Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 2, Chủ đề: Tết Trung Thu - Năm học 2024-2025 - Y Trang

docx 28 trang quynhnhu 08/08/2025 2411
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 2, Chủ đề: Tết Trung Thu - Năm học 2024-2025 - Y Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mau_giao_lop_choi_tuan_2_chu_de_tet_trung_thu_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 2, Chủ đề: Tết Trung Thu - Năm học 2024-2025 - Y Trang

  1. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang CHỦ ĐỀ: TẾT TRUNG THU (Tuần4: Từ ngày 16/9 đến ngày 20/9/2024) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết ngày tết Trung thu là 15/8 âm lịch hàng năm, đặc điểm và một số hoạt động nổi bật của ngày Tết trung thu (4,5 tuổi) ( trăng tròn, chú Cuội, chị Hằng Nga, rước đèn, phá cỗ, múa lân, trang trí mâm ngũ quả, làm lồng đèn) ( 4,5 tuổi). - Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn; sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn ( Cs 15- 5 tuổi) (Cs7- 4 Tuổi) - Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm (Cs 21-5T)Không chơi ở những nơi mất vệ sinh (Cs11: 4T) 2. Kỹ năng - Quan sát video, tranh ảnh, trải nghiệm chú ý giáo viên và các bạn trò chuyện, ghi nhớ câu hỏi của giáo viên, phân biệt được các hoạt động trong trường , lớp học, nhiệm vụ của các cô, các bác trong trường(4,5t). - TCTV: Mở rộng vồn từ về ngày tết Trung thu(tên, một số đặc điểm), nghe hiểu và sử dụng các mẫu câu, trả lời được câu câu hỏi cuat giáo viên.(4,5t). - Tự mặc và cởi được áo (Cs 5:5T; Cs2:4T). 3. Thái độ - Chú ý, ghi nhớ, tham gia tích cực, khám phá về chủ đề vào các hoạt động về ngày tết trung thu (4,5 tuổi). - Không đi chơi một mình trong ngày Tết trung thu (4,5 tuổi).
  2. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang II. MẠNG NỘI DUNG – MẠNG HOẠT ĐỘNG: TÊN, ĐẶC ĐIỂM, CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY TẾT TRUNG THU. - Quan sát ngày trên lốc lịch, trò chuyện giúp trẻ biết ngày tết Trung thu là ngày 15/8 âm lịch hàng năm (rằm tháng 8). - Xem video, trò chuyện về đặc điểm và các hoạt động diễn ra vào ngày tết trung thu: Trăng tròn, có chị Hằng, chú Cuội, Múa lân, làm lồng đèn, bày mâm ngũ quả, bán bánh kẹo trung thu... - Tô màu chữ in rỗng: Tết trung thu, chú Cuội, chị Hằng nga - Lau dọn kệ góc, đồ dùng, đồ chơi các góc. - Hoàn thành vở bài tập LQVT, LQCC. - Bước 4: Trò chơi: Bé khéo tay ( Nhóm 2,3) TẾT TRUNG THU CÁC LOẠI ĐỒ CHƠI, BÁNH TRUNG BÉ LÀM GÌ TRONG NGÀY TẾT THU. TRUNG THU - Trò chuyện về các loại đồ chơi và một số -Trò chuyện, thảo luận về một số việc loại bánh có trong ngày tết trung thu. bé làm để chuẩn bị trong ngày tết - Làm lồng đèn ngôi sao, lồng đèn yêu thích Trung thu. bằng giấy. - Làm dây xúc xích trang trí lớp. - Cắt- dán, lập bảng phân loại đồ chơi, bánh - Biểu diễn hát bài hát “ Rước đèn trung thu . dưới trăng” - Tô màu, vẽ lồng đèn, Nặn một số loại bánh - Chơi múa lân. trung thu. - Trang trí mâm ngũ quả. - Chơi: Bán các loại bánh kẹo, trái cây, đồ chơi trung thu.
  3. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang III. KẾ HOẠCH TUẦN 2 HOẠT Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 ĐỘNG Đón - Nghe bài hát thiếu nhi. trẻ, trò - Trao đổi với cha mẹ trẻ về tên trẻ, tên cha mẹ trẻ, tình hình sức khoẻ của trẻ trẻ ra chuyện lớp đầu năm. sáng - Giáo viên trò chuyện với trẻ về “Tết trung thu” đặc điểm và một số hoạt động nổi bật trong ngày tết trung thu. - TCTV: Trăng tròn, chú Cuội, chị Hằng Nga, rước đèn, phá cỗ, múa lân, trang trí mâm ngũ quả, làm lồng đèn. - Chơi với đồ chơi trong lớp. - Bài tập phát Tập đồng - Bài tập triển chung phát triển *Nghe quốc ca diễn + Hô hấp: Ngửi chung - Bài tập phát ( Tập theo hoa. + Hô hấp: triển chung nhạc bài hát Thể + Tay: Hai tay Ngửi hoa. + Hô hấp: Tập đồng “Con cào dục đưa lên cao, ra + Tay: Hai sáng Ngửi hoa. diễn cào” kết hợp phía trước, dang tay đưa lên + Tay: Hai tay Tập theo nhạc với hoa) ngang. cao, ra phía đưa lên cao, ra bài hát: “Con + Chân: Đứng trước, dang phía trước, cào cào” kết cúi người về ngang. dang ngang. hợp với hoa phía trước. + Chân: + Chân: Đứng - Múa xoang + Bụng: Đứng Đứng cúi cúi người về cúi người về người về phía phía trước. phía trước. trước. + Bụng: Đứng + Bụng: cúi người về Đứng cúi phía trước. người về phía trước. - Trò chuyện, hướng đẫn trẻ chào bố mẹ, khi đi học, chào cô giáo vào lớp,xưng hô lễ phép với người lớn, biết xin lỗi khi mắc lỗi, biết cám ơn khi được người khác cho quà(CS54). - Trò chơi “ - Chơi với đồ - Chơi với cát sỏi - TC: Đua - TC: Bé chọn Vòng tròn chơi ngoài trời. - Bước 4 Trò thuyền trên đúng(TCTV: chơi 2 : “ Đội cạn. tình bạn”. - TC: TCDG: Gọi tên các Hoạt nào nhanh nhất” - Trẻ chơi tim - TC: Chơi ô Bỏ khăn. dụng cụ âm động tạo chữ cái đã ăn quan. - Bước 4. Trò (nhóm 2: 18 nhạc) ngoài học. (TCTV: Tết chơi 2 “ Đội trẻ) - TC: Gắp cua trời - Cho trẻ trung thu, chú nào nhanh quan sát khu Cuội, chị nhất ” (nhóm vực sân
