Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 24, Chủ đề: Nước - Năm học 2024-2025 - Y Trang

docx 21 trang quynhnhu 10/08/2025 2611
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 24, Chủ đề: Nước - Năm học 2024-2025 - Y Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mau_giao_lop_choi_tuan_24_chu_de_nuoc_nam_hoc_2024_2.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 24, Chủ đề: Nước - Năm học 2024-2025 - Y Trang

  1. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân CHỦ ĐỀ: NƯỚC Tuần 24 (Thực hiện 1 tuần: Từ ngày 10/3 đến ngày 14/3/2025) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết một số đặc điểm, tính chất của nước, các nguồn nước trong môi trường sống (4,5 tuổi). - Biết ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật và cây. Biết một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước (4,5 tuổi) - Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.( Chỉ số 68:5t(CS31:4T) 2. Kỹ năng - Quan sát, chú ý, ghi nhớ, kỹ năng hoạt động nhóm (4,5 tuổi). - Sử dụng từ ngữ, câu đơn giản để kể về đặc điểm, tính chất của của nước. Các nguồn nước trong môi trường sống. Ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật và cây. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước (4,5 tuổi) - TCTV: Chất lỏng, không mùi, không vị, tiết kiệm, nghe hiểu và sử dụng các mẫu câu, trả lời được câu hỏi của giáo viên. - Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác (CS: 35:5t) . - Trèo lên xuống 7 gióng thang (CS 4:5t 3. Thái độ - Tham gia tích cực, thích khám phá về chủ đề vào các hoạt động(4,5 tuổi). - Có ý thức bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm và sử dụng tiết kiệm nước trong sinh hoạt hàng ngày. (4,5 tuổi) .
  2. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân II. MẠNG NỘI DUNG – MẠNG HOẠT ĐỘNG MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC - Quan sát vật thật (Nước lọc), trò chuyện về đặc điểm, tính chất của nước: Chất lỏng, không màu, không mùi, không vị. - Lau dọn kệ góc, đồ dùng đồ chơi các góc. - Tô màu từ in rỗng: " Nước, Đặc điểm- tính chất của nước ". - Tô màu, cắt dán trang trí bảng chủ đề, xem sách, tranh chủ đề. - Sao chép từ “Nước, không màu, không mùi, không, sông, suối, nước giếng, ao, hồ, nước mặn, nước ngọt” NƯỚC NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM VÀ CÁC NGUỒN NƯỚC, LỢI ÍCH CỦA CÁCH BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC NƯỚC - Quan sát hình ảnh, trò chuyện về - Quan sát tranh, trò chuyện về các nguồn nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. nước và ích lợi của nước với cuộc sống. - Tô màu chữ in rỗng: Nguyên nhân gây - Tô màu chữ in rỗng: Các nguồn nước và ô nhiễm và cách bảo vệ nguồn nước. lợi ích của nước. - Vẽ thác nước, hồ nước, cắt, xé dán, đính - Vẽ, tô màu về một số nguồn nước. hột hạt đám mây, hạt mưa, giọt nước. - Cắt dán, làm bộ sưu tập tranh về các - Làm bài tập về hành vi đúng, sai khi sử nguồn nước dụng nước. - Chăm sóc cây xanh lau lá, bắt sâu cho cây, gieo hạt, tưới nước. - Bước 3: Đọc truyện lần 2 nhóm 2.
  3. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân
  4. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân III. KẾ HOẠCH TUẦN 24 Hoạt Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu TCTV động Đón - Nghe bài hát thiếu nhi. Chất lỏng, trẻ, - Quan sát trẻ trước khi vào lớp: Trẻ đi học trời nắng đội mủ, nóng sốt. trong suốt, Chơi - Trao đổi với cha mẹ trẻ về việc đội mũ bảo hiểm cho trẻ khi đưa và đón không trẻ. màu, - Giáo viên trò chuyện với trẻ về chủ đề nước. không - Chơi tự do. mùi, không vị, nước giếng, sông, suối, ao hồ. *Nghe Tập đồng Bài tập phát Tập đồng Bài tập phát Hít, thở, quốc ca diễn với hoa triển chung diễn với hoa triển chung cao lớn, Bài tập ( Tập theo + Hô hấp: ( Tập theo + Hô hấp: khoẻ phát triển nhạc bài hát Gà gáy. nhạc bài hát Gà gáy. mạnh. chung “Giọt mưa + Tay: Đưa “ Giọt mưa + Tay: Đưa + Hô hấp: và em bé”) hai tay lên và em bé”) hai tay lên Thể Gà gáy. - Múa xoang cao ra phía cao ra phía dục + Tay: trước, sang trước, sang sáng Đưa hai tay hai bên hai bên lên cao ra + Lưng + Lưng phía trước, bụng: Một bụng: Một sang hai tay giơ cao, tay giơ cao, bên tay chống tay chống + Lưng hông nghiêng hông bụng: Một người kết hợp nghiêng tay giơ cao, bước chân người kết tay chống sang phải hợp bước hông sang trái chân sang nghiêng + Chân: Đưa phải sang người kết ra phía trước trái hợp bước đưa sang + Chân: chân sang ngang, đưa về Đưa ra phía phải sang phía sau trước đưa trái sang ngang,
