Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 9, Chủ đề: Đồ dùng trong gia đình - Năm học 2024-2025 - Y Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 9, Chủ đề: Đồ dùng trong gia đình - Năm học 2024-2025 - Y Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mau_giao_lop_choi_tuan_9_chu_de_do_dung_trong_gia_di.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 9, Chủ đề: Đồ dùng trong gia đình - Năm học 2024-2025 - Y Trang
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH Tuần 9 (Thực hiện 1 tuần: Từ ngày 04/11 đến ngày 08/11/2024) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết tên gọi, đặc điểm, chất liệu, công dụng và cách sử dụng, mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng quen thuộc trong gia đình: Cái bát, cái tô, cái dĩa, cái thìa. Ấm trà, chén, phích nước, bình nước, cái cốc. (4,5T) - Biết và không ăn, uống một số thức ăn có hại cho sức khỏe (CS 20 (5T)CS9(4T)). 2. Kỹ năng - Quan sát vật thật, tranh ảnh; chú ý cô và các bạn trò chuyện; ghi nhớ câu hỏi của giáo viên; so sánh, phân loại đồ dùng theo 2-3 dấu hiệu. Sử dụng từ ngữ đơn giản để nói được tên, đặc điểm, công dụng, cách sử dụng, mối liên hệ của một số đồ dùng trong gia đình. (4,5t) - TCTV: Cái bát, cái tô, cái dĩa, cái thìa. Ấm trà, chén, phích nước, bình nước, cái cốc, nghe hiểu và sử dụng các mẫu câu, trả lời được câu câu hỏi của giáo viên(4,5t). - Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống (CS77: 5t) 3. Thái độ - Tham gia tích cực, thích khám phá về chủ đề vào các hoạt động(4,5 tuổi) - Bảo quản, giữ gìn, cất vào đúng nơi quy định sau khi sử dụng xong, không dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác(4,5 tuổi) - Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn (CS51: 5t).
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang II. MẠNG NỘI DUNG – MẠNG HOẠT ĐỘNG Tên gọi, đặc điểm, chất liệu, công dụng của đồ dùng trong gia đình. - Quan sát, trò chuyện về đặc điểm, chất liệu, công dụng và mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của một số đồ dùng quen thuộc. Xem vật thật 1 số đồ dùng để ăn có các chất liệu khác nhau. - Trò chuyện về chất liệu của một số đồ dùng gia đình và những lưu ý khi sử dụng đồ dùng. - Lau dọn kệ góc, đồ dùng đồ chơi các góc. - Tô màu từ in rỗng: “ đồ dùng trong gia đình”. “Đồ dùng để ăn”, “Đồ dùng để uống”. - Tô màu, cắt dán trang trí bảng mở, xem sách, tranh chủ đề. - Nặn, xé dán, đính hột hạt một số đồ dùng trong gia đình. Gấp quạt giấy. - Lập bảng phân loại đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống. ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH Cách sử dụng, giữ gìn, bảo quản đồ dùng trong gia đình - Trò chuyện về cách sử dụng, giữ gìn, bảo quản một số đồ dùng trong gia đình, cách sử dụng đồ dùng an toàn. - Vẽ, tô màu, cắt dán tranh về một số đồ dùng trong gia đình. - Chơi: Cửa hàng bách hóa - Bước 3: Đọc truyện lần 2 nhóm 2 - Trò chơi: Bé thông minh( Khoanh tròn hình ảnh cất đồ dùng đúng nơi qui định, gạch chéo hình ảnh không cất đồ dùng đúng nơi qui đinh)
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang III. KẾ HOẠCH TUẦN 9 Hoạt Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu động Đón - Nghe bài hát thiếu nhi. trẻ, - Quan sát trẻ trước khi vào lớp: Trẻ có bị đau, nóng sốt. Chơi - Phối hợp với cha mẹ trẻ đội mũ cho con khi đi học. - Giáo viên trò chuyện với trẻ về chủ đề “ Đồ dùng trong gia đình” Tên gọi,đặc điểm, chất liệu, công dụng và cách sử dụng, mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng quen thuộc trong gia đình. - TCTV: Cái bát, cái tô, cái dĩa, cái thìa. Ấm trà, chén, phích nước, bình nước, cái cốc. - Chơi tự do - Hướng dẫn và cho trẻ thực hành giúp trẻ biết cách sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống (CS77). *Nghe quốc Tập đồng diễn Bài tập phát Tập đồng diễn Bài tập phát ca với hoa triển chung với hoa triển chung Bài tập phát ( Tập theo nhạc + Hô hấp: Gà ( Tập theo nhạc + Hô hấp: Gà triển chung bài hát “Cả nhà gáy bài hát “Cả nhà gáy + Hô hấp: Gà thương nhau”) + Tay: Hai tay thương nhau”) + Tay: Hai tay gáy. - Múa xoang đưa lên cao, ra đưa lên cao, ra + Tay: Hai tay phía trước, dang phía trước, dang Thể đưa lên cao, ra ngang. ngang. dục phía trước, + Lưng bụng: + Lưng bụng: sáng dang ngang. Hai tay đưa lên Hai tay đưa lên + Lưng bụng: cao, cúi gập cao, cúi gập Hai tay đưa lên người về trước. người về trước. cao, cúi gập + Chân: Ngồi + Chân: Ngồi người về xổm đứng lên. xổm đứng lên. trước. + Chân: Ngồi xổm đứng lên. - TC: Chơi ô - TC: Chuyền quả. -TC: Dung dăng - Chơi trò chơi - TC: Bé thông Hoạt ăn quan. - Chơi với đồ dung dẻ. Tìm chữ cái minh( Khoanh động - TC: Gia đình chơi ngoài trời - Chơi với đồ trên đồ dùng” tròn hình ảnh cất ngoài ngăn nắp. - Bước 3: Đọc chơi góc cát sỏi ( TCTV) đồ dùng đúng trời - Hướng dẫn truyện lần 2 nước. - TC: Bé khéo nơi qui định, và cho trẻ thực nhóm 1( 18 trẻ) tay. ( Góc sáng gạch chéo hình hiện Đi nối bàn tạo) ảnh không cất chân tiến lùi. đồ dùng đúng nơi qui đinh) - Chơi với đồ chơi góc âm thanh. - Bước 4: TC 1: Xem ai khéo tay
