Giáo án Mẫu giáo Lớp Mầm - Tuần 25, Chủ đề: Một số con vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thuý Liễu
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mẫu giáo Lớp Mầm - Tuần 25, Chủ đề: Một số con vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thuý Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mau_giao_lop_mam_tuan_25_chu_de_mot_so_con_vat_song.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Mẫu giáo Lớp Mầm - Tuần 25, Chủ đề: Một số con vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thuý Liễu
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG Thời gian thực hiện: 1 tuần (từ ngày 17/3 – 21/3/2025) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết đặc điểm nổi bật, ích lợi của các con vật. - Mối liên hệ đơn giản giữa con vật quen thuộc với môi trường sống của chúng. - CS 20: Gọi tên được đồ vật, cây cối, con vật theo đặc điểm nổi bật 2. Kỹ năng - Có khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, lắng nghe, trả lời rõ rang trọn câu. - CS 40: Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm 3. Thái độ: - Biết cách chăm sóc và bảo vệ con vật sống trong rừng.
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh II. MẠNG NỘI DUNG – MẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT - Xem hình ảnh, trò chuyện về đặc điểm một số con vật sống trong rừng. - Tô chữ in rỗng tên chủ đề: Một số con vật sống trong rừng - Cắt, dán tranh trang trí bảng chủ đề - Làm bộ sưu tập các con vật sống trong rừng - Làm tranh con vật từ ống hút, lá cây, xốp, hột hạt và giấy. MỘT SỐ CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG ÍCH LỢI - Xem hình ảnh về ích lợi, nơi sống của một số con vật sống trong rừng. - Xây dựng sở thú. - Tô màu tranh các con vật sống trong rừng (hiền lành, hung dữ) - Tô màu tranh, nối thức ăn các con vật. Ghép tranh các con vật. - Đọc truyện: Rùa và hươu
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 25 Thứ, ngày Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu 17/03/2025 18/03/2025 19/03/2025 20/03/2025 21/03/2025 Hoạt động - Giới thiệu chủ đề: Một số con vật sống trong rừng: Trò chuyện về tên gọi đặc điểm nổi bật và lợi ích của một Đón trẻ số con vật sống trong rừng. Chơi - Trò chuyện với cha mẹ trẻ về một số biện pháp cho trẻ nói ngọng. - Chơi với đồ chơi trong lớp Thể dục buổi Nghe hát “Quốc ca” - Tập đồng diễn - Tập bài tập phát - Tập đồng diễn - Tập bài tập phát sáng toàn trường “Rửa triển chung: toàn trường “Rửa triển chung: mặt như mèo” - Hô hấp: Gà gáy. mặt như mèo” - Hô hấp: Gà gáy. - Tay - vai: Hai tay - Tay - vai: Hai tay đưa sang ngang, gập đưa sang ngang, gập khuỷu tay. khuỷu tay. - Lưng, bụng: Cúi - Lưng, bụng: Cúi người về phía trước, người về phía trước, 2 tay giơ lên cao. 2 tay giơ lên cao. - Chân: Đưa chân lên - Chân: Đưa chân lên trước, khụy gối. trước, khụy gối. Chơi ngoài - Chơi Nu na nu - Chơi với lá cây, - Chơi: Dung dăng - Chơi góc Thư - Nhặt lá trên sân trời nống hột hạt dung dẻ. viện. trường; thăm vườn - Chơi khu vận - Chơi: Chi chi - Chạy tiếp cờ - Bước 3:Đọc truyện rau. động. chành chành lần 2 (nhóm 3: - Chơi nhà bóng. - Bước 3: 9 trẻ) Đọc truyện lần 2 (nhóm 1: 8 trẻ)