  4. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Hằng nga) 1: 17 trẻ) trường nhận ra và không chơi với một số đồ vật có thể gây nguy hiểm (CS 21: 5T) không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm (Cs11: 4T ) PTVĐ LQCC LQVT ÂM NHẠC KPXH Làm quen nhóm Đếm đến 6, Dạy vận Chạy thay đổi Bé vui tết tốc độ, hướng chữ tạo nhóm có động: Gõ dích dắc theo trung thu o, ô, ơ số lượng 6, đệm theo Học hiệu lệnh (TCTV) chữ số 6 nhịp“ Rước (TCTV) đèn dưới trăng” TCTV Ôn Thơ “ Cô Trò chơi: “Đội Trò chơi: Trò chơi: Kết Ôn bài hát: (Theo giáo của con” nào chọn đúng” Chuyền bóng bạn Rước đèn Đề án đọc tên chữ cái dưới trăng ) đã học” * Góc xây * Góc xây * Góc xây * Góc học * Góc xây dựng: Trường dựng: Tiếp dựng: Tiếp tục tập: Lập dựng: mầm non Hoàn thiện tục xếp gạch Xếp hoa, trang bảng các loại (Chuẩn bị: trí sân khấu đồ chơi xây trường Khối gỗ các xây tường, mầm non, xây xếp cây xanh “Vui hội trăng trung thu loại, ống nhựa, rằm” (Bút màu, hàng rào, đặt cỏ,hoa, cây trang trí sân bảng tên. ( Phông màn bút chì, giấy xanh, trường khấu” Vui hội (Chuẩn bị: mầm non...). trăng rằm” trắng, hàng a4, kéo, hồ Khối gỗ các * Góc nghệ ( Phông màn rào, hoa, dán, chữ in loại, ống thuật: trắng, hàng gạch,..) rỗng, tranh nhựa, cỏ,hoa, Vẽ, nặn, cắt rào, hoa, * Góc học tập: ảnh về các cây xanh, dán về trường gạch,..) Tiếp tục Cắt- loại đồ chơi, trường mầm mầm non, vẽ * Góc học dán tranh phân món ăn non...). đồ chơi trong tập: Tiếp tục loại bánh trung trong ngày sân trường Tô màu chữ in thu, các loại đồ tết trung thu) * Góc nghệ (Chuẩn bị: thuật: rỗng: vui tết chơi. * Góc phân Giấy A , màu vẽ, nặn đồ 4 trung thu, vui (Bút màu, bút vai: Bán các sáp, giấy màu, chì, giấy a4, loại bánh chơi trong sân Chơi kéo, hồ dán, hội trăng rằm trường. Làm
  5. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang ở các bìa giấy ). (TCTV) Cắt kéo, hồ dán, kẹo, trái bộ sưu tập đồ góc dán tranh chữ in rỗng, cây,lồng chơi trong sân phân loại đồ tranh ảnh về đèn. trường(Chuẩn * Góc học tập- chơi, bánh các loại đồ ( Một số đồ bị: Giấy A4, sách trung thu. chơi. dùng, đồ màu sáp, giấy - Giáo viên (Bút màu, bút *Lập bảng chơi góc màu, kéo, hồ giới thiệu góc dán, bìa chì, giấy a4, phân loại một phân vai) chơi và cho trẻ giấy .) chọn góc chơi. kéo, hồ dán, số thực phẩm * Góc nghệ - Vệ sinh đồ chữ in rỗng, thông thường thuật: Tiếp dùng đồ chơi. tranh ảnh về theo 4 tục. Trang * Góc học -Tô màu từ in các loại đồ nhóm thực trí đầu lân, tập- sách rỗng tên chủ đề chơi, món ăn phẩm (Đạm, xếp mâm - Hoàn thiện .Tô màu, cắt trong ngày béo, vitamin và ngũ quả. phân loại đồ dán trang trí tết...) khoáng Làm lồng dùng của cô bảng mở. * Góc phân chất,đường) đèn ngôi giáo và các Xem tranh, vai: Tiếp tục * Góc phân sao, các lồng hoạt động bé ảnh, tô màu, Chuẩn bị, Bán vai: Tiếp tục đèn yêu tham gia sao chép, địa các loại bánh chuẩn bị, Bán thích bằng trong ngày ở chỉ và số điện kẹo, trái cây, các loại bánh giấy(TCTV) trường, lớp. thoại của đồ chơi trung kẹo, trái cây, ( Đầu lân, - Sưu tầm trường, tên cô thu. đồ chơi trung trống, giấy hình ảnh về giáo. các hoạt - Lập bảng địa ( Một số đồ thu. màu, hồ dán, động bé chỉ, số điện dùng, đồ chơi ( Một số đồ kéo, bút thoại trường góc phân vai) dùng, đồ chơi màu, tranh tham gia mầm non. * Góc nghệ góc phân vai) ảnh đèn ông trong ngày ở Chuẩn bị: thuật: Tiếp * Góc nghệ sao, đất nặn, trường, lớp. ((Bút màu, giấy tục Trang trí thuật: Tập dĩa nhựa, (Chuẩn bị: hồ dán,kéo, đầu lân, Tập múa lân, đánh bảng con, Tranh ảnh, tranh ảnh về múa lân, đánh trống. Tô màu giấy A4,..) màu tô, kéo, hồ dán, một chủ đề , chữ trống.. chiếc đèn ông rỗng, màu tô, số hình ảnh ( Đầu lân, sao. Nặn một .). .). trống, giấy số loại bánh + Xem sách, + Xem sách, màu, hồ dán, trung thu. tranh về trường tranh về mầm kéo, bút màu, - Bước 4: TC trường mầm non.(tranh ảnh, tranh ảnh đèn 1: Ai khéo tay non.(tranh sách truyện) ông sao) (nhóm 3). ảnh, sách ( Đầu lân, truyện). trống, giấy Đóng chủ đề màu, hồ dán, “ Trường kéo, bút màu, mầm non của bé”