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang (nhóm 1).(17 trẻ) PTVĐ KPKH LQCC LQVT TẠO HÌNH Học Bò dích dắc qua Cái bát Tập tô Đếm đến 7, tạo Nặn đôi đũa 7 điểm chữ e, ê. nhóm có số lượng (Vuốt nhọn, Lăn Kết hợp ném xa 7, nhận biết chữ nghiêng) bằng một tay số 7. TCTV Trò chơi nhắc Trò chơi: Nhắc lại Trò chơi: Chuyền Trò chơi: Ôn Ôn từ ngữ đồ (Theo lại từ bò dích đồ dùng trong gia quả đọc tên chữ Đếm đến 7, tạo dùng trong gia Đề án ) dắc qua 7 điểm. đình bé yêu . cái đã học” nhóm có số lượng đình thông qua trò 7, nhận biết chữ chơi. số 7. - Giáo viên *Học tập-sách *Học tập-sách *Học tập - *Học tập - giới thiệu các Tiếp tục tô màu Tiếp tục cắt dán Sách: Sách: góc chơi.Trẻ từ in rỗng: trang trí bảng Tiếp tục lập Hoàn thiện làm chọn góc chơi. “ Đồ dùng trong mở. Lập bảng bảng phân loại lập bảng phân - Sắp xếp, dọn gia đình”. “Đồ phân loại đồ đồ dùng để ăn, loại đồ dùng để dẹp, lau chùi dùng để ăn”, “Đồ dùng để ăn, đồ đồ dùng để ăn, đồ dùng để các góc. dùng để uống”. dùng để uống.(TCTV) uống. ( Hình *Học tập-sách Tô màu cắt dán uống.(TCTV) ( Hình ảnh các ảnh các đồ dùng Tô màu từ in trang trí bảng mở ( Hình ảnh các đồ dùng để ăn, để ăn, đồ dùng rỗng: “Đồ ( Hình ảnh về đồ đồ dùng để ăn, đồ dùng để để uống, giấy dùng trong gia dùng để ăn và đồ đồ dùng để uống, giấy bìa, bìa, giấy A4, đình”. “Đồ dùng để uống, kéo, giấy giấy A4, kéo, hồ kéo, hồ dán, dùng để ăn”, uống,kéo, hồ dán, a4, hồ dán, màu dán, gim, bấm) gim, bấm) Chơi, “Đồ dùng để màu tô, chữ chủ tô) - Xem sách, - Xem sách, hoạt uống”. đề in rỗng) - Xem sách, tranh về chủ đề tranh về chủ đề động ở (chữ chủ đề in - Xem sách, tranh tranh về chủ đề gia đình (tranh gia đình (tranh các rỗng, màu tô) về chủ đề gia gia đình (tranh ảnh, sách ảnh, sách góc đình (tranh ảnh, ảnh, sách truyện) truyện) sách truyện) truyện) + Bước 3: Đọc truyện lần 2 nhóm 2( 12 trẻ) *Nghệ thuật: * Nghệ thuật: * Nghệ thuật: *Nghệ thuật: * Nghệ thuật: Nặn, xé dán, Tiếp tục nặn, xé Vẽ, tô màu, cắt Tiếp tục vẽ, tô Hoàn thiện vẽ, đính hột hạt dán, đính hột hạt dán tranh về màu, cắt dán tô màu, cắt dán một số đồ một số đồ dùng một số đồ dùng tranh về một số tranh về một số dùng trong gia trong gia đình. trong gia đình. đồ dùng trong đồ dùng trong đình. ( Đất nặn. bảng ( Giấy A4, bút gia đình. gia đình. ( Đất nặn. con, khăn ước, chì, bút màu, Gấp quạt giấy. Gấp quạt giấy. bảng con, khăn giấy màu,giấy giấy màu, hồ ( Giấy A4, bút ( Giấy A4, bút ước, giấy A4, một số loại dán, kéo, hình chì, bút màu, chì, bút màu, màu,giấy hột hạt, trang một số đồ dùng giấy màu, hồ giấy màu, hồ A4,bìa carton, một số đồ dùng trong gia đình) dán, kéo, hình dán, kéo, hình
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang một số loại hột trong gia đình) một số đồ dùng một số đồ dùng hạt, trang một trong gia đình) trong gia đình) số đồ dùng trong gia đình) * Phân vai: * Phân vai: * Phân vai: * Phân vai: * Phân vai: Bán hàng “ Tiếp tục bán Tiếp tục bán Tiếp tục bán Tiếp tục bán Cửa hàng hàng “ Cửa hàng hàng “ Cửa hàng hàng “ Cửa hàng hàng “ Cửa hàng bách hóa ” bách hóa ” bách hóa ” bách hóa ” bách hóa ” (Đồ chơi, bàn, (Đồ chơi, bàn, (Đồ chơi, bàn, (Đồ chơi, bàn, (Đồ chơi, bàn, ghế, nồi, chảo, ghế, nồi, chảo, ghế, nồi, chảo, ghế, nồi, chảo, ghế, nồi, chảo, chén, ly, chén, ly, giường, chén, ly, giường, chén, ly, giường, chén, ly, giường, giường, tủ, tủ, dép, mũ, túi, tủ, dép, mũ, túi, tủ, dép, mũ, túi, tủ, dép, mũ, túi, dép, mũ, túi, các món ăn, sữa, các món ăn, sữa, các món ăn, sữa, các món ăn, sữa, các món ăn, trái cây, bánh trái cây, bánh trái cây, bánh trái cây, bánh sữa, trái cây, kẹo, thẻ chữ số) kẹo, thẻ chữ số) kẹo, thẻ chữ số) kẹo, thẻ chữ số) bánh kẹo, thẻ chữ số) * Đóng chủ đề: “Đồ dùng trong gia đình” * Giới thiệu chủ đề: “Nghề nông” - Trong quá trình chơi giáo viên nhắc nhở trẻ làm theo sự phân công của nhóm trưởng, và của người lớn. ( CS 51) - Hướng dẫn trẻ - Ôn từ ngữ về - Ôn các chữ cái - Hoàn thành vở Nghỉ sinh hoạt Hoạt cất đồ dùng đồ dùng trong đã học bài tập LQVT. chuyên môn động đúng nơi qui gia đình. - Kể chuyện - Ôn đếm đến chiều, định. - Ôn phát âm theo tranh. 