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh Học PTVĐ HĐKP LQVH HĐTH HĐÂN Tung và bắt bóng Con thỏ Truyện: Rùa con tìm Vẽ và tô màu: Con Dạy hát “Đàn vịt với cô khoảng cách nhà gà con con” 2.5m (tiết 1) Hoạt - Trò chuyện, thảo * Góc xây dựng: * Góc xây dựng: * Góc xây dựng: * Góc xây dựng: động góc luận, Xây sở thú: Xây Tiếp tục xây sở thú: Tiếp tục xây sở thú: Hoàn thiện sở thú, chọn góc chơi, phân hàng rào, khuôn Xây hàng Xây chuồng trại cho lắp cổng. Trưng bày vai. viên sở thú rào: Trồng cỏ, các con vật, trồng sản phẩm - Sắp xếp, lau dọn (Chuẩn bị: khối hoa, xây đài cây xanh và hoa. * Góc học tập: các góc. gỗ, ống tre, cây phun nước (Chuẩn bị: khối Hoàn thiện và - Chuẩn bị xanh, cỏ, hoa, (Chuẩn bị: khối gỗ, nắp chai, trưng bày sản phẩm nguyên vật chai nhựa, gỗ, ống tre, sỏi, cây xanh, * Góc nghệ thuật: liệu. đồ chơi...) cây xanh, cỏ, cỏ, hoa,...) Hoàn thiện và * Góc Học tâp - * Góc học tập: Cắt, hoa, chai nhựa, nắp * Góc học tập: Tô trưng bày sản phẩm sách: dán tranh trang trí chai, đá sỏi...) màu tranh, nối thức * Đóng chủ đề - Tô chữ in rỗng tên bảng chủ đề * Góc học tập: Làm ăn các con vật. Ghép “Một số con vật chủ đề: Một số con (Chuẩn bị: giấy a4, bộ sưu tập các con tranh các con vật. sống trong rừng” vật sống trong rừng. tranh ảnh, họa vật sống trong rừng (Chuẩn bị: Giấy bìa, (Khăn lau, màu tô, báo, kéo, hồ (Chuẩn bị: giấy màu tô, hồ chữ in rỗng ) dán, .) màu, hồ dán, bút dán, hoa, bút - Đọc truyện cho trẻ * Góc nghệ màu, màu, giấy A4, .) nghe: Rùa và hươu thuật: Tô màu tranh giấy A4, .) * Góc nghệ thuật: các con vật sống * Góc nghệ thuật: Làm tranh con vật từ trong rừng (hiền Tô màu tranh các ống hút, lá cây, xốp, lành) con vật sống trong hột hạt và giấy.
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh (Chuẩn bị: rừng (hung dữ). (Chuẩn bị: Tranh tô màu, bút (Chuẩn bị: Tranh rỗng, bìa màu, đất nặn, giấy Tranh tô màu, bút cattong, giấy màu, A4, bảng, ...) màu, đất nặn, giấy hò dán, lá cây, hột A4, bảng, ...) hạt, bút màu, đất nặn, giấy A4, bảng, ...) Ăn, ngủ - Ăn hết xuất, không nói chuyện khi ăn. Vệ sinh - Hướng dẫn trẻ rửa tay với xà phòng trước và sau khi ăn. Chơi - Quan sát video - Rèn trẻ kỹ năng - Chơi: Ai nhanh - Ôn câu chuyện - Ôn các bài hát, bài thơ hoạt một số con vật sống xé, dán. nhất. “Rùa con tìm đã học. động trong rừng nhận biết - Bước 3: - Rèn trẻ kỹ nhà". - Trò chơi: Tai ai thính. theo ý thích mối liên hệ giữa các Đọc truyện lần năng cắt, dán - Ôn các bài thơ * Mở chủ đề “Một số con con vật và môi 2 (nhóm 2: 8 trẻ) * Hoạt động làm đã học. vật nuôi trong gia đình trường sống. * Hoạt động làm quen tiếng anh (gia cầm)” - Đọc truyện “Cây quen tiếng anh (15h -15h30) táo thần”. (15h -15h30) + Bước 1: TC giới thiệu "Cây táo thần", giải thích từ then chốt "chia sẻ, yêu thương" + Bước 2: Đọc truyện lần 1
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh Hoạt động - Tập cho trẻ xếp quần áo. riêng Trẻ - Nêu gương bé ngoan. chuẩn bị ra về - Nhắc nhở trẻ lấy đồ dùng cá nhân,. và trả trẻ - Nhắc trẻ biết chào cô, Chào bố mẹ. Chào các bạn.