  5. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân + Chân: đưa về phía Đưa ra phía sau trước đưa sang ngang, đưa về phía sau. - Làm thí - Trèo lên -TC: Nhảy - TC: Nhảy - TC: Nước Hoạt nghiệm: xuống 7 qua suối nhỏ theo điệu Chuyền dùng để động Vật gì nổi? gióng thang - TC: Bỏ nhạc. bóng nấu ăn, ngoài Vật gì (CS 4:5t khăn - Chơi ở góc - TC: Gắp uống, trời chìm? - TC:Vòng sáng tạo: cua tắm, giặt, - TC: Ai tròn tiết tấu. Làm tranh từ - Bước 4: tưới rau, nhanh nhất - Chơi ở góc lá cây, khô, TC1: Xem ai tiết kiệm, cát sỏi đá cành cây khéo tay không - Bước 3: khô, hột hạt, (nhóm 1).(12 lãng phí Đọc truyện bìa cattong,.. trẻ) nước lần 2 nhóm 1( 12 trẻ) PTVĐ KPXH LQVT TẠO HÌNH ÂM NHẠC Lồng Học Ném xa Sự kì diệu Đo dung tích Nặn cái cốc Cho tôi đi ghép bằng 2 tay. của nước các vật (TCTV) làm mưa với (TCTV) (TCTV) , so sánh và (TCTV) diễn đạt kết quả đo (TCTV) - Giáo viên *Học tập- *Học tập- *Học tập - *Học tập - Chất giới thiệu sách sách Sách: Sách: lỏng, các góc Tiếp tục tô - Tiếp tục cắt Tiếp tục cắt Hoàn thiện không chơi.Trẻ màu từ in dán trang trí dán, làm bộ làm mùi, Chơi, chọn góc rỗng “ Nước, bảng chủ đề. sưu tập tranh cắt dán, làm không vị, hoạt chơi. Đặc điểm- - Cắt dán, làm về các bộ sưu tập tiết kiệm động - Sắp xếp, tính chất của bộ sưu tập nguồn nước tranh về các Thời tiết, ở các dọn dẹp, nước, tranh về các - Sao chép từ nguồn nước. góc lau chùi nguyên nhân nguồn nước “Nước, ( Tranh ảnh các góc. gây ô nhiễm ( Tranh ảnh không màu, về các nguồn *Học tập- và cách bảo về các nguồn không mùi, nước, giấy sách vệ nguồn nước, kéo, không, sông, a4, hồ dán, Tô màu từ nước, Các giấy a4, hồ suối, nước kéo, ghim, in rỗng “ nguồn nước giếng, ao, bấm)
  6. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân Nước, Đặc và lợi ích dán, màu tô, hồ, nước - Xem sách, điểm- tính của nước. Tô bấm, ghim) mặn, nước tranh về chủ chất của màu cắt dán - Xem sách, ngọt” đề nước nước, trang trí tranh về chủ ( Tranh ảnh (Tranh ảnh, nguyên bảng chủ đề. đề nước về các nguồn sách truyện) nhân gây ô (Tranh ảnh (Tranh ảnh, nước, màu nhiễm và về nước, kéo, sách truyện) tô,giấy a4, cách bảo vệ hồ dán, màu hồ dán, kéo, nguồn tô, chữ chủ ghim, bấm) nước, Các đề in rỗng) - Xem sách, nguồn nước - Xem sách, tranh về chủ và lợi ích tranh về chủ đề nước của nước.” đề nước (Tranh ảnh, (chữ chủ đề (Tranh ảnh, sách truyện) in rỗng, sách truyện) + Bước 3: màu tô) Đọc truyện lần 2 nhóm Xem sách, 2( 12 trẻ) tranh về * Nghệ thuật: *Nghệ thuật: *Nghệ * Nghệ chủ đề. Tiếp tục vẽ - Tiếp tục vẽ thuật: thuật: Giáo viên tô màu về tô màu về - Tiếp tục vẽ Hoàn thiện khuyến một số một số nguồn tô màu về tô màu về khích trẻ nguồn nước nước một số một số hứng thú ( Giấy A4, - Vẽ thác nguồn nước nguồn nước với việc bút chì, bút nước, hồ - Vẽ thác - Vẽ thác đọc : thích màu ) nước, cắt, xé nước, hồ nước, hồ đọc, thích dán, đính hột nước, cắt, xé nước, cắt, xé viết, thích hạt đám mây, dán, đính hột dán, đính hột vẽ, thích hạt mưa, giọt hạt đám mây, hạt đám mây, xem sách nước. hạt mưa, giọt hạt mưa, giọt (LG) ( Giấy A4, nước. nước. *Nghệ bút chì, bút ( Giấy A4, ( Giấy A4, thuật: màu, đất nặn, bút chì, bút bút chì, bút Vẽ, tô màu bảng đen, bìa màu, đất màu, đất về một số catttông, keo nặn, bảng nặn, bảng nguồn kéo, bút lông,, đen, bìa đen, bìa nước. khăn lau tay ) catttông, keo catttông, keo ( Giấy A4, kéo, bút kéo, bút bút chì, bút lông,, khăn lông,, khăn màu) lau tay ) lau tay )