  6. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang tranh ảnh đèn * Giới thiệu ông sao, đất chủ đề: “Các nặn, dĩa nhựa, hoạt động bảng con, giấy của bé ở A4,..) trường mầm non”. - Làm quen - Ôn từ ngữ về - Hoàn thành vở - Hoàn thành Nghỉ sinh Hoạt chữ cái o,ô,ơ tên, đặc điểm bài tập LQCC. vở bài tập hoạt chuyên động (TCTV) sở thích của - Đọc chuyện: LQVT. môn chiều, - Cho trẻ 5 tuổi các Đôi bạn nhỏ. - Ôn đếm và Chơi nói được Họ bạn.(TCTV) tạo nhóm theo ý tên của các bạn - Tập cho trẻ trong phạm thích trong lớp hát thuộc bài vi 6. (TCTV) hát “ Em đến trường Mầm non” Trò chơi: Trò chơi: Trò Tập tô chữ cái Tập đọc: Chọn và nói chơi “Xúc sắc o,ô,ơ Thơ “Tình TCTV tên đồ chơi vui nhộn. bạn” (Theo trung thu đề án) - Quan sát, hướng dẫn trẻ tự mặc và cởi được áo (CS 5) Trẻ - Nêu gương bé ngoan( Trẻ cắm cờ). chuẩn - Dọn dẹp đồ dùng(Trẻ cất đồ dùng đúng nới quy định). bị ra - Nhắc nhở hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về( Trẻ lấy đồ dùng). về và - Nhắc trẻ sử dụng các từ : “Chào cô”, “chào các bạn”(TCTV). trả trẻ - Giáo viên nhắc nhở trẻ biết mời cô, mời các bạn trước khi ăn, không nói chuyện trong giờ ăn. Vệ - Giáo viên cho trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn; sau khi đi vệ sinh và khi tay sinh bẩn.(CS15). Thứ 2: A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min. Thứ 3: A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An Thứ 4: A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan Thứ 5: A Dũng, Y Dom, Ahươn, Akhuâng. Thứ 6: A Min, A Son, A Thuât
  7. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CHẠY THAY ĐỔI TỐC ĐỘ, HƯỚNG DÍCH DẮC THEO HIỆU LỆNH (TCTV) Dự kiến thời gian:30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh theo khả năng. (4t) - Biết chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh (5t). 2. Kỹ năng Phát triển khả năng quan sát, chú ý, kỹ năng định hướng, chạy thay đổi tốc độ nhịp nhàng, luyện sức bền, phát triển cơ chân, khi chạy lưng thẳng, đầu không cúi mắt nhìn về phía trước. (4,5t) TCTV: Nói được tên đề tài chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh(4,5t) 3. Thái độ - Tích cực tham gia hoạt động, chờ đến lượt khi tham gia hoạt động. Thường xuyên ăn đủ chất dinh dưỡng, tập thể dục để cơ thể được phát triển cân đối khỏe mạnh.(4,5tuổi) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: + Máy tính, trống lắc, chạc bài hát: “ Đoremon”, “Con Cào cào ”. + Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng, lon sữa to làm vật chuẩn dích dắc, quả bóng nhựa, trống lắc, tua thể dục, giỏ nhựa, cái mẹt, cái rổ, quả trứng nhựa, thìa nhựa, cái bàn đủ cho trẻ. II. Tiến trình hoạt động (30-35 phút) 1. Khởi động (3-4 phút) - Trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân: Đi bình thường, gót chân, mũi chân, chạy chậm, chạy nhanh, bình thường. - Chuyển đội hình 3 hàng ngang. 2. Trọng động: (27-28 phút) a. Bài tập phát triển chung - Tập với bài hát: “Con Cào cào”. + Tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên. (2 lần x 8 nhịp) + Lưng bụng: Hai tay dang ngang nghiêng người sang phải, sang trái. (2 lần x 8 nhịp) + Chân: Bật tại chỗ. (4 lần x 8 nhịp)
  8. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang b. Vận động cơ bản: Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh. - Chuyển đội hình 2 hàng ngang đối diện nhau, cách nhau khoảng 3 m. - Giáo viên cho trẻ quan sát đường dích dắc và hỏi: Cô có cái gì đây?gt ( Đường dích dắc) (4, 5 tuổi) - Giáo viên giới thiệu đề tài “Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh.” Mời lớp, nhóm, cá nhân nhắc lại tên đề tài ( TCTV) - Giáo viên hỏi tình trạng sức khỏe cuả trẻ trước khi tham gia vận động. - GV làm mẫu lần 1: Không phân tích. - GV làm mẫu lần 2: Vừa làm vừa phân tích động tác + TTCB: Tay để xuôi theo người. Giáo viên đứng ở vạch xuất phát. Khi có hiệu lệnh cô sẽ chạy thay đổi tốc độ đến các vật chuẩn theo đường dích dắc theo thứ tự 1-2-3-4-5 rồi chạy về chỗ. Cứ như vậy cho đến hết. + Cô vừa thực