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG TUNG VÀ BẮT BÓNG VỚI CÔ KHOẢNG CÁCH 2,5m (Tiết 1) Dự kiến thời gian: 20 – 25 phút I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết tung và bắt bóng với cô khoảng cách 2,5m đúng kỹ thuật. 2. Kỹ năng - Phát triển khả năng quan sát, chú ý, phối hợp tay và mắt khi thực hiện. Trả lời rõ ràng, trọn câu. 3. Thái độ - Hứng thú tham gia hoạt động. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của giáo viên - Nhạc khởi động (3 phút) - Nhạc trọng động “Rửa mặt như mèo” - Nhạc hồi tĩnh (2 phút) - Sân tập sạch sẽ. - 2 rổ to, vạch. 2. Đồ dùng của trẻ - 4 quả bóng. - Bông tua (đủ cho trẻ). III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động (3-4 phút) - Giáo viên cho trẻ đi vòng tròn và kết hợp các kiểu đi: mũi chân, gót chân, đi khom, đi thường, chạy nhanh, chạy chậm sau đó chuyển đội hình 3 hàng ngang . 2. Trọng động (15-18 phút) a. Bài tập phát triển chung - Giáo viên cho trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “Rửa mặt như mèo”. + Tay: Hai tay đưa sang ngang, gập khuỷu tay. (4 lần x 4 nhịp) + Lưng, bụng: Cúi người về phía trước, 2 tay giơ lên cao. (2 lần x 4 nhịp) + Chân: Đưa chân lên trước, khụy gối. (2 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: “Tung và bắt bóng với cô khoảng cách 2,5m” - Giáo viên cho trẻ di chuyển đội hình từ 3 hàng ngang thành 2 hàng ngang. - Giáo viên cho trẻ quan sát quả bóng và hỏi trẻ: + Đây là cái gì? (bóng) + Với quả bóng các con có thể thực hiện vận động nào? (Tung và bắt bóng) - Giáo viên giới thiệu vận động: - Giáo viên cho trẻ nhắc lại tên vận động. - Giáo viên thực hiện mẫu lần 1 không phân tích
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh - Giáo viên thực hiện mẫu lần 2 kết hợp phân tích: TTCB: Giáo viên đứng cách trẻ 2m, hai tay cầm bóng, hai chân dang rộng bằng vai. Giáo viên đứng cách trẻ 2m, tung bóng cho trẻ bằng hai tay, trẻ đón bắt lấy bóng bằng hai tay, chú ý không để bị ôm vào người, sau đó tung bóng lại cho giáo viên. * Trẻ thực hiện: - Lần 1: Giáo viên cho từng trẻ lên thực hiện cùng cô. - Lần 2: Giáo viên cho trẻ thực hiện với hình thức thi đua. - Giáo viên sửa sai, nhận xét, tuyên dương trẻ. c. Trò chơi vận động: Cáo và thỏ - Giáo viên giới thiệu trò chơi, cách chơi và luật chơi. + Cách chơi: Giáo viên chia trẻ thành 2-3 nhóm chơi/lượt. Giáo viên chọn 1 trẻ làm cáo, số trẻ còn lại làm thỏ đang chơi trên bãi cỏ. Giáo viên cùng trẻ đọc bài thơ sau: Trên bãi cỏ Đang rình đấy! Chú thỏ con Thỏ nhớ nhé Tìm rau ăn Chạy cho nhanh Rất vui vẻ Kẻo Cáo gian Thỏ nhớ nhé Tha đi mất! Có Cáo gian Khi thấy Cáo xuất hiện thì “thỏ” phải chạy về khu vực an toàn. Các con thỏ nhạy chụm hai chân, hai tay để trên đầu, vẫy vẫy bàn tay giống tai thỏ. Khi đọc bào thơ nhanh thì cáo và thỏ phải chạy nhanh và ngược lại. “Thỏ” nào bị “Cáo” bắt sẽ phải đổi vai làm “Cáo” “Cáo” sẽ xuất hiện