  7. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân *Thiên *Thiên *Thiên *Thiên *Thiên nhiên: nhiên: nhiên: nhiên: nhiên: Gieo hạt Tưới nước, Tưới nước, Tưới nước, Tưới nước, đậu đen, lau lá cây, lau lá cây, lau lá cây, lau lá cây, tưới nước nhặc lá úa nhặt lá úa. nhặt lá úa, nhặt lá khô, cho cây (Nước, ca, (Nước, ca, xô, bắt sâu cho bắt sâu cho (chậu, đất, xô, khăn) khăn,) cây (Nước, cây, làm hạt đậu ca, xô, khăn) màu nước từ đen,nước,x lá cây. ẻng) (Nước, ca, xô, khăn) * Đóng chủ đề: “Nước” * Giới thiệu chủ đề: “Đất, đá, cát, sỏi” - Giáo viên nhắc nhở trẻ biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thểhiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.( Chỉ số 68:5t(CS31:4T) Trò chuyện - Ôn từ ngữ - Ôn “ Đo độ - Hoàn - Ôn chữ cái, Chất Hoạt với trẻ về về “ đặc dài các vật thành vở bài chữ số đã lỏng, động Không khí, điểm, tính bằng một đơn tập LQVT. học đã học trong chiều, các nguồn chất, ích lợi, vị đo so sánh - Bước 3: (TCTV) suốt, Chơi ánh sáng các nguồn và diễ đạt kết Đọc truyện không theo ý và sự cần nước trong quả đo lần 2 nhóm màu, thích thiết của nó môi trường ”( TCTV) 3( 13 trẻ)- không đối với đời sống, một số - Kể chuyện Ôn chữ cái mùi, sống con nguyên nhân theo tranh. p,q không vị, người, con gây ô nhiễm - Hướng dẫn ( TCTV) nước vật và cây nguồn nước trẻ và cho trẻ giếng, (LG) và cách bảo thực hành kỹ sông, -Đọc vệ nguồn năng “tiết suối, ao truyện: nước” kiệm nước” hồ. “Đôi bạn (TCTV) tốt”. - Tập phát - B1: “Mô âm chữ cái phỏng hành q,p động”, Giải (TCTV) nghĩa từ
  8. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân then chốt “ Giúp đỡ” + B2: Đọc lần 1. ( Cả lớp) - Giáo viên tổ chức cho trẻ “Đọc” theo truyện tranh đã biết (CS 84:5t) Giáo viên hướng dẫn trẻ nói được 1 số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi Trẻ - Nêu gương bé ngoan.( Trẻ cắm cờ) Chào cô”, chuẩn - Thu dọn đồ dùng, đồ chơi ( Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định) “Chào bị ra - Nhắc nhở trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về các bạn” về và - Nhắc trẻ sử dụng các từ : “Chào cô”, “chào các bạn” trả trẻ Vệ - Giáo viên nhắc nhở trẻ biết rửa tay sau khi học xong, trước khi ăn và sinh sau khi đi vệ sinh. - Rèn chỉ số: Nguyên, Min, Dom, Tiến. Đọc” theo truyện tranh đã biết (CS 84). Thứ 2: A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min. Thứ 3: A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An Thứ 4: A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan Thứ 5: A Dũng, Y Dom, Ahươn, Akhuâng. Thứ 6: A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min.
  9. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG NÉM XA BẰNG 2 TAY Dự kiến thời gian:30-35 phút (TCTV) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết ném xa bằng 2 tay ( 4,5 tuổi). - Biết ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh (4,5T). 2. Kỹ năng - Quan sát, chú ý, ghi nhớ, phát triển cơ tay, kỹ năng ném xa, phối hợp tay - mắt khi thực hiện vận động (4,5 tuổi). - TCTV: Cho trẻ nói tên đề tài “Ném xa bằng 2 tay”. 3. Thái độ - Tự tin mạnh dạn, trật tự trong giờ học, tham gia các hoạt động( 4,5 tuổi). - Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh. (4,5 tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của GV: Sân tập sạch sẽ, loa, máy tính, trống lắc, 1 còi. 2. Đồ dùng của trẻ. Trang phục của trẻ gọn gàng. Túi cát, bao tải, xắc xô. III. Tiến trình hoạt động ( 30-35 phút) 1. Khởi động ( 2-3 phút) Trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi: Đi bình thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn chân, đi khom, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường và chuyển về đội hình 3 hàng ngang. 2. Trọng động (22-24 phút) a. Bài tập phát triển chung: + Động tác tay: Đưa tay ra trước lên cao (2 lần 8 nhịp). + Động tác bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên (2 lần 8 nhịp). + Động tác bật: Bật tách chân, khép chân ( 4 lần 8 nhịp). b. Vận động cơ bản: Ném xa bằng 2 tay - Chuyển đội hình 2 hàng ngang đối diện nhau, cách nhau khoảng 3 m. - Giáo viên giới thiệu đề tài “Ném xa bằng 2 tay” - Mời lớp, tổ, cá nhân nhắc lại tên đề tài: “Ném xa bằng 2 tay”( TCTV). - Giáo viên hỏi tình trạng sức khỏe cuả trẻ trước khi tham gia vận động. - Cô bật mẫu lần 1 cho trẻ xem. - Lần 2 cô vừa làm mẫu vừa phân tích: Cô đứng trước vạch chuẩn, 2 tay cầm túi cát đưa lên cao, 2 chân đứng rộng bằng vai. Khi có hiệu lệnh thì dùng lực của tay