hiện xong bài tập gì? (4,5tuổi) ( Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh) - Mời 2 trẻ 5 tuổi lên thực hiện mẫu, cả lớp quan sát nhận xét * Trẻ thực hiện: - Lần 1: Chia trẻ đứng thành 2 hàng dọc, thực hiện lần lượt cho đến hết lớp (2 lần). - Lần 2: Cho trẻ thực hiện lại vận động, chú ý đến những trẻ thấp còi, thụ động, trẻ nhút nhát chưa thực hiện được. Kết hợp hỏi một số trẻ: Con đang thực hiện vận động gì? ( Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh) (TCTV) - Lần 3: Luyện tập những trẻ thấp còi, thụ động. => Trong quá trình thực hiện giáo viên chú ý bao quát sửa sai, động viên trẻ kịp thời. c. Trò chơi : “ Bé thông minh”(5-7p) + Cách chơi: Giáo viên chia lớp thành 3 đội, lần lượt từng trẻ chạy lên chọn thực phẩm theo yêu cầu của giáo viên và gắn lên bảng. ( Yêu cầu: Đội 1 và đội 3 lấy nhóm thực phẩm có nhiều vitamin. Đội 2 lấy nhóm thực phẩm có nhiều chất đạm). + Luật chơi : Mỗi bạn chỉ chọn đúng 1 loại thực phẩm theo yêu cầu, khi lấy xong chạy về đập tay cho bạn tiếp theo thì bạn tiếp theo mới được lên lấy. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần ( Giáo viên thay đổi yêu cầu sau mỗi lượt chơi) - Giáo viên cho trẻ kiểm tra kết quả và tuyên dương trẻ kịp thời. - Giáo dục trẻ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh. 3. Hồi tĩnh (2-3 phút) Cho trẻ đi thành vòng tròn, hít thở nhẹ nhàng theo nhạc. (1-2 vòng). * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: PTVĐ: Cháu A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min chưa đi thăng bằng được trên ghế thể dục. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  9. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT Ôn: Thơ “Cô giáo của con” Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết đọc diễn cảm bài thơ, thuộc bài thơ“ Cô giáo của con”(4,5t) 2. Kỹ năng Đọc diễn cảm bài thơ, thuộc bài thơ (4,5t) 3. Thái độ Tham gia tích cực vào hoạt động, đến trường phải chào cô giáo, trước khi về phải chào cô về, về nhà chào bố, mẹ.(4,5t) II. Chuẩn bị - Đồ dùng của GV: Lớp học sạch sẽ, bài thơ“ Cô giáo của con”. III. Tiến trình hoạt động( 4-5 phút) 1. Hoạt động 1: Giới thiệu (2-3p) - Giáo viên cùng cả lớp vận động theo bài hát “Cô giáo em” - Giáo viên hỏi trẻ: + Các con vừa vận động bài hát gì? (Cô giáo em) - Giáo viên giới thiệu bài thơ “Cô giáo của con” . 2. Hoạt động 2: Trẻ đọc thơ (18- 22p). - GV dạy trẻ đọc - Trẻ đọc thuộc bài thơ bằng nhiều hình thức: Lớp, tổ, nhóm. GV quan sát sửa sai. - Chơi trò chơi tặng quà trẻ đọc nhóm, cá nhân. GV quan sát sửa sai. -Trẻ đọc thể hiện điệu bộ theo lời thơ. - GV chú sửa sai giúp đỡ trẻ còn nhút nhát. * Kết thúc: Cho cả lớp đọc diễn cảm bài thơ“Cô giáo của con” và ra chơi.
  10. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi chiều : HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT Trò chơi: Chọn và nói tên đồ chơi trung thu Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tên một số đồ chơi: Đèn ông sao, đèn kéo quân, đầu sư tử, rước đèn, phá cỗ (4,5t) 2. Kỹ năng Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ(4,5t) 3. Thái độ Tích cực tham gia vào hoạt động, cất đồ dùng, đồ chơi theo đúng nơi quy định (4,5t) II. Chuẩn bị - Đồ dùng của giáo viên:Máy tính, nhạc bài hát “Tết trung thu”, “đồ chơi” trống lắc + Đồ chơi: Đèn ông sao, đèn kéo quân, đầu sư tử, rước đèn, phá cỗ. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (1-2p) - Giáo viên cho cả lớp vận động bài hát “Tết trung thu” - Giáo viên hỏi: Các con vừa hát bài gì? (4,5t) - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Ôn từ ngữ (12-14p) - Giáo viên mở slide một số loại đồ chơi trung thu. - Giáo viên giới thiệu tên đồ chơi, mời nhiều trẻ nhắc lại. - Luyện cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân nói đúng tên đồ chơi, giáo viên quan sát sửa sai cho trẻ. 3. Hoạt động 3: Trò chơi “Thi nói đúng tên đồ chơi”(3-4p) - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, lần lượt bật qua vòng, lấy và nói to tên đồ chơi mình vừa lấy sau đó gắn lên bảng. Nếu nói sai thì lượt chơi đó không được tính. Đội nào gắn được nhiều tên cây sẽ được khen. - Luật chơi: Mỗi lần chơi chỉ được lấy lô tô của 1 loại đồ chơi trung thu. - Tổ chức cho chơi 2-3 lần - Giáo dục trẻ cất đồ dùng, đồ chơi theo đúng nơi quy định. * Kết thúc: Cho cất đồ dùng và ra chơi.
