tập trung trẻ lại và đàm thoại: + Đây là rau gì?(rau cải)(4 tuổi). + Rau cải có đặc điểm gì nổi bật?(có nhiều lá, lá cải to,lá cải mềm)(4,5 tuổi). + Màu sắc như thế nào?( có màu xanh)(4 tuổi). + Lá có dạng gì?( Có dạng hình dài)(5 tuổi) . + Các lá cải được sắp xếp như thế nào?(Lá cải có nhiều bẹ lá, được sắp xếp từ nhỏ tới to dần)(5 tuổi). - Giáo viên chuẩn xác lại bằng cách chỉ từng bộ phận và nêu đặc điểm của cây rau cải thật cho trẻ xem. Cho trẻ nói được từ ngữ: rễ, thân, lá (TCTV). - Giáo viên hỏi trẻ về quá trình phát triển của cây rau cải. - Giáo viên chuẩn xác: Cho trẻ quan sát đoạn video clip quá trình phát triển cây rau cải, rau muống,rau mùng tơi, rau ngót.... 2. Điều kiện, môi trường sống của cây rau cải( 5-6 phút)
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân + Con biết cây rau cải sống được là nhờ vào những gì? (Đất, nước, ánh sáng) (5 tuổi). - Cho trẻ nói được từ ngữ: đất, nước, không khí, ánh sáng (TCTV). + Đất, ánh sáng, nước sẽ giúp gì cho cây rau cải?(giúp cây mau lớn)(4 tuổi). + Ngoài ra còn 1 điều quan trọng nữa là gì?( sự chăm sóc của con người)( 5 tuổi). + Con chăm sóc cây rau cải như thế nào?( tưới nước hàng ngày, nhổ cỏ, bón phân, bắt sâu) (4,5 tuổi). - Giáo viên chuẩn xác lại ý trẻ. 3. Lợi ích của cây rau cải (8-9 phút) + Bạn nào cho cô biết cây rau cải có lợi ích gì cho chúng ta?(cung cấp nhiều vitamin cho chúng ta, là món ăn không thiếu trong bữa cơm hàng ngày)(5 tuổi) + Rau cải có thể chế biến thành những món gì?(canh, luộc, xào)(4,5 tuổi). - Giáo viên chuẩn xác: Cho trẻ quan sát một số món ăn được chế biến từ rau cải (Rau có thể ăn sống, xào, luộc, nấu lẩu, nấu canh,....). - Giáo dục: Khi nhà con có trồng rau con cùng bố mẹ chăm sóc rau, tưới nước, nhổ cỏ. Khi ăn phải ăn hết xuất, ăn nhiều món khác nhau, trước khi ăn phải rửa sạch. * Kết thúc: Đọc bài thơ: “Vườn cải” và ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: KPXH Cháu A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An chưa nói được lợi ích của rau. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân Thứ 4 ngày 12 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN CHỮ CÁI LÀM QUEN CHỮ CÁI h,k Dự kiến thời gian: 30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nhận dạng, biết được cấu tạo chữ cái h,k; nhận ra chữ h, k trong từ, trong thực tế (4,5 tuổi). - Nhận dạng đúng chữ h, k (5tuổi). 2. Kỹ năng Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, so sánh, tạo nhóm; sử dụng các kỹ năng tạo hình để tạo ra chức cái h, k; phát âm chữ cái rõ ràng; nói mạch lạc, trọn câu khi trao đổi cùng cô và các bạn, thực hiện nhóm(4,5t), so sánh; phân biệt nhóm chữ cái h, k (5t). 3. Thái độ Tham gia tích cực vào các hoạt động. Giữ gìn vở bài tập sạch sẽ, thể hiện sự mạnh dạn, tự tin. Lấy và cất đồ dùng đúng nơi qui định. (4, 5tuổi). II. Chuẩn bị 1.Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ. Slide hình ảnh trên máy và chữ cái h, k. Bảng phụ (1 cái), nhạc bài hát “ Ta đi vào rừng xanh”. 2. Đồ dùng của trẻ: Đồ dùng có dán chữ “b, u, h” cho trẻ, cái rổ, thẻ chữ cái đ, c, k, cái rổ, cái thìa, bảng xoay. Vở tập tô, bút màu, bút chì (Đủ cho trẻ). III. Tiến trình hoạt động ( 30-35 phút) 1. Hoạt động1: Tạo hứng thú, giới thiệu bài. (2-3 phút) - Giáo viên đọc câu đố: “Con gì lông vện mắt xanh Dáng đi uyển chuyển, nhe nanh tìm mồi Thỏ, nai gặp phải hỡi ôi ! Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng ?” + Câu đố nói về con gì? (Con hổ) ( 4,5t) - Giáo viên cho xuất hiện hình ảnh: Con hổ, dưới hình ảnh có từ “Con hổ” và cho trẻ đọc. - Giáo viên cho trẻ lên tìm chữ cái đã học. - Giáo viên giới thiệu chữ h. 2. Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức. (18-20 phút) * Làm quen chữ h. - Giáo viên phát âm mẫu cho trẻ nghe. (để phát âm chữ “h” miệng cô mở rộng, đẩy hơi nhẹ và phát âm “h”. - Lớp, tổ, cá nhân phát âm. (Nếu trẻ phát âm chưa đúng, giáo viên sửa cách phát âm cho trẻ, chú ý đến trẻ 4t).