  10. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân và thân ném mạnh túi cát về phía trước sau đó chạy lên rồi quay lại nhặt túi cát để về nơi quy định.Thực hiện xong vận động đi về cuối hàng. - Giáo viên mời 2 trẻ lên thực hiện mẫu cho cả lớp quan sát, nhận xét. * Luyện tập: - Lần 1: GV lần lượt cho 2 trẻ lên thực hiện. - GV quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện đúng động tác đúng kỹ thuật, lần lượt cho tới hết cả lớp. - Lần 2: Trẻ chuyển đội hình, thi đua giữa các tổ (trong quá trình thi đua trẻ nào thực hiện “Ném xa bằng 2 tay”đúng kỹ thuật sẽ được tuyên dương). - Lần 3: Luyện tập những trẻ thấp còi, thụ động. => Trong quá trình thực hiện giáo viên chú ý bao quát sửa sai, động viên trẻ kịp thời. - Khi trẻ tập xong cô hỏi trẻ các con vừa thực hiện vận động có tên là gì ? (“Ném xa bằng 2 tay”) ( cho nhiều cá nhân trả lời)( TCTV) - Giáo viên hỏi trẻ tập thể dục có lợi ích gì cho cơ thể? ( Cơ thể khỏe mạnh) (4,5 tuổi) - Giáo dục: Ngoài việc tập thể dục ra thì việc ăn uống cũng rất là quan trọng, các con phải ăn hết xuất cơm, ăn nhiều rau xanh, thịt cá,.... để đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể phát triển khỏe mạnh. c. Trò chơi vận động: " Nhảy bao bố." (4-5 phút) - Giáo viên giới thiệu cách chơi, luật chơi: *Cách chơi: Mỗi bạn đứng vào một bao khi có hiệu lệnh thì nhảy về đích quy định. *Luật chơi: Trong khi bật nhảy phải giữ chặt bao, người không bị ngã, không bị tuột bao. Đội nào có người bị tuột bao hoặc ngã sẽ bị trừ một lỗi. Đội nào không mắc lỗi hoặc ít lỗi sẽ là đội chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần. Giáo viên quan sát, nhận xét và tuyên dương trẻ sau mỗi lần chơi. 3. Hồi tĩnh (2-3 phút) - Giáo viên cho trẻ đi nhẹ nhàng 2- 3 vòng hít thở sâu. Ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: PTVĐ: Cháu A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min chưa thực hiện được bài tập ném xa bằng 2 tay. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  11. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC SỰ KÌ DIỆU CỦA NƯỚC Dự kiến thời gian: 30-35 phút (TCTV) I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết một số đặc điểm, tính chất, ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật và cây. Biết một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước: Chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, nước dùng để nấu ăn, uống, tắm, giặt, tưới rau, tiết kiệm, không lãng phí nước (4,5 tuổi). 2. Kỹ năng - Quan sát thí nghiệm, video, chú ý; ghi nhớ cô và các bạn nói, thực hiện nhóm, sử dụng ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc (4,5 t). - TCTV: Chất lỏng, không mùi, không vị, tiết kiệm. 3. Thái độ Tích cực tham gia vào các hoạt động. Có ý thức bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm và sử dụng tiết kiệm nước trong sinh hoạt hàng ngày (4,5 tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, trống lắc, máy tính, một chậu nước, chai nước khoáng, ly, bát, thìa. Khay nước đá, cốc nước nóng, sữa tươi, ly nhựa đánh số thứ tự 1,2,3,3 chén nhỏ đựng muối, đường, sỏi. video ích lợi của nước, một số nguồn nước Bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” 2. Đồ dùng của trẻ: Nước sạch, khăn , ly nhựa, thìa, bàn ghế. III. Tiến trình hoạt động (30-35 phút) 1. Một số đặc điểm, tính chất của nước ( 20-22 phút) - Giáo viên cho trẻ chơi trò chơi “Mưa to, mưa nhỏ” + Cách chơi: Trên bảng của cô có hình ảnh hạt mưa nhiệm vụ của các bạn khi có hiệu lệnh của cô thì mỗi bạn sẽ chạy lên và gắn những tranh hạt mưa cho mình một trên bảng của nhóm mình. - Các con vừa chơi trò chơi gì? ( Trò chơi Mưa to, mưa nhỏ) (TCTV) ( 4,5t). + Khi trời mưa thì sẽ có gì các con? (Có nước) (TCTV) (4,5 tuổi). - Nước, nắng, gió là những điều kì diệu trong cuộc sống, và hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu khám phá 1 trong những điều kì diệu đó là nước nhé! - Giáo viên tạo tình huống tặng quà: Món quà thứ 1 (1 cốc nước, 1 cốc sữa, 2 thìa); món quà thứ 2 (3 cốc đánh số thứ tự 1,2,3, đường, muối, hột hạt). - Giáo viên chia lớp 2 đội, mời đại diện lên nhận món quà mà mình thích sau đó về nhóm của đội mình để thực hành thí nghiệm. * Thí nghiệm 1: Cho từng thìa vào trong từng ly, quan sát xem có thấy thìa trong từng ly hay không, sau đó hãy ngửi, nếm để so sánh điểm giống và khác nhau giữa sữa và nước.