7, tạo nhóm có Chơi -Đọc truyện: chữ cái e,ê - Hướng dẫn trẻ số lượng theo ý “Bông hoa cúc cất đồ dùng 7. thích trắng” đúng nơi qui - Bước 3: Đọc + B1:Giới thiệu định. truyện lần 2 cô tạo tình nhóm 3( 12 trẻ) huống.Giải nghĩa từ then chốt “Hiếu thảo” + B2: Đọc lần 1. ( Cả lớp) TCTV Ôn bài hát “ Nhà Trò chơi: Nhắc Trò chơi ôn chữ Ôn từ ngữ đồ (Theo của tôi”. lại từ ngữ đồ cái e, ê. dùng trong gia Đề án dùng trong gia đình thông qua ) đình. trò chơi.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Trẻ - Nêu gương bé ngoan.( Trẻ cắm cờ) chuẩn - Thu dọn đồ dùng, đồ chơi ( Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định) bị ra - Nhắc nhở trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về về và - Nhắc trẻ sử dụng các từ : “Chào cô”, “chào các bạn” trả trẻ - Giáo viên nhắc nhở trẻ biết và không ăn, uống một số thức ăn có hại cho sức khỏe (CS 20 (5T)CS9(4T)). Vệ Rửa tay trước và sau khi ăn sạch sẽ. sinh - Rèn chỉ số: (CS 51:5t) Rèn cho Phúc, Man, Thuât, Son, Phượng, La Vi (CS 96: 5t; CS 34: 4t) Rèn cho Phượng, Trưởng An, Phúc, Dom. Thứ 2: A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min. Thứ 3: A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An Thứ 4: A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan Thứ 5: A Dũng, Y Dom, Ahươn, Akhuâng. Thứ 6: A Min, A Son, A Thuât.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG BÒ DÍCH DẮC QUA 7 ĐIỂM kết hợp NÉM XA BẰNG MỘT TAY Dự kiến thời gian:30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết bò dích dắc qua 5 điểm (4 tuổi). - Bò dích dắc qua 7 điểm(5 tuổi). 2. Kỹ năng - Chú ý cô làm mẫu, quan sát bạn thực hiện, ghi nhớ bò phối hợp chân tay nhịp nhàng thực hiện vận động(4,5 tuổi). Bò khéo léo, không chạm vào các điểm ( 5 tuổi) - Kết hợp tay, mắt nhịp nhàng dùng sức mạnh của tay ném túi cát đi xa đúng kỹ thuật( 4,5 tuổi) 3. Thái độ - Tự tin mạnh dạn, trật tự trong giờ học, tham gia các hoạt động.( 4,5 tuổi) - Cất dọn đồ dùng và rửa tay sau khi học xong. (4,5tuổi) - Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh.(4,5 tuổi) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của GV: Sân rộng bằng phẳng, trống lắc, máy tính, loa, băng keo xanh, vạch xuất phát có 5 điểm dích dắc cho trẻ 4 tuổi, 7 điểm dích dắc co trẻ 5 tuổi. Mỗi điểm các nhau 1m, túi cát, cái rổ. 2. Đồ dùng của trẻ. Trang phục của trẻ gọn gàng. III. Tiến trình hoạt động( 30-35 phút) 1. Khởi động ( 2-3 phút) Trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi: Đi bình thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn chân, đi khom, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường và chuyển về đội hình 3 hàng ngang. 2. Trọng động (26-29 phút) a. Bài tập phát triển chung. + Tay: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, dang ngang (4l x 8 nhịp). + Bụng, lườn: Hai tay đưa lên cao, cúi gập người về trước(2l x 8 nhịp). + Chân: Ngồi xổm đứng lên (2l x 8 nhịp). b. Vận động cơ bản: Bò dích dắc qua 7 điểm kết hợp ném xa bằng một tay. - Chuyển đội hình 2 hàng ngang đối diện nhau, cách nhau khoảng 3 m. - Giáo viên cho trẻ quan sát đường dích dắc cô đã để sẵn. + Với đường dích dắc này thì cô sẽ thực hiện vận động gì? (Nhiều trẻ trả lời). - Giáo viên giới thiệu vận động “Bò dích dắc qua 7 điểm”. - Hôm nay có bạn nào không thực hiện được bài tập này không? - Giáo viên làm mẫu lần 1.Không phân tích.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang - Lần 2 gv vừa làm mẫu vừa phân tích: TTCB đứng trướng vạch xuất phát khi có hiệu lệnh cúi gập người về trước, 2 tay đặt xuống sàn, bò bằng hai cẳng chân, bò liên tục bò trong đường dích dắc từ điểm dích dắc cách nhau 5 - 7 điểm, bò từ điểm dích dắc thứ nhất sau đó đến điểm dích dắc thứ hai cứ như vậy bò cho hết điểm dích dắc, khi bò không chạm vào điểm dích dắc. - Cho hai trẻ khá lên làm mẫu: trẻ 5 tuổi và trẻ 4 tuổi. Giáo viên chú ý quan sát và sửa sai cho trẻ. - Trẻ thực hiện: + Lần 1: Cho trẻ xếp thành 2 hàng để tập luyện, mỗi lần 2 trẻ thực hiện cho đến hết hàng. + Lần 2: Chuyển đội hình, mỗi lần 4 trẻ thực. * Hỏi trẻ nhắc lại kĩ năng ném xa bằng một tay(5 tuổi). - Cho 2 trẻ lên làm mẫu: Bò dích dắc qua 7 điểm kết hợp ném xa bằng một tay. Giáo viên chú ý quan sát và sửa sai cho trẻ ( trẻ thực hiện sai cho trẻ thực hiện lại). * Tổ chức thi đua 2 đội thực hiện bò dích dắc qua 7 điểm kết hợp ném xa bằng một tay. + Chuyển đội hình thành 4 đội, hai đội thi bò dích dắc qua 7 điểm kết hợp ném xa bằng một tay. - Tổ chức cho trẻ thi đua. + Tập thể dục có lợi ích gì cho cơ thể ? (4,5 tuổi)( Để giúp cơ thể luôn được khỏe mạnh). + Để giúp cơ thể khỏe mạnh ngoài luyện tập thể dục ra chúng ta cần phải làm gì?