  11. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ XÃ HỘI BÉ VUI TẾT TRUNG THU(TCTV) * Hình thức: Quan sát Dự kiến thời gian: 30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết ngày Tết trung thu là ngày 15 tháng 8 Âm lịch hàng năm (4,5 t) - Biết một số đồ chơi, các hoạt động diễn ra trong ngày tết trung thu ( 4,5 tuổi) (đèn ông sao, đèn kéo quân, đầu sư tử, rước đèn, phá cỗ, múa lân) 2. Kỹ năng Quan sát video, vật thật, ghi nhớ tên một số đồ chơi và các hoạt động trong ngày tết trung thu, hoạt động nhóm. Sử dụng ngôn ngữ mạch lạc để trả lời câu hỏi của giáo viên. (4,5 tuổi) TCTV: Ngày 15 tháng 8 âm lịch, đèn ông sao, trăng tròn, múa lân, rước đèn. 3. Thái độ Thích tham gia các hoạt động trong đêm trung thu, không đi chơi trung thu một mình (4,5 tuổi). II. Chuẩn bị - Đồ dùng của giáo viên: Bài hát “ Đêm trung thu” (15 giây), Tết suối hồng (2 phút) + Lốc lịch , hình ảnh đồ chơi trong ngày tết trung thu trên máy tính, lồng đèn bằng bìa,video múa lân ,rước đèn, trang trí mâm cỗ, phá cỗ. Giấy A4, bút lông, thùng carton, bút màu, giấy màu, dây dù, rổ, keo dán,khăn lau đủ cho trẻ. III. Tiến trình hoạt động (30-35 phút) 1. Tên gọi, ngày tháng và đồ chơi trong ngày tết trong ngày tết trung thu.(10-11 phút) - Giáo viên và trẻ vận động bài hát “ Đêm trung thu ”. + Các con vừa vận động bài hát gì? (4,5t) (Đêm trung thu) + Tết trung thu được tổ chức vào ngày nào, tháng nào? (4,5t) (Ngày 15/8 âm lịch) -GV: Đưa tờ lịch cho trẻ quan sát ngày tết trung thu trên lốc lịch.Tết trung thu hay còn gọi là tết trông trăng ngày này là ngày trăng tròn và sáng nhất. (TCTV cung cấp từ ngữ ngày 15 tháng 8 âm lịch, ông trăng tròn, ) -Vào ngày 15 tháng 8 thì ông trăng như thế nào?(4,5t) (ông trăng tròn)
  12. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang - Tết trung thu là tết dành cho ai? (4,5t) ( cho các bạn nhỏ) - Trong ngày tết trung thu thường có những đồ chơi nào?(4,5t) (Có đèn ông sao, đèn kéo quân, đầu sư tử, trồng lắc tay, ) - TCTV: Giáo viên cho trẻ xem hình ảnh 1 số đồ chơi trong ngày tết trung thu.( cung cấp từ ngữ : đèn ông sao, đèn kéo quân, đầu sư tử, trồng lắc tay, ) 2.Các hoạt động diễn ra trong ngày tết trung thu (11- 12 phút) - Cho trẻ nghe tiếng trống + Đố các con biết đó là tiếng gì? (4t) (Tiếng trống múa lân) - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu “Các hoạt động diễn ra trong ngày tết trung thu” - Đọc đồng dao “Con voi” di chuyển đội hình * Trò chơi : Xúc xắc vui nhộn - Cách chơi: Cô có 1 cái xúc xắc mời trẻ lên tung.Bạn nào tung vào mặt có chữ số thì bạn đó sẽ kể 1 hoạt động có ở ngày tết trung thu cho cô và các bạn nghe - Luật chơi : Bạn nào tung trúng mặt không có chữ số thì nhường quyền chơi cho bạn khác - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi - Giáo viên cho trẻ xem đoạn video múa lân, một số hình ảnh về ngày tết trung thu: Múa lân, rước đèn, lồng đèn, bánh trung thu, phá cỗ, múa hát, nhận quà bánh , ăn bánh trung thu,... TCTV: Cho nhiều trẻ nói được các từ (rước đèn, phá cỗ, múa lân) - Không đi chơi trung thu một mình phải có người lớn đi cùng (4,5t) 3. Một số việc bé làm để chuẩn bị vui tết trung thu (10-12 phút) - Giáo viên hỏi ý tưởng của trẻ để chuẩn bị đón tết trung thu: + Để chuẩn bị cho Tết trung thu con sẽ làm gì? (4,5t) (con sẽ múa lân, trang trí mặt nạ,trang trí lồng đèn, trang trí mâm cỗ) + Cho trẻ chọn nhóm chơi + Trẻ về 3 nhóm làm đồ chơi trang trí đầu sư tử, trang trí lồng đèn, trang trí mặt nạ, trang trí mâm cỗ + Trẻ trải nghiệm múa lân, rước đèn *Kết thúc: Cho trẻ phá cỗ * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: - KPXH Cháu A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An chưa nói được các hoạt động của trẻ ở trường mầm non . Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  13. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT TRÓ CHƠI ĐỘ NÀO CHỌN ĐÚNG Dự kiến thời gian: 20- 25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nói được các hoạt động diễn ra trong ngày tết trung thu (4,5t). 2. Kỹ năng Phát triển vốn tiếng việt cho trẻ thông qua việc đọc câu đố(4,5t). 