  12. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân * Thí nghiệm 2: Đổ muối, đường, hột hạt lần lượt vào 3 cốc nước 1, 2, 3, dùng từng muỗng khuấy nước ở từng cốc nước. ( Mỗi trẻ 3 ly nước và 3 cái muỗng). Quan sát nhận xét hiện tượng xảy ra trong từng ly. - Sau khi quan sát, kiểm tra giữa ly sữa và nước, cho cháu nêu nhận xét về điểm giống và khác nhau? * Nhóm 1: Nước và sữa - Giống nhau: Đều là chất lỏng - Khác nhau: + Nước: Không màu, không mùi, không vị. + Sữa: Có màu trắng đục, có mùi thơm, vị béo. - Kiểm tra nhận xét của nhóm 1 trên đồ dùng của giáo viên. Sau khi kiểm tra của nhóm 1 đưa ra kết luận: Nước là một chất lỏng không màu không mùi không vị ( Giáo viên cho nhiều trẻ nói “Chất lỏng, không mùi , không vị” TCTV) * Nhóm 2: Nước hòa tan được một số chất và không hòa tan được một số chất. + Chất nào hòa tan được?( muối, đường) Chất nào không hòa tan được ( sỏi) . - Kiểm tra nhận xét của nhóm 2 trên đồ dùng của giáo viên. Sau khi kiểm tra của nhóm 2 đưa ra kết luận: Nước hòa tan được một số chất và không hòa tan được một số chất. Chất nào hòa tan được?( muối, đường) Chất nào không hòa tan được? ( sỏi) + Nếu cô đổ cốc nước trên tay như thế nào?(Ko cầm được nước vì ở thể lỏng)(5 tuổi) + Khi cho cốc nước vào ngăn đá của tủ lạnh thì điều gì xảy ra? (Nước trở thành thể rắn)(4,5 tuổi) + Khi đun sôi cốc nước này lên thì điều gì xảy ra? (Nước bốc hơi trở thành thể khí)(5 tuổi) 2. Ích lợi của nước, cách sử dụng và bảo vệ nguồn nước(10-13 phút) - Giáo viên cho trẻ chơi trò chơi “Trời nắng trời mưa”. Giáo viên đàm thoại: + Nước có lợi ích gì? ( Nước dùng để nấu ăn, uống, tắm, giặt, tưới rau, .)(4,5 tuổi) + Cần sử dụng nước như thế nào?( Tiết kiệm, không nên lãng phí nước) (4,5 tuổi) .( Giáo viên cho nhiều trẻ nói “tiết kiệm” TCTV) + Để bảo vệ nguồn nước chúng ta phải làm gì? ( Không vứt rác bừa bãi xuống ao, hồ, sông suối,....)(5 tuổi) - Giáo viên cho trẻ xem video ích lợi của nước, một số nguồn nước trên màn hình. - Cho trẻ mô phỏng trạng thái của nước. + Nước chảy: Tay đưa ngang. + Nước bốc hơi: Tay đưa từ dưới lên trên. + Nước đóng băng: Đứng im. - Kết thúc, cho trẻ hát bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: KPXH Cháu A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An chưa nói được lợi ích sự kì diệu của nước. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  13. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN ĐO DUNG TÍCH CÁC VẬT BẰNG MỘT ĐƠN VỊ ĐO, SO SÁNH VÀ DIỄN ĐẠT KẾT QUẢ ĐO (TCTV) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo với sự giúp đỡ của cô và anh chị (4 tuổi) - Biết đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo. (5 tuổi) 2. Kỹ năng - Chú ý quán sát giáo viên thực hiện mẫu, kỹ năng so sánh, đong, đo, đếm, diễn đạt, sử dụng từ ngữ nói được kết quả đo ( 4,5 tuổi) - TCTV: Cho trẻ nói tên đề tài “Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo”. 3. Thái độ - Tham gia tích cực vào các hoạt động(4,5 tuổi). - Giữ gìn vệ sinh, đồ dùng và cất đồ dùng đúng nơi quy định, anh chị giúp các em 4 tuổi ( 4,5 tuổi) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, trống lắc, nhạc bài hát: “Trời nắng trời mưa 1p56s” , 1 cái ly, hạt đậu, thẻ số từ 1-10, que gạt, chai, thau, vạch dán, phễu, mô hình vườn đậu, 3 con đường, nhạc bài hát:. 2. Đồ dùng của trẻ: Hạt đậu, hạt gạo, hạt mè, chai, hũ, hộp que gạt, mũ thỏ, thẻ số từ 1-10, vạch dán, ly, thau, phễu. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức (13-15p) - Tạo tình huống: 3 nhom lấy đồ dùng về dung tích của 3 chai nước. - Con đo dung tích bằng gì? ( trẻ trả lời)( 4,5t ) (TCTV) - Giáo viên giới thiệu đề tài: “Đo dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo, so sánh và diễn đạt kết quả đo” - Giáo viên giới thiệu 3 chai của các bạn thỏ với dung tích khác nhau. + Giáo viên hỏi trẻ cô có những đồ dùng gì để đo dung tích của 3 chai? (Thau, phễu, ly, thẻ số, que gạt, vạch dán, chai, đậu)(4,5 tuổi) - Giáo viên giới thiệu chai là vật đo, đậu đong vào trong chai gọi là dung tích của chai đậu. Còn ly dùng để múc đậu đổ vào chai gọi là đơn vị đo. (TCTV) * Giáo viên thực hiện đo: + Lần 1: Giáo viên giúp thỏ chị đong đậu vào chai để đo dung tích chai nắp màu xanh.