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân - Trẻ nhận xét cấu tạo chữ h. (Chữ h gồm 1 nét xổ thẳng bên trái và 1 nét móc xuôi bên phải) ( 5t). -> GV chuẩn xác lại trên máy tính: Chữ h gồm 1 nét xổ thẳng bên trái và 1 nét móc xuôi bên phải. - Giáo viên cho trẻ quan sát 3 kiểu chữ h (Chữ h in hoa, chữ h in thường, chữ h viết thường). Trẻ nhận xét về 3 kiểu chữ này. (Giống nhau cách phát âm, khác nhau cách viết) ( 5t). - Trẻ đi tìm đồ dùng có gắn chữ h ở xung quanh lớp khoe với bạn (Dành thời gian cho trẻ chia sẽ với bạn và phát âm). => Chú ý bao quát, động viên, khuyến khích trẻ 4 tuổi tham gia tích cực vào các hoạt động. * Làm quen chữ k. - Mở nhạc “Ta đi vào rừng xanh” chuyển đội hình về góc Sách chuyện - Cho trẻ nghe giọng nói “Ăn một quả trả cục vàng, may túi ba gang mang đi mà đựng”. + Giọng nói này có trong câu chuyện gì? ( Cây Khế). - Giáo viên cho trẻ xem và đọc từ Cây khế. - Cho trẻ tìm chữ cái khác màu với các chữ còn lại. - Giáo viên giới thiệu chữ k và phát âm mẫu cho trẻ nghe. (Để phát âm chữ “k”, miệng mở, lưỡi áp vào vòm dưới của miệng đẩy hơi nhẹ và phát âm: “k”) - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm. (Nếu trẻ phát âm sai giáo viên sửa cách phát âm cho trẻ) - Đọc đồng dao “Gánh gánh gồng gồng” lấy rổ về 3 hàng ngang. - Yêu cầu trẻ tìm chữ cái k trong rổ phát âm hỏi trẻ quan sát xem có những kiểu chữ y nào trên thẻ ? (4,5t) ( Xem các kiểu chữ k và phát âm) + Trẻ nhận xét cấu tạo của chữ k. - Trẻ xem chữ k in hoa, chữ k in thường và chữ k viết thường. + Nhận xét về cách đọc và cách viết chữ k? (Cách đọc giống nhau, cách viết khác nhau, Chữ kin hoa lên lớp 1 các con viết đầu câu và đầu tên của mình, còn chữ k in thường hôm nay các con học, chữ k viết thường hôm sau giờ tập tô các con sẽ được học) *So sánh chữ cái h, k. + Giống nhau: Đều có một nét sổ thẳng bên trái + Khác nhau: Chữ h có 1 nét móc xuôi bên phải, chữ k có 2 nét xiên bên phải. - Giáo viên chuẩn xác lại trên máy tính. => Giáo viên chú ý bao quát, sửa sai, động viên trẻ kịp thời. - Cả lớp xếp đội hình thành 2 nhóm tạo chữ k. 3. Hoạt động 3: Trò chơi, luyện tập. (10-12 phút) * Trò chơi :“Đội nào nhanh và đúng”( 6-7 phút)
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội chơi, khi có hiệu lệnh của cô lần lượt từng bạn của mỗi đội sẽ chọn bóng có chữ K sau đó dùng thìa di chuyển bóng về rổ. Đội nào mang về đúng và được nhiều bóng hơn đội đó sẽ được khen. - Luật chơi: Mỗi lượt chơi, mỗi bạn chỉ được chọn một quả bóng, thời gian là một bản nhạc. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi bao quát và giúp trẻ kịp thời. - Nhận xét kết quả sau khi chơi, tuyên dương, động viên trẻ. * Kết thúc: Trẻ thu dọn đồ dùng và ra chơi * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày. - LQCC: Cháu A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan chưa thuộc chữ cái. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân Thứ 5 ngày 13 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN NHẬN RA QUY TẮC SẮP XẾP, VÀ SẮP XẾP THEO QUY TẮC (3 ĐT) Dự kiến thời gian: 30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận ra qui tắc sắp xếp 3 đối tượng (CS116: 5T)(4,5 tuổi); sắp xếp các đối tượng theo khả năng (4 tuổi); sắp xếp theo trình tự nhất định (5 tuổi). 