3. Thái độ Hứng thú tham gia vào hoạt động (4,5t) II. Chuẩn bị Đồ dùng của giáo viên: Bài hát “Tết trung thu” III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (2-3p) - Vận động bài hát “Tết trung thu” + Bài hát nhắc đến cái gì? (trung thu) - Giáo viên giới thiệu đội nào chọn đúng. 2. Hoạt động 2: Thi đội nào chọn đúng(15-17p). + Cách chơi: chia lớp thành 2 nhóm chơi, lần lượt 2 nhóm lên chơi khi nghe hiệu lệnh của gv từng thành viên sẽ chạy lên lấy 1 lô tô các hoạt động diễn ra trong ngày tết trung thu gắn số lượng lên bảng, sau đó chạy về đứng cuối hàng, bạn thứ 2 cứ tiếp tục như vậy cho đến hết có hiệu lệch kết thúc của gv, đội nào gắn đúng với yêu cầu đội đó chiến thắng. - Cho trẻ xếp số lượng theo yêu cầu gv. + Tổ chức cho trẻ chơi, sau mỗi lần chơi gv cho trẻ đếm số lượng của mỗi nhóm, so sánh số lượng giữa 2 nhóm như thế nào với nhau và nói kết quả. - Giáo viên nhân xét sau mỗi lần chơi. Kết thúc: Giáo viên tuyên dương trẻ và ra chơi
  14. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT TRÓ CHƠI XÚC SẮC VUI NHỘN Dự kiến thời gian: 20- 25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết nhắc lại từ ngữ(4,5t). 2. Kỹ năng Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ (4,5t) 3. Thái độ Hứng thú tham gia vào hoạt động (4,5t) II. Chuẩn bị - Đồ dùng của giáo viên: Máy tính, “Tết trung thu” trống lắc, Lốc lịch , hình ảnh đồ chơi trong ngày tết trung thu trên máy tính, lồng đèn bằng bìa,video múa lân ,rước đèn, trang trí mâm cỗ, phá cỗ, III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (2-3p) - Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Đánh trống” - Giáo viên hỏi: Các con vừa chơi trò chơi gì? - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu trò chơi 2. Hoạt động 2: Trò chơi “Xúc sắc vui nhộn”(18-20p) - Cách chơi: Cô có 1 cái xúc xắc mời trẻ lên tung.Bạn nào tung vào mặt có chữ số thì bạn đó sẽ kể 1 hoạt động có ở ngày tết trung thu cho cô và các bạn nghe - Luật chơi : Bạn nào tung trúng mặt không có chữ số thì nhường quyền chơi cho bạn khác - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi - Giáo viên cho trẻ xem đoạn video múa lân, một số hình ảnh về ngày tết trung thu: Múa lân, rước đèn, lồng đèn, bánh trung thu, phá cỗ, múa hát, nhận quà bánh , ăn bánh trung thu,... TCTV: Cho nhiều trẻ nói được các từ (rước đèn, phá cỗ, múa lân) - Không đi chơi trung thu một mình phải có người lớn đi cùng (4,5t) * Kết thúc: Hát “Cái cây xanh xanh” và ra chơi
  15. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN CHỮ CÁI LÀM QUEN CHỮ O, Ô, Ơ. Dự kiến thời gian:30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Làm quen chữ o, ô, ơ theo khả năng. (4tuổi) - Nhận dạng đúng chữ o, ô, ơ. (4.5tuổi) 2. Kỹ năng Phát triển Quan sát ghi nhớ, phát âm đúng, rõ ràng (4, 5tuổi), so sánh phân biệt nhóm o, ô, ơ.(5tuổi) 3. Thái độ - Tham gia tích cực vào các hoạt động. Chú ý, tập trung trong giờ học giữ gìn vở sạch sẽ (4, 5tuổi) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên : Máy tính , hình ảnh gà trống gáy có từ: ò ó o, trống lắc. Thẻ chữ o, ô, ơ in thường, viết thường, in hoa. + Nhạc bài hát “Vui đến trường”,rổ nhựa, thẻ chữ o, ô, ơ, vở tập tô, bút màu, bút chì đủ cho trẻ. III. Tiến trình hoạt động (30- 35 phút) 1. Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức. (20-22 phút) - Giáo viên cho trẻ quan sát hình ảnh "Gà trống gáy”. + Các cháu vừa quan sát hình ảnh gì? (Gà trống gáy)(4, 5tuổi) + Gà trống gáy như thế nào? (4,5t) ( Ò, ó,o) * Làm quen chữ o. - Cô giới thiệu chữ o cô phát âm mẫu cho trẻ nghe. + Lớp, tổ cá nhân phát âm, ( Nếu trẻ phát âm sai cô sửa cách phát âm cho trẻ, chú y đến trẻ 3,4 tuổi.) - Cho trẻ nhận xét chữ o.(Dành thời gian cho chia sẽ với bạn,trẻ suy nghĩ) + Trẻ nhận xét về cấu tạo của chữ o. (4, 5 tuổi) + Cô chuẩn xác lại cấu tạo chữ o ở trên máy tính - Trẻ xem chữ o in hoa, chữ o in thường, chữ o viết thường (Giải thích trẻ biết chữ O in hoa được viết ở đầu dòng và tên riêng lên lớp 1 sẽ được học, chữ o in thường hôm nay học, chữ o viết thường giờ tập tô các con học) + Nhận xét về cách đọc và cách viết chữ o? (4, 5 tuổi) - Giáo viên chuẩn xác lại chữ o trên máy tính