  14. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân - Cô mở nắp chai dùng phễu để lên miệng chai, dùng ly múc cho đầy đậu rồi dùng que để gạt ngang miệng ly rồi đổ đậu vào phễu cho đậu rơi xuống chai, không làm đổ đậu ra ngoài, đong xong 1 ly đậu vào chai cô sẽ dán 1 vạch lên chai bằng mức đậu trong chai vừa đong và cứ thế cô múc tiếp ly đậu thứ 2 và cũng dán vạch và cứ thế cô tiếp tục múc đậu đổ vào chai cho đến khi đầy chai. - Giáo viên cùng trẻ đếm số vạch trên chai. + Giáo viên hỏi trẻ dung tích của chai này bằng bao nhiêu lần ly đậu?( 5 lần ly đậu )(5 tuổi) + Giáo viên hỏi trẻ tương ứng với số ly đậu cô vừa đong thì chúng ta sẽ đeo thẻ số mấy?(thẻ số 5)(4 tuổi) - Giáo viên mời 1 trẻ lên chọn thẻ số và đeo vào cổ chai. - Giáo viên nói kết quả đo của chai thứ nhất: Dung tích của chai đậu có nắp màu xanh bằng 5 lần ly đậu. + Giáo viên mời lần lượt mời 2 bạn lên đong đậu vào chai có nắp màu vàng, chai có nắp màu đỏ của mình để đo dung tích của 2 chai. Chú ý thực hiện thao tác đong, đo. - Giáo viên và trẻ so sánh và diễn đạt kết quả đo. + Các con có nhận xét gì về dung tích của 3 chai đậu? (Dung tích của 3 chai đậu không bằng nhau) ( 4,5 tuổi) + Vì sao các con biết dung tích của 3 chai đậu này không bằng nhau? (Vì con thấy chai nắp màu xanh đong được 5 ly đậu, chai nắp màu đỏ đong được 3 ly đậu và chai nắp màu vàng đong được 2 ly đậu)(4,5 tuổi) + 3 chai này cùng sử dụng cùng 1 cái ly là đơn vị đo giống nhau nhưng tại sao lại cho kết quả khác nhau khi đong đậu vào 3 chai?(5 tuổi) (TCTV) + Nhìn vào kết quả, các bạn thấy dung tích của chai nắp màu xanh có số lượng đậu nhiều nhất so với chai nắp màu đỏ và màu vàng. Dung tích của chai nắp màu đỏ có số lượng đậu ít hơn chai nắp màu xanh và nhiều hơn chai nắp màu vàng còn dung tích của chai nắp màu vàng có số lượng đậu ít nhất so với chai nắp màu đỏ và màu xanh. * Giáo viên chốt: Khi muốn đo dung tích của các vật khác nhau bằng 1 đơn vị đo, số lần đong của đơn vị đo càng nhiều thì dung tích của vật càng lớn và số lần đong của đơn vị đo càng ít thì dung tích của vật càng nhỏ. 2. Hoạt động 2: Luyện tập, trò chơi. (12-15p) - Giáo viên và trẻ cùng vận động bài “ Trời nắng, trời mưa” - Giáo viên giới thiệu các dụng cụ và nguyên liệu đong đo khác - Hát: Bước cái chân cho đều di chuyển đội hình về 3 nhóm. - Nhóm 1: Mỗi trẻ 3 cái hũ, ly, thau đựng hạt gạo, thẻ số, gạch dán, phễu, que gạt. - Nhóm 2: Mỗi trẻ 3 cái bình, ly, thau đựng hạt đậu, thẻ số, gạch dán, phễu, que gạt.
  15. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân - Nhóm 3: Mỗi trẻ 3 cái chai, ly, thau đựng hạt mè, thẻ số, gạch dán, phễu, que gạt. - Mời đại diện mỗi nhóm lên lấy đồ dùng về nhóm thực hiện đong, đo. - Giáo viên yêu cầu mỗi cá nhân trẻ trong nhóm thực hiện đong, đo vào dụng cụ khác nhau với đơn vị đo là cái ly. - Giáo viên quan sát, nhắc nhở và động viên trẻ. - Trẻ về đội hình chữ u. - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. * Trò chơi: Ai nhanh hơn + Cách chơi: Chia trẻ làm 3 đội, mỗi 1 thành viên trong đội sẽ đi trong con đường tới vườn đậu, dùng ly múc đậu trong thau dùng que gạt ngang miệng ly rồi đổ đậu vào hũ của đội mình, tương ứng 1 ly dán 1 vạch vào hủ. + Luật chơi: Đội nào đong đậu vào đầy hủ nhanh nhất và đúng yêu cầu thì đội đó sẽ đội đó sẽ được khen. - Tổ chức cho trẻ chơi 1 lần - Nhận xét kết quả chơi * Kết thúc: Hát bài ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: - LQVT: Cháu A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan chưa đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  16. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH NẶN CÁI CỐC (Mẫu) Dự kiến thời gian:30-35 phút (TCTV) I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết nặn cái cốc (4,5 tuổi). 2. Kỹ năng - Quan sát vật thật, chú ý giáo viên thực hiện, ghi nhớ câu hỏi của giáo viên (4,5 tuổi). - Nhào đất, chia đất, ấn lõm, bẻ loe, gắn, đính, sự khéo léo của đôi tay tạo ra sản phẩm (4,5 tuổi). - Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản Chỉ số 7:5T(CS3:4T). - TCTV: Cho trẻ nói “Cái cốc”. 3. Thái độ - Tham gia tích cực vào các hoạt động(4,5 tuổi). - Giữ gìn sản phẩm của mình và của các bạn, rửa tay sau khi nặn xong, không bôi tay bẩn lên bàn, lên người (4,5 tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học gọn gàng, 1 đôi đũa thật, mẫu nặn đôi đũa, đất nặn, bảng con. Bài hát: Cả nhà thương nhau, máy tính, loa, khăn lau tay,nhạc không lời. 2. Đồ dùng của trẻ: Đất nặn(37 hộp), bảng con (37), khăn lau tay(37), bàn để sản phẩm trưng bày. III. Tiến trình hoạt động (30-35 phút) 1. Hoạt động 1. Tạo hứng thú, giới thiệu bài ( 2-3 phút). - Giáo viên cho trẻ chơi trò chơi “Ai nhanh” + Cách chơi: Trên bảng của cô có cái cốc nhiệm vụ của các bạn khi có hiệu lệnh của cô thì mỗi bạn sẽ chạy lên cốc của mình bỏ vào bàn của nhóm mình. + Các con vưa lấy gì? ( Cái cốc)(4,5t) (TCTV). + Vậy cái cốc để làm gì? (Để uống nước)(4,5 tuổi) (TCTV). - Giáo viên kết hợp giới thiệu tên bài dạy: Nặn cái cốc. 2.Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức ( 9-10 phút). * Quan sát mẫu và đàm thoại: - Giáo viên cho trẻ nhận xét mẫu nặn. + Đây là cái gì ?(Cái cốc) ( 4,5t). (TCTV) + Con có nhận xét gì về cái cốc nào? ( Cốc cô nặn có quai, đế cốc, lòng cốc, miệng cốc tròn, màu sắc đẹp, cốc cô nặn có miệng cốc tròn mịn ,lòng cốc rỗng, cô trang trí những chấm tròn ở phía ngoài thân cốc, trang trí đẹp) (4,5t).