(4,5 tuổi) (ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng như rau củ quả, thịt, cá, trái cây...). - Giáo dục: Dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển thể chất và trí tuệ; đặc biệt là đảm bảo sức khỏe cho các cháu mỗi ngày vậy các con ăn đầy đủ và đa dạng các chất dinh dưỡng giúp cơ thể chúng ta thông minh, cao lớn, khỏe mạnh hơn. 3. Hồi tĩnh (2-3 phút) - Giáo viên cho trẻ đi nhẹ nhàng 2- 3 vòng hít thở sâu. Ra chơi. Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: PTVĐ: Cháu A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min chưa biết bò dích dắc qua 7 điểm. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT TRÒ CHƠI: NHẮC LẠI TỪ BÒ DUCHS DẮC QUA 7 ĐIỂM Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhắc lại từ ngữ bò dích dắc qua 7 điểm thông qua trò chơi đội nào nhanh(4,5t) 2. Kỹ năng Quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc. Thông qua trò chơi TCTV cho trẻ nói tên bài tập: Bò dích dắc qua 7 điểm( 4,5 t). 3. Thái độ Tích cực tham gia vào hoạt động, cất đồ dùng, đồ chơi theo đúng nơi quy định (4,5t). II. Chuẩn bị - Đồ dùng của giáo viên: Máy tính, nhạc bài hát “Gà trống mèo con và cún con”, “Đồ chơi” trống lắc. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (1-2p) - Giáo viên cho cả lớp vận động bài hát “Gà trống mèo con và cún con”. - Giáo viên hỏi: Các con vừa hát bài gì? Gà trống mèo con và cún con (4,5t). - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Trò chơi “ Đội nào nhanh” (18-23p) - Giáo viên giới thiệu cách chơi, luật chơi: - Cách chơi: Giáo viên chia trẻ thành 4 đội, 2 đội chơi trước, 2 đội còn lại cổ vũ cho đội bạn, nhiệm vụ của 2 đội chơi là bạn đầu hàng bò qua đường dích dắc lên chọn, rau, củ, quả bỏ vào rổ của đội mình theo yêu cầu của giáo viên. Đội nào đặt đúng sẽ được khen. - Luật chơi: Mỗi lượt chơi các bạn chỉ được chọn và đặt một cái. - Cho trẻ chơi 1-2 lần. - Giáo viên cho trẻ nhận xét kết quả, tuyên dương trẻ. - Giáo dục trẻ cất đồ dùng, đồ chơi theo đúng nơi quy định. - TCTV: Cho trẻ đọc từ bò dích dắc qua 7 điểm ( 4,5 t). - Giáo dục: Trong quả trứng có rất nhiều chất dinh dưỡng giúp cho các con thông minh, cao lớn và khỏe mạnh vậy trong bữa ăn các con hãy ăn những quả trứng và ăn đa dạng các loại thức ăn, thường luyện tập thể dục để cơ thể được khỏe mạnh.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT ÔN BÀI HÁT: NHÀ CỦA TÔI Dự kiến thời gian: 20- 25 phút Nhạc và lời: Thu Hiền I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhớ tên bài hát, tên tác giả bài hát “Nhà của tôi (4,5t). 2. Kỹ năng Hát đúng giai điệu lời ca. Thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ(4,5t). Thông qua trò chơi TCTV cho trẻ tên bài hát, tên tác giả. 3. Thái độ - Hứng thú tham gia vào các hoạt động, thích thú hưởng ứng theo giai điệu của bài hát (4,5 tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên. Lớp học sạch sẽ, gọn gàng, thoáng mát; Đàn organ, máy tính, nhạc bài hát “Nhà của tôi”. 2. Đồ dùng của trẻ. Các loại đàn, micro, 12 vòng nhựa. III. Tiến trình hoạt động(20- 25 phút) 1. Hoạt động 1: Ôn bài hát: “Nhà của tôi” (15-17 phút) - Giáo viên đàn organ giai điệu bài hát “Đường và chân”. + Cô vừa đàn giai điệu bài hát gì? (bài hát Đường và chân). - TCTV: Bài hát Nhà của tôi, tác giả Thu Hiền. 2. Hoạt động 2: Trò chơi “Xì điện”(5-8 phút) - Giáo viên giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: Cả lớp đứng vòng tròn, khi gv xì điện vào bạn nào, bạn đó sễ hát bài Đường và chân. - Luật chơi: Nếu bạn nào hát chưa thuộc sẽ đứng ra giữa vòng tròn. - Giáo viên cho trẻ chơi 3-4 lần. - Giáo viên mời trẻ lên chơi “xì điện” mời bạn hát. - TCTV: Hát thuộc bài hát nhà của tôi. - Giáo viên chú ý sửa sai, khuyến khích trẻ hát, thể hiện sắc thái, điệu bộ. - Giáo viên tuyên dương và cho trẻ ra chơi.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CÁI BÁT Dự kiến thời gian: 30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tên gọi, đặc điểm, chất liệu, công dụng và cách sử dụng của cái bát(4-5T). 2. Kỹ năng - Chú ý giáo viên hỏi,ghi nhớ nội dung bài học, quan sát vật thật, kỹ năng hoạt động nhóm. Sử dụng từ ngữ, câu đơn giản nói được tên gọi, đặc điểm, công dụng, cách sử dụng của cái bát (45T). - Phát triển kỹ năng tư duy, so sánh, phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng. (CS 96: 5t; CS 34: 4t). 