  16. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang - Cho trẻ đi tìm đồ dùng có gắn chữ o có ở đồ dùng xung quanh lớp phát âm* * Làm quen chữ ô: - Giáo viên dẫn trẻ đi đến góc có trống lắc. + Cô có cái gì đây?(trống lắc) (4, 5tuổi) - Trẻ đọc từ trống lắc, cô giới thiệu chữ ô. - Giáo viên giới thiệu chữ ô và phát âm mẫu cho trẻ nghe. - Lớp, tổ, cá nhân phát âm. (Nếu trẻ phát âm sai, giáo viên sửa cách phát âm cho trẻ) - Trẻ đi lấy rỗ về đội hình 3 hàng ngang. - Yêu cầu trẻ tìm chữ ô phát âm hỏi trẻ quan sát xem có những kiểu chữ ô nào trên thẻ. (Xem kiểu chữ ô và phát âm) - Nhận xét cấu tạo chữ ô. - Cho trẻ quan sát chữ ô in hoa, in thường, viết thường.(Chữ ô in hoa lên lớp 1 các con viết đầu câu và đầu tên tên của mình, còn chữ ô in thường hôm nay các con học, chữ ô viết thường hôm sau giờ tập tô các con viết) - Luyện cho trẻ phát âm chữ ô theo nhiều hình thức tổ, nhóm, cá nhân. * Làm quen chữ ơ: - Giáo viên giới thiệu chữ cái ơ và phát âm mẫu cho trẻ nghe. - Lớp, tổ, cá nhân phát âm. (Nếu trẻ phát âm sai gióa viên sửa cách phát âm cho trẻ) - Cho trẻ đi tìm đồ dùng có gắn chữ ơ có ở xung quanh lớp phát âm. - Cho trẻ nhận xét chữ ơ. (Dành thời gian cho trẻ chia sẽ với bạn, trẻ suy nghĩ) - Trẻ nhận xét cấu tạo chữ ơ. (5tuổi) - Trẻ quan sát chữ ơ in hoa, in thường, viết thường. (Chữ ơ in hoa lên lớp 1 các con viết đầu câu và đầu tên tên của mình, còn chữ ơ in thường hôm nay các con học, chữ ơ viết thường hôm sau giờ tập tô các con viết) * So sánh sự giống và khác nhau của chữ o,ô,ơ.( 5 tuổi) + Điểm giống nhau của chữ o,ô,ơ đều có 1 nét cong tròn khép kín + Điểm khác nhau: Chữ ô có dấu mũ, còn chữ ơ có dấu móc, chữ o không có. - Chuẩn xác lại trên máy tính để trẻ hiểu. 2. Hoạt động 2: Luyện tập, trò chơi (Thời gian 10-13 phút) * Trò chơi “Tìm chữ cái theo hiệu lệnh”. + Cách chơi: Giáo viên phát thẻ chữ cái o, ô, ơ cho trẻ, trẻ tìm đúng chữ cái theo hiệu lệnh của giáo viên rồi giơ lên và phát âm. + Luật chơi: Trẻ nào chọn đúng chữ cái và phát âm được sẽ được tặng 1 tràng pháo tay. * Thực hiện trong vở bài tập. - Đọc đồng dao: “Con cò mà hay đi chơi”, “Thằng bờm”, “Ơ con sáo về rừng”.
  17. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang - Cho trẻ nhận xét chữ cái màu hồng trong bài đồng dao. - Tô màu chữ o, ô, ơ in rỗng. (4,5tuổi) Tìm và gạch chân chữ o, ô, ơ trong các từ dưới hình vẽ (5tuổi). Kết thúc: Vận động bài hát “Vui đến trường”, ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: - LQCC:Ccháu A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan, Luyên chưa thuộc chữ o,ô,ơ. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều. Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHUYỀN BÓNG ĐỌC TÊN CHỮ CÁI ĐÃ HỌC Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhớ tên chữ cái đã học(4,5t). 2. Kỹ năng Quan sát giáo viên, chú ý các bạn thực hiện, ghi nhớ tên chữ cái đã học(4,5t) 3. Thái độ Chơi vui vẻ, không chen lấn, xô đẩy các bạn (4, 5t). II. Chuẩn bị Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, trống lắc, quả bóng nhựa có chữ cái o,ô,ơ đủ cho trẻ. III. Tiến trình hoạt động ( 20-25 phút) Giáo viên giới thiệu cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: Cho trẻ đứng vòng tròn, vừa hát vừa chuyền bóng có gắn chữ cái cho bạn. Khi kết thúc bài hát, bóng trên tay bạn nào thì bạn đó sẽ phát âm chữ cái trên quả bóng đó. + Luật chơi: Nếu bạn cầm bóng phát âm chưa đúng thì cả lớp cùng phát âm lại cho bạn. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 5-6 lần. * Kết thúc: Cho trẻ thu dọn đồ dùng và và ra chơi.
  18. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT Tập tô chữ cái o, ô, ơ Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết cách tô, tập đồ các nét chữ cái o,ô,ơ . (4t) - Biết tô nhóm chữ o, ô, ơ đúng quy trình chữ cái. (5t) 2. Kỹ năng - Đặt vở ngay ngắn, cách ngồi, cách cầm bút, tô từ trái qua phải, từ trên xuống dưới (4, 5t) - Tô trùng khít theo nét chấm mờ không lem ra ngoài. (5t) 3. Thái độ Giữ gìn vở sạch sẽ, cất đúng nơi quy định (4, 5t) II. Chuẩn bị Đồ dùng của GV: Lớp học sạch sẽ, gọn gàng, trống lắc, vở đủ cho trẻ. III. Tiến trình hoạt động (20-25p) 1. Hoạt động 1: Tạo tình huống giới thiệu bài. (2-3 p) - Chơi “Xúc xắc vui nhộn” - Khi giáo viên tung xúc xắc quay về chữ cái nào thì trẻ phát âm chữ đó - GV giới thiệu bài “Tập tô chữ cái o, ô, ơ ” 2. Hoạt động 2: Tập nói lời thoại (18-22p) - Trẻ tô xong GV thu vài bài cho trẻ quan sát, nhận xét .GV tuyên dương những trẻ tô đẹp, nhắc nhở những trẻ tô chưa xong hôm sau cố gắng hơn. - Trò chơi “Chuyền quả”. + Cách chơi: Cho trẻ đứng vòng tròn, vừa hát vừa chuyền quả cho bạn. Khi kết thúc bài hát, quả trên tay bạn nào thì bạn đó sẽ phát âm chữ cái trên quả đó. Còn nếu phát âm chưa đúng thì cả lớp cùng phát âm lại cho bạn. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. * Kết thúc:Trẻ vận động theo bài hát « Abc vui cùng chữ cái » và ra chơi.