  17. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân * Giáo viên nặn mẫu. - Giáo viên nặn kết hợp giải thích cho trẻ cách nặn. Cô lấy đất nặn, dùng tay làm mềm đất, sau đó chia đất làm 2 phần, 1 phần to và 1 phần nhỏ + Cô sẽ nặn phần thân cốc trước: Cô đặt đất xuống bảng dùng lòng bàn tay xoay tròn, sau đó lăn dọc 1 chút. Sau đó dỗ bẹt 2 đầu, tiếp theo các con dùng ngón tay cái ấn vào giữa thỏi đất kết hợp ngón trỏ để giữ ngoài thân đất vừa ấn vừa xoay thân cốc để làm rỗng lòng cốc nhé! + Cô nặn phần quai cốc: Cô đặt phần đất còn lại dùng kỹ năng lăn dọc, lăn đi lăn lại cho phần đất dài ra rồi gắn 2 đầu vào thân cốc, nhớ miết cho mịn để làm quai + Để cốc đẹp hơn cô lấy 1 ít đất xoay tròn, ấn bẹt gắn vào thân cốc trang trí cho cái cốc thêm đẹp. Vậy là cô nặn xong cái cốc rồi. + Con sẽ nặn cái cốc như thế nào? (4,5 tuổi). - Hỏi trẻ kỹ năng nặn? (5 tuổi) (ấn lõm, bẻ loe, gắn, đính) - Để tay được sạch khi nặn xong phải làm gì? (4,5t) (Lau tay). - Nhắc nhở trẻ về tư thế ngồi, rửa tay sau khi nặn xong ,không bôi bẩn ra bàn ghế và quần áo. - Giúp đỡ các em 4 tuổi, cố gắng hoàn thành sản phẩm. 3. Hoạt động 3. Trẻ thực hiện (15-17 phút). - Giáo viên cho trẻ ngồi xen kẽ giữa trẻ lớn và trẻ nhỏ. Mở nhạc không lời cho trẻ nghe thực hiện. - Khi trẻ thực hiện giáo viên quan sát, gợi ý trẻ khi trẻ gặp khó khăn,nhắc trẻ 5 tuổi giúp đỡ các em trong quá trình thực hiện. 4. Hoạt động 4. Nhận xét sản phẩm (4-5 phút). - Trẻ lên trưng bày sản phẩm lên bàn. Sau đó mời trẻ lên nhận xét. - Trẻ nhận xét sản phẩm của trẻ trước sau đó đến của bạn. - Nhận xét sản phẩm trẻ nói lên được kỹ năng trẻ đã nặn + Sản phẩm này của bạn nào? (4,5t). + Con đã nặn cái gì? (Cái cốc) (4,5 tuổi). + Con dùng kĩ năng gì để nặn ? (Ấn lõm, bẻ loe, gắn, đính) (5 tuổi). + Ngoài sản phẩm của con con thích sản phẩm nào nữa? (4,5 t). + Vì sao con thích?( Bạn nặn đẹp) (4,5 t). + Sản phẩm này của bạn nào? (4,5t). - Sản phẩm của con tạo ra để làm gì? (khoe với cô, cho cha mẹ xem, trang trí các góc khác). - Giáo viên nhận xét tuyên dương, động viên khuyến khích trẻ làm đẹp, bổ sung những sản phẩm làm chưa hoàn chỉnh. * Kết thúc: Trẻ thu dọn đồ dùng và ra chơi * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: TH. Cháu A Dũng, Y Dom, A Huơn, A khuâng chưa biết nặn. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  18. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân Thứ 6 ngày 14 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC CHO TÔI ĐI LÀM MƯA VỚI. Nhạc và lời: Hoàng Hà Nội dung trọng tâm: Dạy hát: “Cho tôi đi làm mưa với ” Nội dung kết hợp: + Trò chơi: “Bước nhảy vui nhộn’’ + Nghe hát: “Lý cây bông” Dự kiến thời gian:30-35 phút (TCTV) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung, hát thuộc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với ” (4,5 tuổi). 2. Kỹ năng Hát đúng giai điệu lời ca, hát rõ lời. Thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ. (4 tuổi) cử chỉ (5 tuổi). * Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc Chỉ số 101(5T). - TCTV: Bài hát “Cho tôi đi làm mưa với’’, Tác giả : Hoàng Hà. 3. Thái độ Tham gia tích cực trong các hoạt động. Khi trời mưa phải mặc áo mưa,che ô, không ra chơi nước mưa sẽ bị ốm, khi đi nắng phải đội mủ, che ô (4,5 tuổi). II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, gọn gàng, thoáng mát; Đàn organ, máy tính, nhạc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” “Jibi di” “Lý cây bông”; Sân khấu, trang phục dân ca Bắc Bộ. 2. Đồ dùng của trẻ: Các loại đàn, micro, 12 vòng nhựa. III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG: 1 Hoạt động 1: Dạy hát: “Cho tôi đi làm mưa với ”.