khi đọc đến giữa bài thơ hoặc cuối bài. “Cáo" “Gừm, gừm” thì “Thỏ” phải chạy về khu vực an toàn là các vòng tròn + Luật chơi: Mỗi vòng an toàn chỉ được 1 trẻ đứng, trẻ không có vòng sẽ đứng sang một bên, - Giáo viên cho cả lớp chơi 2-3 lần (quá trình chơi, giáo viên nhắc trẻ không xô đẩy nhau). - Sau mỗi lần chơi giáo viên cùng trẻ kiểm tra, nhận xét tuyên dương trẻ kịp thời. 3. Hồi tĩnh: (3-4 phút) - Giáo viên cho trẻ đi nhẹ nhàng hít thở sâu kết hợp nhạc không lời. - Kết thúc. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ----------------------------------------
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CON THỎ Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết đặc điểm nổi bật và ích lợi của con thỏ. 2. Kỹ năng - Khả năng chú ý, quan sát, tư duy, thảo luận. Trả lời câu hỏi rõ ràng, trọn câu. 3.Thái độ: - Chăm sóc và bảo vệ con thỏ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của giáo viên - 2 con thỏ thật. 2 chuồng thỏ. - Hình ảnh về một số ích lợi của con thỏ: nuôi làm thú cưng, nuôi lấy thịt chế biến các món ăn, lông thỏ để làm mũ, khăn quàng cổ. - Nhạc không lời. 2. Đồ dùng của trẻ - Ống hút, giấy a3, bìa cattong, ly giấy. - Màu tô, keo 2 mặt, lõi giấy, III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Gây hứng thú, giới thiệu bài (2-3 phút) - Giáo viên cùng trẻ chơi trò chơi “Thỏ và cáo”. - Giáo viên hỏi: + Trong trò chơi nhắc đến con gì? + Con biết gì về con thỏ? - Giáo viên giới thiệu bài: Khám phá con thỏ. 2. Đặc điểm của con thỏ (12-14 phút) - Giáo viên cho trẻ về 2 nhóm quan sát con thỏ; giao nhiệm vụ cho trẻ: quan sát và thảo luận về đặc điểm và ích lợi của con thỏ. - Giáo viên đặt câu hỏi khi trẻ quan sát: + Các con vừa quan sát con gì? (Con thỏ) + Con thỏ có đặc điểm gì? (Có đầu, mình, đuôi) + Phần đầu thỏ có những gì? (có 2 tai, 2 mắt, mũi, miệng và râu) + Con thỏ có mấy chân? (4 chân) + Thỏ có bộ lông như thế nào? Có màu gì? (lông mềm, màu trắng) - Sau thời gian thảo luận, trẻ về ngồi 03 hàng ngang. - Giáo viên cho trẻ quan sát con thỏ và mời trẻ kể về những gì trẻ đã quan sát được. - Giáo viên chuẩn xác lại đặc điểm con thỏ: Con thỏ gồm có đầu, thân, chân, đuôi. Đầu của thỏ có 2 tai, 2 mắt, thỏ có mũi, miệng và hai bên mũi của thỏ có bộ râu. Thân thỏ có bụng, có 4 chân và một cái đuôi ngắn
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh - Giáo viên cho trẻ xem hình ảnh một số con thỏ với bộ lông khác nhau. 3. Ích lợi của con thỏ (11-13 phút) - Giáo viên hỏi trẻ: + Thỏ là con vật sống ở đâu? (ở nhà, trong gia đình, trong rừng, sở thú) + Con thỏ thích ăn gì? (cỏ và cà rốt, ) + Con thỏ có ích lợi gì? (Nuôi làm cảnh, nuôi lấy thịt chế biến món ăn, lấy lông làm áo, khan quàng cổ,..) - Giáo viên kết luận: Thỏ là con vật nuôi trong gia đình và cũng là động vật sống trong rừng, được nuôi ở sở thú. Thỏ được nuôi để làm cảnh, nuôi lấy thịt và lông. - Giáo viên cho trẻ xem video về ích lợi của con thỏ. - Giáo viên giáo dục trẻ: Yêu quý và cho thỏ ăn. *Trải nghiệm: Làm con thỏ - Giáo viên cùng trẻ về nhóm theo ý thích + Nhóm 1: Làm con thỏ từ ly giấy + Nhóm 2: Làm con thỏ từ giấy. + Nhóm 3: Tạo hình con thỏ từ ống hút. - Giáo viên cho trẻ thực hiện. - Giáo viên đến từng nhóm hỏi về sản phẩm của trẻ. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, khuyến khích trẻ. *Kết thúc: * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ----------------------------------------
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh Thứ tư ngày 19 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VĂN HỌC TRUYỆN: RÙA CON TÌM NHÀ Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết tên truyện, nhân vật, hiểu nội dung câu chuyện và kể lại được câu truyện. 2. Kỹ năng - Có khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, lắng nghe và trả lời rõ ràng, trọn câu. 3. Thái độ - Hứng thú trong các hoạt động. Thích nghe kể chuyện. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của giáo viên - Nhạc bài hát “Chậm như rùa” - Hình ảnh nội dung câu truyện trên máy III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG * Hoạt động 1: Gây hứng thú, giới thiệu bài (2-3 phút) - Giáo viên cùng trẻ vận động bài “Chậm như rùa”và hỏi: + Các con vừa vận động bài hát nói về con gì? (Con rùa) - Đàm thoại và dẫn dắt giới thiệu câu truyện “Rùa con tìm nhà” * Hoạt động 2: Dạy trẻ kể truyện “Rùa con tìm nhà” (10-12 phút) - Giáo viên kể truyện diễn cảm lần 1: - Giáo viên hỏi: + Trong câu chuyện cô vừa kể có gì? (Có chú rùa con tìm nhà của mình). - Giáo viên tóm tắt nội dung câu chuyện: Câu chuyện kể về chú rùa con mới nở đã vội vàng đi tìm nhà của mình, nhưng ngôi nhà không ở đâu xa, đó chính là cái mai của mình. - Giáo viên kể cho trẻ nghe lần 2: Kết hợp hình ảnh trên máy. * Đàm thoại: + Cô vừa kể câu chuyện gì? (Rùa con tìm nhà). + Trong câu truyện có những nhân vật nào? (Rùa con, ốc sên, chuột nhắt và ong) + Trên đường đi tìm nhà rùa con đã gặp những bạn nào? (rùa đã gặp đàn ong, chuột nhắt và ốc sên) + Ai đã giúp rùa tìm được ngôi nhà của mình? (ốc sên đã giúp rùa tìm được nhà) + Nhà của rùa ở đâu? (ở trên lưng của rùa, chính là mai rùa) + Khi tìm được nhà của mình rùa con đã nói gì? (Rùa đã nói cảm ơn ốc sên) - Giáo viên giáo dục: yêu thương, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn và lòng biết ơn khi ai đó giúp đỡ mình. * Hoạt động 3: Luyện trẻ kể truyện. (8-10 phút) - Giáo viên dẫn truyện, cả lớp thể hiện lời thoại của nhân vật. - Giáo viên mời 1 trẻ dẫn truyện, chia lớp thành các nhóm thể hiện lời thoại nhân vật.
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh - Giáo viên quan sát, khuyến khích, động viên khi trẻ thể hiện lời thoại của các nhận vật. * Kết thúc. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ---------------------------------------- .