3. Thái độ Tích cực hứng thú tham gia các hoạt động. Giữ gìn, bảo quản các đồ dùng trong gia đình. Cất đồ dùng gọn gàng đúng nơi qui định(4,5T). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, máy tính, cái bát (thật) chất liệu: Sứ, thủy tinh, inox, một số đồ dùng để ăn, uống.... Video 1 số đồ dùng trong gia đình, bài hát “Đố bạn” dựa trên nền nhạc " Nhà của tôi". 2. Đồ dùng của trẻ: Hộp quà, 1 số đồ chơi về các loại đồ dùng trong gia đình. III.Tiến trình hoạt động (30-35 phút) 1. Tên gọi, đặc điểm, chất liệu, công dụng của cái bát.(14-16 phút) - Hát " Đố bạn" dựa trên nền nhạc " Nhà của tôi". - Giáo viên tặng 3 hộp quà. Xin mời 3 đội trưởng lên nhận quà về khám phá quà của đội mình xem cô tặng gì, thời gian thảo luận 1 phút. - Thời gian thảo luận bắt đầu. Cô đến từng đội dùng câu hỏi gởi mở để trẻ nhận xét những đặc điểm rõ nét từng đồ dùng. Thời gian thảo luận đã hết chúng mình về chỗ nào. - Mời đội bạn mang hộp quà lên cho cô xem đội của bạn được tặng món quà gì, chúng mình cùng khám phá nhé. - Giáo viên cho trẻ đặt cái bát ra bàn cả lớp quan sát và nhận xét. + Đây là cái gì cả lớp? (Cái bát) (4,5T). + Ai có nhận xét gì về cái bát? (Cái bát có màu trắng, có dạng hình tròn) (4,5T). + Đây là phần gì? (Miệng bát) (5T). + Miệng bát có dạng hình gì? (Hình tròn) (4,5T). + Lòng bát như thế nào? (Sâu) (5T). + Tại sao cái bát có dạng tròn nhưng đặt được trên các mặt phẳng?(Dưới đáy bát có phần đế giúp cho bát đặt được trên mặt phẳng) (5T). + Cái bát này được làm bằng chất liệu gì?( bát làm bằng sứ)( Cho nhiều các nhân đọc bát sứ (5T). + Làm thế nào con biết đây là bát sứ? (Con được xem trên tivi)(5T). - Vừa rồi các con đã được tìm hiểu cái bát làm bằng sứ. Ngoài cái bát làm bằng sứ ra bạn nào kể được cái bát còn được làm bằng chất liệu gì nữa?
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang - Hai đội còn lại đưa ra: bát thủy tinh, bát inox.( Cho nhiều các nhân đọc)( TCTV). * So sánh: bát sứ, bát inox, bát thủy tinh: GV lần lượt đưa bát inox và bát thủy tinh cho trẻ được trải nghiệm các hoạt động: cầm, sờ, soi gương, quan sát đồ vật trong bát để thấy khác biệt của các loại bát. - Trẻ ngồi theo theo 3 nhóm tự tìm hiểu. Nhận xét. + Giống nhau: Đều có tên là cái bát, đều là đồ dùng dùng để ăn trong gia đình. + Khác nhau: Bát inox sáng bóng, có thể soi gương. Bát thủy tinh trong suốt, có thể nhìn thấy đồ vật đựng bên trong. Bát sứ được tráng men sáng bóng có loại được vẽ họa tiết hoa văn không thể nhìn thấy đồ vật đựng bên trong. 2. Cách sử dụng, bảo quản.(10-12 phút) - Cái bát dùng để làm gì? (Dùng để đựng thức ăn khi ăn cơm) (4,5T). - Khi sử dụng bát các con phải dùng như thế nào?( Giữ gìn cẩn thận, nhẹ nhàng tránh làm rớt sẽ hư hỏng) (5T). => GD: Bát là đồ dùng trong gia đình, dùng để đựng thức ăn, cơm ăn, bát sứ, thủy tinh là đồ dễ vỡ nên khi dùng các con phải giữ gìn cẩn thận, nhẹ nhàng. - Ngoài cái bát ra bạn nào còn biết trong gia đình có những đồ dùng nào nữa? Xem video 1 số đồ dùng trong gia đình. * Trò chơi : “Bé thông minh”(6-7 phút) + Cách chơi: Chia lớp thành 3 nhóm ngồi thành vòng tròn. Mỗi nhóm có nhiều đồ dùng. Yêu cầu 3 nhóm hãy phân loại đồ dùng theo chất liệu và công dụng. + Luật chơi: Nhóm nào hoàn thành trước, đúng sẽ được tuyên dương. - Giáo viên hỏi từng nhóm. Nhận xét tuyên dương sau khi chơi. + Nhóm con đã phân loại đồ dùng thành những nhóm nào?(Đồ dùng bằng nhựa, bằng inox, sứ, thuỷ tinh) (4,5T). + Vậy những đồ dùng được làm bằng các chất liệu gì?(Nhựa, inox, sứ, thuỷ tinh)(4,5T). * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: - KPXH Cháu A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An chưa nói được công dụng và cách sử dụng của cái bát. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT TRÒ CHƠI: NHẮC LẠI ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH BÉ YÊU Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết các địa chỉ gia đình: Cái bát, cái tô, cái dĩa, cái thìa (4,5t). 2. Kỹ năng Quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ: Cái bát, cái tô, cái dĩa, cái thìa (4,5t). 3. Thái độ Tích cực hứng thú tham gia các hoạt động. Thể hiện sự mạnh dạn, tự tin khi chơi, biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình( 4,5 t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên Máy tính, nhạc bài hát “Nhà của tôi” trống lắc. 2. Đồ dùng của trẻ: Lô tô cái bát, cái tô, cái dĩa, cái thìa, 2 Bảng xoay. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (2-3p) - Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Đoàn kết”. - Giáo viên hỏi: Các con vừa chơi trò chơi gì? (4,5t). - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Trò chơi “Đội nào nhanh”(18-20p) - Cách chơi: Gv chia lớp thành 4 đội chơi, lần lượt 2 lên chơi, 2 độ còn lại cỗ vũ, mỗi đội có 2 bảng xoay. Trên bảng cô đã có 1 hình ảnh cái bàn. Nhiệm vụ của 2 đội chơi là lần lượt 2 bạn lấy lô tô cái bát, cái tô, cái dĩa, cái thìa chạy lên gắn lô tô theo yêu cầu lên bàn của đội mình. - Luật chơi: Đội nào gắn nhanh và chính xác nhất là đội chiến thắng. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. Quan sát, hướng dẫn trẻ, động viên trẻ. - TCTV: Cái bát, cái tô, cái dĩa, cái thìa ( 4,5 t). - Khi các con giữ gìn bảo vệ đồ dùng sạch sẽ con cảm thấy thế nào?( Vui) (4,5T). - Con có cảm xúc như thế nào khi đồ dùng của mình sạch sẽ gọn gàng? ( Hạnh phúc, vui) (5T). - Giáo viên cho trẻ xem đoạn video “ 1 số đồ dùng trong gia đình”. - Giáo dục trẻ yêu thường giữ gìn vệ sinh sạch sẽ đồ dùng nhà vâng lời học ngoan. * Kết thúc: Cất đồ dùng và ra chơi
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT TRÒ CHƠI: NHẮC LẠI TỪ NGỮ ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết một số đồ dùng trong gia đình: Cái chén, phích nước, bình nước, cái cốc (4,5t). 2. Kỹ năng Quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ: Cái chén, phích nước, bình nước, cái cốc (4,5t). 3. Thái độ Tích cực hứng thú tham gia các hoạt động. Thể hiện sự mạnh dạn, tự tin khi chơi, giữ gìn đồ dùng trong gia đình nhà mình( 4,5 t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên Máy tính, nhạc bài hát “Nhà của tôi” trống lắc. 2. Đồ dùng của trẻ: Lô tô cái chén, phích nước, bình nước, cái cốc, 2 Bảng xoay. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (2-3p) - Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Ai giỏi”. - Giáo viên hỏi: Các con vừa chơi trò chơi gì? (4,5t). - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Trò chơi “Đội nào chọn đúng”(18-20p) - Cách chơi: Chia lớp thành 4 đội, lần lượt 2 đội lên chơi, mỗi đội 2 bạn đầu hàng lần lượt lên chơi bật qua vòng, lấy lô tô cái chén, phích nước, bình nước, cái cốc theo yêu cầu và nói to tên lô tô vừa lấy sau đó gắn lên bảng. Nếu nói sai thì lượt chơi đó không được tính. Đội nào gắn được nhiều tranh lô tô Cái chén, phích nước, bình nước, cái cốc, đội đó sẽ được khen. - Luật chơi: Mỗi lần chơi chỉ được lấy 1 lô tô. - Tổ chức cho chơi 2-3 lần. - TCTV: Cái chén, phích nước, bình nước, cái cốc( 4,5 t) Nhiều trẻ đọc. - Cho trẻ xem video “ Các công việc các thanh viên trong gia đình. - Giáo dục trẻ yêu thường ba mẹ ông bà vâng lời học ngoan. * Kết thúc: Cất đồ dùng và ra chơi.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Thứ 4 ngày 6 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN CHỮ CÁI TẬP TÔ CHỮ E, Ê I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết cách tô, tập đồ các nét chữ cái e, ê(4t). - Biết tô chữ đúng quy trình chữ cái (5t). 2. Kỹ năng - Quan sát hình ảnh, chú ý, ghi nhớ. Đặt vở ngay ngắn, cách ngồi, cách cầm bút, tô từ trái qua phải, từ trên xuống dưới (4, 5t). - Tô trùng khít theo nét chấm mờ không lem ra ngoài (5t). 3. Thái độ Tham gia tích cực vào các hoạt động. Giữ gìn vở bài tập sạch sẽ, thể hiện sự mạnh dạn, tự tin. Lấy và cất đồ dùng đúng nơi qui định(4, 5tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, xúc xắc (bằng cattoon ), chữ cái e,ê, tranh tô mẫu chữ e,ê của giáo viên, tranh tô hoàn chỉnh e,ê bút dạ, bảng xoay. 2. Đồ dùng của trẻ: Bút chì, vở tập tô, bàn, ghế đủ cho trẻ. quả có chữ cái e,ê. III. Tiến trình hoạt động ( 30-35 phút) 1. Hoạt động 1:Tạo hứng thú. Giới thiệu bài (2-3p) - Chơi “Xúc xắc vui nhộn”. - Khi giáo viên tung xúc xắc quay về chữ cái nào thì trẻ phát âm chữ đó - GV giới thiệu bài “Tập tô chữ cái e,ê”. 2 . Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức(20-22p) - Tập tô chữ e. - Cho trẻ quan sát tranh dạy trẻ tập tô chữ e hỏi nội dung bức tranh. Tranh tô có chữ gì ? (5t)( chữ e). - GV giới thiệu chữ e viết thường và cho trẻ phát âm. + Tô mẫu và giải thích cách tô. Cầm bút bằng tay phải đặt bút vào chỗ dấu chấm đưa bút theo chiều mũi tên đưa lên vòng sang trái đưa xuống dưới vòng qua bên phải, tô trùng khít lên dấu in mờ của chữ e. Tô hết hàng thứ nhất, xuống hàng thứ 2 tô cho hết hàng . - Đọc dồng dao “Con vỏi con voi”về bàn. - GV hỏi trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút, cách đặt vở trước khi tô (4,5t). - Cho trẻ thực hiện trong vở tập tô. GV quan sát, theo dõi, nhắc nhở trẻ. - Tập tô chữ ê. - Cho trẻ quan sát tranh dạy trẻ tập tô chữ ê hỏi nội dung tranh. Tranh tô có chữ gì ? (5t)( chữ ê).