2. Kỹ năng Chú ý, quan sát, ghi nhớ các qui ước; sao chép, sắp xếp các đối tượng sáng tạo theo ý tưởng. Hợp tác nhóm. Nói lên được kết quả sắp xếp của mình (4,5t). 3. Thái độ Tham gia tích cực, vào các hoạt động. Bảo quản, giữ gìn, đồ dùng cất vào đúng nơi quy định sau khi sử dụng xong(4,5 T). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: 4 Hoa đỏ, 4 hoa vàng, 4 hoa hồng (cắt bằng nỉ màu), 4 quả xoài, 4 quả cam, 4 quả mận, 4 quả táo, quả na, nhạc bài “Ra chơi vườn hoa”; nhạc không lời. 2. Đồ dùng của trẻ: Hình học (hình vuông, hình tam giác, hình tròn). Rổ III. Tiến trình hoạt động(30-35 phút) 1. Hoạt động 1: Nhận ra quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc (13- 15) phút) - Giáo viên và cả lớp vận động bài hát “Ra chơi vườn hoa” (Đội hình 3 hàng ngang quay lên cô, trẻ nghe nhạc và vận động theo ý thích của mình) - Giáo viên hỏi: Các con vừa vận động bài hát nói về gì? (cho 2-3 trẻ trả lời). - Giáo viên cho trẻ quan sát hoa cô gắn trên bảng (cô đã gắn trước ) và nhận xét: + Con có nhận xét gì về các bông hoa vừa quan sát? (5 tuổi) (cho 3 – 4 trẻ trả lời). - Giáo viên nói: Cô quy ước hoa màu đỏ là A, hoa màu vàng là B, hoa màu hồng là C. Giáo viên giới thiệu đây là cách sắp xếp theo quy tắc A-B-C. + Cho trẻ nhắc lại quy ước và quy tắc cô vừa thực hiện (Mời 2-3 trẻ đứng lên nhìn vào bảng và nhắc lại). ( 4,5 tuổi) - Giáo viên nói và tiếp tục thực hiện gắn sắp xếp theo quy tắc A-B-C đã có (A- B-C; A-B-C) và hỏi trẻ: Cô vừa làm gì? (cho trẻ nhận xét 2 - 3 trẻ). - Cho lớp cùng đọc qui tắc 1 lần qui tắc A-B-C; A-B-C. ( 4,5 tuổi) * Giáo viên giới thiệu các loại quả cô có và quy ước: Cô qui ước quả cam là A, quả xoài là B, quả mận là C. - Giáo viên yêu cầu trẻ lên sắp xếp theo qui tắc với những loại quả cô đã qui ước (trẻ lên sắp xếp và nói qui tắc vừa sắp xếp A-BB-C với những quả cô qui ước)
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân - Cho 1 trẻ nhận xét qui tắc sắp xếp của bạn vừa thực hiện A-BB-C. - Giáo viên tiếp tục cho trẻ lên thực hiện lại qui tắc của bạn đã có A-BB-C và nói qui tắc sắp xếp (trẻ lên thực hiện lặp lại qui tắc A-BB-C; A-BB-C) - Mời trẻ nhận xét qui tắc bạn sắp xếp (trẻ nói cách sắp xếp và qui ước A- BB-C; A-BB-C) - Giáo viên nói các nói các loại hoa, quả cô đã qui ước và cách sắp xếp của cô và các bạn trên bảng. Ngoài 2 quy tắc trên, các con còn biết cách gắn sắp xếp theo quy tắc nào nữa? ( 5 tuổi) - Giáo viên nói: Trong rổ còn các loại quả khác nhau trẻ hãy lên qui ước và sắp xếp theo qui tắc theo ý thích trẻ (trẻ tự qui ước và sắp xếp theo ý trẻ) - Giáo viên hỏi trẻ cách qui ước và cách sắp xếp (trẻ nói cách qui ước và sắp xếp AA-B-CC với các loại quả). ( 4,5 tuổi) - Cho trẻ nhận xét bạn qui ước và cách sắp xếp (1 trẻ nhận xét cách qui ước và sắp xếp AA-B-CC) - Tiếp tục Giáo viên yêu cầu trẻ khác lên sắp xếp tiếp tục lặp lại qui tắc sắp xếp của bạn và nói cách qui ước và sắp xếp AA-B-CC; AA-B-CC. (Mỗi lần qui ước và thực hiện cách sắp xếp khác nhau GV đều để các cách sắp xếp trên bảng) - Giáo viên nói: Chúng ta có thể sắp xếp theo nhiều quy tắc khác nhau nhưng các cách sắp xếp đó phải được lặp đi lặp lại theo trình tự ban đầu gọi là qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc. 2. Hoạt động 2: Luyện tập - Trò chơi (17-20 phút) * Thực hiện theo đồ dùng trong rổ (6-7 phút) - Giáo viên cho trẻ đọc đồng dao “Con gà cục tác lá chanh” lấy rổ về đội hình chữ u ngồi. - Hỏi trẻ trong rổ trẻ có gì?