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh Thứ năm ngày 20 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH VẼ, TÔ MÀU CON GÀ CON (Mẫu) Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết vẽ và tô màu con gà con. 2. Kỹ năng - Khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, cầm bút, tô màu. Trả lời được câu hỏi của cô rõ ràng, trọn câu. Nhận xét được sản phẩm. 3. Thái độ - Hứng thú tham gia vào hoạt động, giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của Giáo viên - Hình ảnh bài thơ “Đà gà con” trên máy tính. - Tranh mẫu tô màu, tranh rỗng con gà con. - Nhạc không lời. Giá vẽ. 2. Đồ dùng của trẻ - Vở tạo hình, màu tô (đủ cho trẻ). - Giá treo sản phẩm. III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu (2-3 phút) - Giáo viên cùng trẻ đọc bài thơ “Đàn gà con” kết hợp hình ảnh trên máy tính. - Giáo viên hỏi trẻ: + Trong bài thơ nhắc đến con vật nào? (chú gà con) - Giáo viên giới thiệu bài. Hoạt động 2: Quan sát, đàm thoại làm mẫu (5-6 phút) - Giáo viên cho trẻ quan sát tranh mẫu và hỏi trẻ: + Cô có bức tranh gì đây? (chú gà con) + Con có nhận xét gì về chú gà con? (có màu vàng, có đầu và mình hình tròn, có mắt, mào, chân và đuôi) + Để tạo được bức tranh này cô đã dùng kỹ năng gì? (Kỹ năng vẽ, tô màu) * Làm mẫu - Cô cầm bút bằng tay phải, bằng 3 đầu ngón tay. Tay trái cô giữ giấy. Cô dùng bút màu đen tô đầu gà, Cô đặt bút lên đường chấm mờ và vẽ theo đường chấm mờ một nét cong tròn từ trên vòng qua trái, vòng xuống dưới sang bên phải để được đầu gà. Tiếp theo phần mình gà, cô vẽ một nét cong từ trái sang phải, cô vẽ trùng khít lên nét chấm mờ để được mình gà. - Sau khi vẽ xong, cô dùng bút màu vàng tô đầu gà, mình gà và đuôi gà, cô tô từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, cô tô đều màu, không lem ra ngoài. - Giáo viên hỏi trẻ: + Khi vẽ con vẽ như thế nào? (vẽ trùng khít lên nét chấm mờ)
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh + Khi tô màu con tô như thế nào? (tô từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, tô đều màu, không lem ra ngoài) + Khi tô con tô bộ phận nào trước? (đầu, mình, đuôi) + Con dùng màu gì để vẽ, tô màu con gà con? (màu đen để vẽ, màu vàng để tô) - Giáo viên gọi trẻ trả lời. - Giáo viên chuẩn xác lại (nếu trẻ nói chưa đầy đủ). Hoạt động 3: Trẻ thực hiện (10-12 phút) - Giáo viên cho trẻ đọc đồng dao “Dung dăng dung dẻ” về bàn cho trẻ thực hiện. - Giáo viên nhắc trẻ ngồi đúng tư thế khi tô màu. - Giáo viên bao quát, động viên hỗ trợ trẻ kịp thời. Hoạt động 4: Nhận xét sản phẩm (3 - 4 phút) - Giáo viên cho trẻ đưa sản phẩm lên trưng bày. - Giáo viên hỏi: + Con tô màu con gì? (Con gà con) + Con vẽ, tô màu như thế nào? (Vẽ trùng khít nét chấm mờ, tô đều màu, không lem ra ngoài) + Con thích sản phẩm nào nhất? (Con thích sản phẩm của bạn...) + Vì sao con thích? (Vì bạn tô màu đẹp, không lem ra ngoài) - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, động viên trẻ - Giáo viên nhắc trẻ mang sản phẩm trưng bày lên kệ góc nghệ thuật. * Kết thúc * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ---------------- ----------------