(. (15-17 phút) - Giáo viên cho trẻ chơi trò chơi “Mưa to, mưa nhỏ” + Cách chơi: Trên bảng của cô có hình ảnh hạt mưa nhiệm vụ của các bạn khi có hiệu lệnh của cô thì mỗi bạn sẽ chạy lên và gắn những tranh hạt mưa cho mình một trên bảng của nhóm mình. - Các con vừa chơi trò chơi gì? ( Trò chơi Mưa to, mưa nhỏ) ( 4,5t). + Khi trời mưa thì sẽ có gì các con? (Có nước)(4,5 tuổi). - Giới thiệu bài hát “Cho tôi đi làm mưa với ” của nhạc sĩ Hoàng Hà - Lần 1: Giáo viên hát không nhạc. + Cô vừa hát bài gì? (4,5 tuổi) (Cho tôi đi làm mưa với). (TCTV) + Của nhạc sĩ nào? (4,5 tuổi) (Hoàng Hà). (TCTV)
  19. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân - Tóm tắt nội dung bài hát: Bài hát nói đến ích lợi của của mưa, mưa giúp cho cây cối ra hoa, đâm chồi nảy lộc, ra hoa, kết trái - Giáo viên giới thiệu đàn organ - Lần 2: Giáo viên hát kết hợp đàn organ - Cả lớp hát cùng cô 1 lần. - Giáo viên đánh nhịp cả lớp hát. - Cả lớp hát cùng đàn. - Mời tổ hát 1-2 lần. Giáo viên chú ý sửa sai, khuyến khích trẻ hát. - Trẻ vỗ tay theo nhạc chuyển đội hình về 3 hàng ngang tham gia chương trình “Bé làm ca sỹ”. + Mời tốp ca, tam ca, song ca, các bạn đơn ca lên thể hiện.(Sử dụng dụng cụ âm nhạc góc nghệ thuật) - Giáo viên chú ý sửa sai, khuyến khích trẻ hát, vận động sáng tạo, thể hiện sắc thái, điệu bộ. 2 Hoạt động 2: Trò chơi “Bước nhảy vui nhộn” (7-8phút) - Giáo viên giới thiệu cách chơi: + Cách chơi: Chia lớp thành 3 nhóm giáo viên mở nhạc nhẹ đi và đánh tay vào vòng, đi ra, nhạc mạnh hơn nhảy vào, nhảy ra. Sau đó đi sang vòng tiếp theo cũng như vậy cho đến hết nhạc. + Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được nhảy vào 1 vòng khi thay đổi điệu nhạc. - Tổ chức cho trẻ chơi 3 lần, sau mỗi lần chơi giáo viên nhận xét động viên trẻ. 3 Hoạt động 3: Nghe hát: “Lý cây bông” Dân ca Nam Bộ .(Đa văn hóa) (8- 10 phút). - Giáo viên giới thiệu trang phục vùng đồng bằng Nam Bộ. - Giới thiệu bài hát “Lý cây bông” dân ca Nam Bộ. - Lần 1: Giáo viên hát. + Cô vừa hát bài hát gì?(4,5 tuổi)( Lý cây bông). + Bài hát thuộc làn điệu Dân ca nào?(4,5 tuổi)( Nam Bộ). - Lần 2: Mở nhạc, giáo viên và trẻ cùng hưởng ứng. * Kết thúc: Lớp hát: “Cho tôi đi làm mưa với ” và ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày : Âm nhạc: Cháu A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min chưa tthuộc bài hát. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  20. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Phạm Thị Tuyết Ngân ĐÓNG CHỦ ĐỀ NƯỚC - Trưng bày sản phẩm của trẻ đã tạo ra trong chủ đề ‘‘Nước”. - Giáo viên đến từng góc hỏi trẻ. - Các con làm được gì ở góc chơi ? - Gợi ý cho trẻ nói lên những điều trẻ thích về chủ đề, cho trẻ đóng tập để lưu lại sản phẩm. + Giáo viên nhận xét tuyên dương. - Cho trẻ ở các góc tập trung về góc xây dựng. + Trong tuần này các con làm được gì? - Nhóm trưởng giới thiệu góc xây dựng đã làm được gì trong tuần - Trẻ kể được điều trẻ thích ở chủ đề, gợi ý để trẻ nhớ lại những việc trẻ làm ở chủ đề. - Giáo viên nhận xét những ưu điểm và nhược điểm trẻ đã thực hiện trong chủ đề. - Giáo viên nhận xét những ưu điểm và nhược điểm trẻ đã thực hiện trong chủ đề. - Tổ chức vận động bài hát “ Trời nắng trời mưa”. - Trò chơi, đọc thơ, cho trẻ nhớ lại những hoạt động của chủ đề. - Giáo viên giới thiệu về chủ đề mới ‘‘Đất, đá, cát, sỏi” + Con thường nhìn thấy đá ở đâu? + Các bác thợ xây dùng gì để xây? + Đá dùng để làm gì? + Đất có những đặc điểm gì? + Có Màu gì? + Đất có ở đâu? + Đất dùng để làm gì? + Hãy kể lợi ích đất, đá, sỏi? + Đất, đá, sỏi tác hại gì?