(5t) (Trẻ trả lời cá nhân có nhiều hình: hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật) + Giáo viên nói: Cô quy ước hình vuông là A, hình tròn là B, hình tam giác là C. Các con hãy sắp xếp theo quy tắc: A, B, C và lặp lại quy tắc sắp xếp A, B, C. (Trẻ sắp xếp, giáo viên đi xung quanh quan sát trẻ sắp xếp và hỏi một số cá nhân thực hiện và cho trẻ điều chỉnh sửa sai nếu có) - Giáo viên yêu cầu với các hình đã có trong rổ, các con hãy tự quy ước và sắp xếp theo quy tắc của mình (Trẻ tự xếp theo ý thích), - Giáo viên quan sát trẻ thực hiện và hỏi trẻ cách qui ước và sắp xếp: Con quy ước như thế nào? Và con sắp xếp theo quy tắc gì? Các bạn quan sát bạn xung quanh sắp xếp đúng chưa? ( trẻ diễn đạt cách qui ước và sắp xếp). *Cho trẻ xâu vòng theo quy tắc trẻ thích (6- 7 phút) - Cho trẻ đứng dậy đọc đồng dao “Con voi” đi cất rổ về 3 nhóm ngồi hình tròn. (hướng cho trẻ ngồi thoải mái không gò bó, không phân biệt nam, nữ)
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân - Giáo viên nói : Cô đã chuẩn bị sẵn các ống hút được cắt nhiều đoạn nhỏ với nhiều màu sắc khác nhau và kẽm lông, các con hãy tự quy ước và xâu các ống hút vào kẽm thành quy tắc các con thích. (Cho trẻ nghe nhạc không lời khi thực hiện) - Giáo viên đi xung quanh, quan sát, gợi ý để trẻ nói được cách quy ước của quy tắc vừa sắp xếp. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: LQVT. Cháu A Dũng, Y Dom, A Huơn, A khuâng chưa sắp xếp theo quy tắc. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân Thứ 6 ngày 14 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC MÀU HOA Nhạc và lời: Hoàng Văn Yến Nội dung trọng tâm: + Dạy hát: “Màu hoa ” Nội dung kết hợp: + Trò chơi: “Bước nhảy vui nhộn’’ + Nghe hát: “Lý cây bông” Dự kiến thời gian: 30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung, hát thuộc bài hát “Màu hoa”.(4,5 tuổi) - Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc(CS99)(5t). 2. Kỹ năng Hát đúng giai điệu lời ca, hát rõ lời. Thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ. (4 tuổi) cử chỉ (5 tuổi) 3. Thái độ Tham gia tích cực trong các hoạt động. Không hái hoa, bẻ cành, nhặt lá khô trong sân trườn (4,5 tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, gọn gàng, thoáng mát; Đàn organ, máy tính, nhạc bài hát “Màu hoa ”. “Jibi di” “Lý cây bông”; Sân khấu, trang phục dân ca Bắc Bộ. 2. Đồ dùng của trẻ: Các loại đàn, 12 vòng nhựa. III. Tiến trình hoạt động (30-35 phút) 1 Hoạt động 1: Dạy hát: “Màu hoa ” (15-17 phút). - Giáo viên cho trẻ hình ảnh vườn hoa + Đố các con đây là hình ảnh gì? (4,5 tuổi) ( Hình ảnh các loại hoa). - Giới thiệu bài hát “Màu hoa ” của nhạc sĩ Hoàng Văn Yến - Lần 1: Giáo