  19. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN ĐẾM ĐẾN 6, TẠO NHÓM CÓ 6 ĐỐI TƯỢNG, NHẬN BIẾT CHỮ SỐ 6. Dự kiến thời gian:30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết đếm đến 6, tạo nhóm có 6 đối tượng.(4,5 tuổi) Nhận biết chữ số 6.(5 tuổi) 2. Kỹ năng Chú ý, quan sát, ghi nhớ xếp tương ứng, tạo nhóm đếm, nói đúng thuật ngữ toán học, trả lời câu hỏi của giáo viên (4,5 tuổi) 3. Thái độ - Chú ý, ghi nhớ, tham gia tích cực vào các hoạt động, chăm tập đếm(4,5t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, trống lắc, 2 cái bảng; Bài giảng có bông hoa và bình hoa trên máy tính, 6 Hộp đất nặn , 6 hộp bút màu, bút chì đủ cho trẻ. III. Tiến trình hoạt động (30-35 phút) 1. Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức. (15-17 phút) - Trò chơi “Đi chợ”. + Cô cho xuất hiện 5 bông hoa ( trẻ đếm ) + Trẻ lên tìm chữ số 5 gắn tương ứng( 5 tuổi) - Cô mua thêm 1 bông hoa nữa, vậy 5 bông hoa thêm 1 bông hoa có tất cả mấy bông hoa? ( 6 bông hoa) ( 4,5 tuổi) - Yêu cầu trẻ lên lấy 5 cái bình. (5 tuổi) + Trẻ nhận xét nhóm 1 hoa và nhóm 2 bình hoa như thế nào với nhau? ( Không bằng nhau) . + Vậy muốn số bông hoa bằng số bình hoa là 6 phải thêm vào mấy cái bình hoa? (Trẻ lên thêm 1 bình hoa) (4,5 tuổi) + Cho cả lớp đếm. Cô giới thiệu chữ số 6 cá nhân đọc “ Số 6” - Yêu cầu trẻ lên lấy 6 hộp đất nặn (5 tuổi) - Cô tặng thêm 5 hộp bút màu. Trẻ đếm.
  20. Lớp MGG 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang + Nhóm bút màu và nhóm hộp đất nặn như thế nào với nhau? ( Không bằng nhau) ( 5 tuổi) + Để hai nhóm đều bằng nhau và bằng 6 phải thêm vào mấy hộp đất nặn ( 1 hộp) ( 3,4,5 tuổi) + Yêu cầu trẻ lên thêm. Vây nhóm đất nặn và nhóm bút màu hai nhóm này bây giờ như thế nào với nhau? ( Bằng nhau và đều bằng 6) ( 5 tuổi) + Trẻ tìm tìm chữ số 6 gắn tương ứng ( 5 tuổi) 2. Hoạt động 2: Luyện tập, trò chơi (15-18 phút) - Cô vỗ bao nhiêu tiếng trống lắc cháu lấy bấy nhiêu bông hoa xếp ra.( Cô vỗ 6 tiếng) + Yêu cầu trẻ xếp 6 bông hoa và đếm. Trẻ 5 tuổi kiểm tra và hỗ trợ giúp các em (3,4 tuổi). + Trẻ đếm số bông hoa vừa xếp. - Yêu cầu trẻ xếp 5 cái chậu . Xếp tương ứng 1,1. + Quan sát nhóm hoa và nhóm chậu xem nhóm nào nhiều hơn? nhóm nào ít hơn? ( 4,5 tuổi). + Để hai nhóm bằng nhau đều bằng 6 ta phải thêm vào mấy chậu? ( 5 tuổi) - Cho trẻ thêm 1 chậu sau đó đếm lại số lượng 2 nhóm, gắn số tương ứng. - Trẻ vừa cất lần lượt hoa và chậu vào rổ vừa đếm. - Liên hệ trong lớp có gì số lượng 6 ( 3, 4 tuổi) và chữ số 6 ( 5 tuổi) * Trò chơi: Kết bạn - Cách chơi: Trẻ vừa đi vừa hát. Khi cô nói “ Kết bạn, kết bạn” thì các con nói “ Kết mấy, kết mấy”. gv yêu cầu số lượng nào thì các con hãy kết bạn số lượng đó, nhóm trưởng của mỗi nhóm có nhiệm vụ kiểm tra số lượng của nhóm mình xem có đủ chưa, nếu chưa thì mời bạn của nhóm dư vào. - Luật chơi: Bạn nào về chậm hoặc về sai số lượng gv yêu cầu sẽ phải nhảy lò cò một vòng quanh lớp. - Động viên trẻ chơi 2- 3 lần. gv quan sát, tuyên dương, khuyến khích trẻ. + Khi trẻ chơi xong trẻ đếm nói kết quả từng nhóm. * Thực hiện theo yêu cầu trong vở toán: - Giáo viên hướng dẫn trẻ thực hiện theo yêu cầu trong vở: + Đếm số lượng các con bọ rùa và đọc theo tranh. Tô màu số hạt trong sợi dây bằng số lượng các con bọ rùa vừa đếm được.Tô màu bông hoa có 6 cánh, con bướm có 6 chấm tròn. Tô chữ số 6. (5t) - Tô màu 6 chấm tròn (4t) - Nhận xét trẻ thực hiện. *Kết thúc: Hát và ra chơi * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày. - LQVT: Cháu A Dũng, Y Dom, A Huơn, A khuâng chưa tách, gộp các nhóm đối tượng có số lượng 6. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.