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh Thứ sáu ngày 17 tháng 3 năm 2023 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ÂM NHẠC ĐÀN VỊT CON Nhạc và lời: Mộng Lân - Nội dung trọng tâm: Dạy hát “Đàn vịt con” - Nội dung kết hợp: Nghe hát “Cò lả” Trò chơi: “Hát theo hình vẽ” Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, thuộc lời bài hát “Đàn vịt con”. 2. Kỹ năng - Có khả năng hát đúng giai điệu bài hát, hát rõ lời, trọn câu bài hát. 3. Thái độ - Hứng thú tham gia vào các hoạt động âm nhạc. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của giáo viên - Đàn, nhạc, bài dạy trên máy vi tính. 2. Đồ dùng của trẻ - 3 cái trống lắc, 5 tranh vẽ (trường MN, mẹ, cô giáo, con gà, xe ô tô) * Hoạt động 1: Gây hứng thú, giới thiệu bài (2-3 phút) - Giáo viên cùng trẻ chơi “Tập tầm vong” - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu bài hát “Đàn vịt con”, nhạc và lời: Mộng Lân * Hoạt động 2: Dạy hát “Đàn vịt con”. (9-11 phút) - Giáo viên hát cho trẻ nghe trọn vẹn bài hát lần 1: - Giáo viên hỏi: + Bài hát nói về gì? (Đàn vịt con) - Giáo viên tóm tắt nội dung bài hát: Bài hát nói về đàn vịt con nối đuôi theo chân mẹ và nhớ lời mẹ dặn phải đi thẳng hang. - Giáo viên hát lần 2 kết hợp với đàn. - Giáo viên hỏi: + Cô vừa hát bài hát gì? (Đàn vịt con) + Của tác giả nào? (Mộng Lân) - Giáo viên đánh nhịp cho trẻ hát từng câu. - Giáo viên đánh nhịp cho trẻ hát cả bài. - Giáo viên cho cả lớp hát 2 lần kếp hợp nhạc đệm. - Luyện trẻ hát theo nhiều hình thức: Tổ, nhóm, cá nhân. - Giáo viên chú ý lắng nghe và sửa sai cho trẻ kịp thời. * Hoạt động 3: Trò chơi: “Hát theo hình vẽ” (5-6 phút) - Giáo viên giới thiệu trò chơi, cách chơi :
- Lớp MG Bé B Phan Thị Thúy Liễu – Trần Vũ Diệu Linh + Cách chơi: Chia lớp làm 3 đội chơi, mỗi đội có một cái trống lắc. Khi cô đưa hình vẽ ra, trẻ suy nghĩ bài hát và lắc trống. Đội nào hát đúng và hát nhiều bài nhất sẽ chiến thắng. + Luật chơi: Đội nào lắc trống trước và hát đúng bài hát với hình vẽ sẽ chiến thắng.Đội nào hát sai thì đội khác có quyền được hát lại. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 3 lần, sau mỗi lần chơi cô nhận xét tuyên dương, cô cổ vũ, động viên trẻ chơi. * Hoạt động 4: Nghe hát “Cò lả” (4-5 phút) - Giáo viên giới thiệu tên bài hát “Cò là”, dân ca Bắc Bộ - Lần 1 cho trẻ nghe giai điệu bài hát. + Con vừa nghe giai điệu bài hát như thế nào? (Vui tươi, nhộn nhịp,..) - Lần 2: Giáo viên mở nhạc cho trẻ nghe, trẻ hưởng ứng cùng cô. - Kết thúc cô và trẻ cùng hát lại bài hát “Đàn vịt con” và ra chơi * Kết thúc. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ---------------------------------------- SÁNG: ĐÓNG CHỦ ĐỀ “MỘT SỐ CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG” * Trưng bày sản phẩm: * CHIỀU: MỞ CHỦ ĐỀ “MỘT SỐ CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC ----------------------------------------