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang - GV giới thiệu chữ ê viết thường và cho trẻ phát âm. - Giáo viên tô mẫu và giải thích cách tô. Khi tô đặt bút vào dấu chấm, đưa đưa lên vòng sang trái đưa xuống dưới vòng qua phải, tô dấu mũ của chữ ê, tô trùng khít lên nét in mờ của chữ ê. Tô hết hàng thứ nhất, cô xuống hàng thứ 2 tô cho hết hàng. - Tiến hành cho trẻ tô vào vở. - GV quan sát theo dõi nhắc nhở động viên trẻ yếu trẻ 4 tuổi. 2 Hoạt động 2: Nhận xét(8-10p). - Trẻ tô xong GV thu vài bài cho trẻ quan sát, nhận xét .GV tuyên dương những trẻ tô đẹp, nhắc nhở những trẻ tô chưa xong hôm sau cố gắng hơn. - Trò chơi “Chuyền quả”. + Cách chơi: Cho trẻ đứng vòng tròn, vừa hát vừa chuyền quả cho bạn. Khi kết thúc bài hát, quả trên tay bạn nào thì bạn đó sẽ phát âm chữ cái trên quả đó. Còn nếu phát âm chưa đúng thì cả lớp cùng phát âm lại cho bạn. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. * Kết thúc: Trẻ hát “ Cả nhà thương nhau “ và rachơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: - LQCC: Cháu A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan chưa biết tập tô chữ e,ê. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHUYỀN QUẢ ĐỌC TÊN CHỮ CÁI ĐÃ HỌC Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhớ tên chữ cái đã học e, ê(4,5t). 2. Kỹ năng Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc chữ cái đã học e, ê(4,5t). 3. Thái độ Tham gia tích cực vào các hoạt động. Giữ gìn vở bài tập sạch sẽ, thể hiện sự mạnh dạn, tự tin. Lấy và cất đồ dùng đúng nơi qui định(4, 5tuổi) . II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, trống lắc. 2. Đồ dùng của trẻ: 12 quả nhựa có chữ cái o, ô, ơ, a,ă,â, e, ê. III. Tiến trình hoạt động ( 20-22 phút) 1. Tạo hứng thú. Giới thiệu bài (2-3p) - Chơi “Xúc xắc vui nhộn”. - Khi giáo viên tung xúc xắc quay về chữ cái nào thì trẻ phát âm chữ đó. - TCTV: Cho trẻ phát âm chữ e,ê. - GV giới thiệu bài trò chơi chuyền quả đọc tên chữ cái đã học. 2. Hoạt động 2: Trò chơi: “Chuyền quả đọc tên chữ cái đã học” (18-19p) - Giáo viên giới thiệu cách chơi, luật chơi. + Cách chơi: Cho trẻ đứng vòng tròn, vừa hát vừa chuyền quả có gắn chữ cái cho bạn. Khi kết thúc bài hát, quả trên tay bạn nào thì bạn đó sẽ phát âm chữ cái trên quả quả đó. + Luật chơi: Nếu bạn cầm bóng phát âm chưa đúng thì cả lớp cùng phát âm lại cho bạn. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 5-6 lần. - TCTV: Cho trẻ phát âm chữ e,ê. * Kết thúc: Cho trẻ thu dọn đồ dùng và và ra chơi.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT ÔN CHỮ e, ê Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết phát âm chữ cái e, ê (4,5t). 2. Kỹ năng Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc chữ cái e, ê. Đặt vở ngay ngắn, cách ngồi, cách cầm bút, tô từ trái qua phải, từ trên xuống dưới (4, 5t). - Tô trùng khít theo nét chấm mờ không lem ra ngoài(5t). 3. Thái độ Giữ gìn vở sạch sẽ, cất đúng nơi quy định (4, 5t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: xúc xắc, chữ cái e, ê. Tranh tô mẫu chữ e, ê của giáo viên, tranh tô hoàn chỉnh e, ê bút dạ, bảng xoay. 1. Đồ dùng của trẻ: Bút chì, vở tập tô, bàn, ghế đủ cho trẻ. quả có chữ cái e,ê. III. Tiến trình hoạt động (6-7 phút) 1. Hoạt động 2: Trò chơi: “Xúc xắc đọc tên chữ cái đã học” (18-19p) - Giáo viên giới thiệu cách chơi, luật chơi. + Cách chơi: Cho trẻ đứng vòng tròn, vừa hát vừa lăn bóng có gắn chữ cái cho bạn. Khi kết thúc bài hát, bóng trên tay bạn nào thì bạn đó sẽ phát âm chữ cái trên quả bóng đó. + Luật chơi: Nếu bạn cầm bóng phát âm chưa đúng thì cả lớp cùng phát âm lại cho bạn. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 5-6 lần. - TCTV: Cho trẻ phát âm chữ e,ê. - GV quan sát theo dõi nhắc nhở động viên trẻ yếu trẻ 4 tuổi. 2. Tập tô e, ê(14 - 15p) - GV giới thiệu chữ e, ê viết thường và cho trẻ phát âm. - Giáo viên tô mẫu và giải thích cách tô. Khi tô đặt bút vào dấu chấm, đưa đưa lên vòng sang trái đưa xuống dưới vòng qua phải, tô dấu mũ của chữ ê, tô trùng khít lên nét in mờ của chữ e, ê. Tô hết hàng thứ nhất, cô xuống hàng thứ 2 tô cho hết hàng. - Tiến hành cho trẻ tô vào vở. - TCTV: Cho trẻ phát âm chữ e,ê. - GV quan sát theo dõi nhắc nhở động viên trẻ yếu trẻ 4 tuổi. * Kết thúc: Cho trẻ thu dọn đồ dùng và và ra chơi.