viên hát không nhạc. + Cô vừa hát bài gì? (4,5 tuổi) (Màu hoa). + Của nhạc sĩ nào? (4,5 tuổi) (Hoàng Văn Yến). - Tóm tắt nội dung bài hát: Bài hát nói về em bé được cô giáo đưa đi thăm vườn hoa màu sắc của các loại hoa rất rực rỡ, màu tím, màu đỏ, màu vàng đua nhau khoe sắc. - Lần 2: Giáo viên hát kết hợp đàn organ - Cả lớp hát cùng cô 1 lần. - Cô đánh nhịp cả lớp hát. - Cả lớp hát cùng đàn. - Mời tổ hát 1-2 lần. Giáo viên chú ý sửa sai, khuyến khích trẻ hát.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân - Trẻ vỗ tay theo nhạc chuyển đội hình về 3 hàng ngang tham gia chương trình “Bé làm ca sỹ”. + Mời tốp ca, tam ca, song ca, các bạn đơn ca lên thể hiện.(Sử dụng dụng cụ âm nhạc góc nghệ thuật) - Giáo viên chú ý sửa sai, khuyến khích trẻ hát, vận động sáng tạo, thể hiện sắc thái, điệu bộ. 2 Hoạt động 2: Trò chơi “Bước nhảy vui nhộn” (7-8phút) - Giáo viên giới thiệu cách chơi: + Cách chơi: Chia lớp thành 3 nhóm giáo viên mở nhạc nhẹ đi và đánh tay vào vòng, đi ra, nhạc mạnh hơn nhảy vào, nhảy ra. Sau đó đi sang vòng tiếp theo cũng như vậy cho đến hết nhạc. - Tổ chức cho trẻ chơi sau mỗi lần chơi giáo viên nhận xét động viên trẻ. 3 Hoạt động 3: Nghe hát: “Lý cây bông” Dân ca Nam Bộ .(Đa văn hóa) (8- 10 phút). - Giáo viên giới thiệu trang phục vùng đồng bằng Nam Bộ. - Giới thiệu bài hát “Lý cây bông” dân ca Nam Bộ. - Lần 1: Giáo viên hát. + Cô vừa hát bài hát gì?(4,5 tuổi)( Lý cây bông) + Bài hát thuộc làn điệu Dân ca nào?(4,5 tuổi)( Nam Bộ) + Bài hát thuộc dân ca vùng nào?( Đồng bằng Nam Bộ) - Lần 2: Mở nhạc, giáo viên và trẻ cùng hưởng ứng. * Kết thúc: Lớp vận động: “Mở nhạc, giáo viên và trẻ cùng hưởng ứng” ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày Âm nhạc: Cháu A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min chưa tthuộc bài hát. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân ĐÓNG CHỦ ĐỀ MỘT SỐ LOẠI RAU - Trưng bày sản phẩm của trẻ đã tạo ra trong chủ đề ‘‘Một số loại rau”. - Giáo viên đến từng góc hỏi trẻ. - Các con làm được gì ở góc chơi ? - Gợi ý cho trẻ nói lên những điều trẻ thích về chủ đề, cho trẻ đóng tập để lưu lại sản phẩm. + Giáo viên nhận xét tuyên dương. - Cho trẻ ở các góc tập trung về góc xây dựng. + Trong tuần này các con làm được gì? - Nhóm trưởng giới thiệu góc xây dựng đã làm được gì trong tuần - Trẻ kể được điều trẻ thích ở chủ đề, gợi ý để trẻ nhớ lại những việc trẻ làm ở chủ đề. - Giáo viên nhận xét những ưu điểm và nhược điểm trẻ đã thực hiện trong chủ đề. - Giáo viên nhận xét những ưu điểm và nhược điểm trẻ đã thực hiện trong chủ đề. - Tổ chức vận động bài hát “Qủa”. - Trò chơi, đọc thơ, cho trẻ nhớ lại những hoạt động của chủ đề. - Giáo viên giới thiệu về chủ đề mới ‘‘Một số loại quả” + Có nhà bạn nào trồng cây ăn quả không? + Trông cây ăn quả để làm gì ?
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang –Phạm thị Tuyết Ngân + Cay ăn quả có lợi ích gì? + Hãy kể về một số loai quả mà con biết? + Qủa chín có màu gì? + Qủa chưa chín có màu gì? - Dặn trẻ chuẩn bị nguyên vật liệu cho tuần tới (Gạch xây, hàng rào, con vật, hoa cỏ . Tranh, giấy, màu sáp, kéo, hồ dán........)