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN ĐẾM ĐẾN 7, TẠO NHÓM CÓ SỐ LƯỢNG 7, NHẬN BIẾT CHỮ SỐ 7. Dự kiến thời gian: 30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết đếm đến 7, tạo nhóm có số lượng 7 (4t). - Biết đếm đến 7, tạo nhóm có số lượng 7, nhận biết chữ số 7(5t). 2. Kĩ năng - Quan sát, chú ý cô và các bạn thực hiện, ghi nhớ cách đếm đến 7, xếp tương ứng1:1. Gắn chữ số tương ứng (4,5 tuổi). - Đặt chữ số tương ứng với số lượng đồ vật (5 tuổi). 3. Thái độ Tham gia tích cực vào các hoạt động. Giữ gìn vở bài tập sạch sẽ, thể hiện sự mạnh dạn, tự tin. Lấy và cất đồ dùng đúng nơi qui định(4, 5tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên Lớp học sạch sẽ, trống lắc, 2 cái bảng; Bài giảng có bông hoa và bình hoa trên máy tính, Củ dền, hộp đất nặn, hộp bút màu. 2. Đồ dùng của trẻ Mỗi cháu 1 rổ 8 bông hoa, 8 chậu, chữ số 5,6,7, quyển vở LQVT, hộp bút màu, cây bút chì cho trẻ. III. Tiến trình hoạt động (30-35 phút) 1.Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức. (15-17 phút) - Chơi “ Đi chợ”. - Giáo viên cho trẻ quan sát đồ dùng của cô. - Giáo viên giới thiệu bài : Đếm đến 7, tạo nhóm có số lượng 7, nhận biết + GV cho xuất hiện 6 bông hoa ( trẻ đếm ). + Trẻ lên tìm chữ số 6 gắn tương ứng( 5 tuổi). - Cô mua thêm 1 bông hoa nữa, vậy 6 bông hoa thêm 1 bông hoa có tất cả mấy bông hoa? ( 7 bông hoa) ( 4,5 tuổi). 6 thêm 1 là mấy? Trẻ đếm và đặt số tương ứng (7 cái) (5 tuổi). - Yêu cầu trẻ lên lấy 6 cái bình (5 tuổi). + Số lượng cái bình và số lượng bông hoa như thế nào với nhau? (4,5 tuổi) 9 Không bằng nhau). + Để số lượng cái bình bằng số lượng bông hoa là 7 ta thêm vào mấy cái bình? Đặt số tương ứng(4,5 tuổi) (thêm 1cái bình). + Yêu cầu trẻ lên thêm 1 cái bình (4,5 tuổi).
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang + Cho cả lớp đếm. GV giới thiệu chữ số 7 cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm “số 7”. * Yêu cầu trẻ. + Xếp 7 hộp đất nặn, đếm (5 tuổi). + Xếp 6 hộp bút màu, đếm (5 tuổi). + Để nhóm 7 hộp đất nặn và nhóm 6 hộp bút màu đều bằng nhau là 7 ta thêm vào mấyhộp bút màu? Trẻ tìm và đặt số tương ứng(5 tuổi). Trẻ lên thêm và cả lớp đếm. 2. Hoạt động 2: Luyện tập, trò chơi (15-18 phút) - Đọc đồng dao lấy rổ chuyển đội hình 4 hàng ngan. (Xen kẽ 2 độ tuổi). + Hỏi trẻ trong rổ có gì? - Cô vỗ bao nhiêu tiếng trống lắc cháu lấy bấy nhiêu bông hoa xếp ra.( Cô vỗ 7 tiếng). + Yêu cầu trẻ xếp 7 bông hoa, đếm và gắn thẻ số tương ứng bên cạnh. ( Trẻ lớn giúp đỡ các e nhỏ lấy đúng số lượng). + Yêu cầu trẻ xếp 6 cái chậu, đếm và gắn thẻ số tương ứng bên cạnh. Xếp tương ứng 1:1. + Để nhóm cái chậu bằng nhóm bông hoa thì ta phải thêm vào mấy cái chậu nữa? Trẻ đếm và đặt số tương ứng (thêm 1cái chậu) (5 tuổi). * Trò chơi: Kết bạn - Cách chơi: Trẻ vừa đi vừa hát. Khi cô nói “ Kết bạn, kết bạn” thì các con nói “ Kết mấy, kết mấy”. Cô yêu cầu số lượng nào thì các con hãy kết bạn số lượng đó, nhóm trưởng của mỗi nhóm có nhiệm vụ kiểm tra số lượng của nhóm mình xem có đủ chưa, nếu chưa thì mời bạn của nhóm dư vào. - Luật chơi: Bạn nào về chậm hoặc về sai số lượng cô yêu cầu sẽ phải nhảy lò cò một vòng quanh lớp. - Động viên trẻ chơi 2- 3 lần. Cô quan sát, tuyên dương, khuyến khích trẻ 4 tuổi tham gia vào hoạt động. * Thực hiện theo yêu cầu trong vở toán: - Giáo viên hướng dẫn trẻ thực hiện theo yêu cầu trong vở: + 4 tuổi tô 7 chấm tròn. + 5 tuổi tô chữ số 7 in mờ, 7 chấm tròn. - Nhận xét trẻ thực hiện. * Kết thúc: Hát và ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày LQVT: Cháu A Dũng, Y Dom, A Huơn, A khuâng chưa biết đếm đến 7, xếp tương ứng1:1. Gắn chữ số tương ứng. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.

