Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 10, Chủ đề: Nghề nông - Năm học 2024-2025 - Y Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 10, Chủ đề: Nghề nông - Năm học 2024-2025 - Y Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mau_giao_lop_choi_tuan_10_chu_de_nghe_nong_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 10, Chủ đề: Nghề nông - Năm học 2024-2025 - Y Trang
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang CHỦ ĐỀ: NGHỀ NÔNG Tuần 10 (Thực hiện 1 tuần: Từ ngày 11/11 đến ngày 15/11/2024) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ích lợi nghề nông (4,5t) (cuốc, liềm, cái bừa, máy tuốt lúa, máy cày, máy gặt lúa, lúa, ngô, khoai, sắn, cày đất, gieo hạt, cấy lúa, làm cỏ, bón phân, gặt lúa .). 2. Kỹ năng - Phát triển khả năng quan sát hình ảnh, video, chú ý giáo viên và bạn nói, ghi nhớ được tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa nghề nông khi được hỏi, trò chuyện. Phân loại 2-3 công cụ của nghề nông (4,5 tuổi) - TCTV: Cái liềm, cái bừa, máy cày, máy gặt lúa, cấy lúa, gặt lúa, nghe hiểu và sử dụng các mẫu câu, trả lời được câu câu hỏi của giáo viên(4,5t). - Loại được 1 đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại (CS115) (4,5T). 3. Thái độ - Tham gia tích cực, thích khám phá về chủ đề vào các hoạt động(4,5 tuổi). - Bảo quản, giữ gìn, cất vào đúng nơi quy định sau khi sử dụng xong(4,5 T). - Kính trọng, yêu quý, biết ơn bác nông dân, sử dụng những sản phẩm của các nghề tiết kiệm, giữ gìn(4,5 tuổi). - Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh(CS 40)(4,5T). II. MẠNG NỘI DUNG - MẠNG HOẠT ĐỘNG
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang TÊN GỌI, CÔNG CỤ, CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NGHỀ NÔNG - Trò chuyện về tên gọi, công cụ sử dụng để làm việc và các hoạt động của nghề nông. - Xem đoạn video clip về bác nông dân trồng rau, một số công cụ của nghề nông. - Làm bộ sưu tập về tên gọi, sản phẩm của nghề nông. - Vẽ tô màu “ về tên gọi, sản phẩm nghề nông ”. Tô từ chủ đề “Nghề nông”. - Vẽ, tô màu, cắt dán hình ảnh Nông dân, cày bừa, trồng cây. - Lau dọn kệ góc, đồ dùng đồ chơi các góc. - Làm anbum phân loại một số công cụ của nghề nông. NGHỀ NÔNG ÍCH LỢI CỦA NGHỀ NÔNG - Xem video, trò chuyện về bác nông dân thu hoạch các loại rau. - Vẽ, xé dán, cắt dán hình ảnh về sản phẩm nghề nông và các món ăn chế biến từ rau, củ. Làm bộ sưu tập “ Một số sản phẩm của nghề nông ” - In hình từ rau củ quả, làm tranh một số đồ dùng, dụng cụ của nghề nông bằng lá cây, hột hạt. - Xây vườn rau nhà bé - Chơi: Xây dựng vườn rau của bé. - Bước 4: Trò chơi: “Ai chọn nhanh” (Chọn điều bé thích và không thích, những điều bé làm được và không làm được).
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang III. KẾ HOẠCH TUẦN 10 Chiều thứ 4 ngày 13/11/2024. Cô Lê Thị Luận. Phó hiệu trưởng tổ chức dạy hoạt động ý thích và hoạt động TCTV. Hoạt Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu động Đón - Nghe bài hát thiếu nhi. trẻ, - Trao đổi với cha mẹ về tình hình sức khoẻ của trẻ, giữ gìn vệ sinh để phòng bệnh sốt xuất huyết. Chơi - Giáo viên trò chuyện với trẻ về tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của nghề nông. - TCTV: Cái liềm, cái bừa, máy cày, máy gặt lúa, cấy lúa, gặt lúa. - Chơi với đồ chơi trong lớp *Nghe quốc ca Tập đồng diễn Bài tập phát Tập đồng diễn Bài tập phát Bài tập phát Tập theo nhạc bài triển chung ( Tập theo nhạc triển chung triển chung hát: “Bé khoẻ bé + Hô hấp: Gà bài hát “Bé + Hô hấp: Gà + Hô hấp: Gà ngoan” kết hợp gáy. khoẻ bé ngoan” gáy. gáy. với vòng + Động tác tay: kết hợp với + Động tác tay: + Động tác tay: Quay tay dọc vòng) Quay tay dọc Quay tay dọc - Múa xoang thân. thân. thân. + Động tác + Động tác + Động tác bụng: Đưa 2 tay bụng: Đưa 2 tay bụng: Đưa 2 tay lên cao, cúi gập lên cao, cúi gập lên cao, cúi gập người về phía người về phía Thể người về phía trước. trước. dục trước. + Động tác + Động tác sáng + Động tác chân: chân: Đứng đưa chân: Đứng đưa Đứng đưa từng từng chân về từng chân về chân về phía phía trước phía trước trước khuỵu gối khuỵu gối kết khuỵu gối kết kết hợp tay đưa hợp tay đưa hợp tay đưa sang ngang, ra sang ngang, ra sang ngang, ra trước. trước. trước. - Trò chơi: “Ô - Chơi với đồ chơi - Chơi với đồ - Trò chơi: “Về - Trò chơi: “Ô tô Hoạt ăn quan. ngoài trời chơi góc cát sỏi đúng nhà” và chim sẻ!” động - Trò chơi - Bước 4. Trò nước”. - Chơi trò chơi - Chơi với nhạc ngoài “Đoàn tầu vui chơi 2 “Tiếp sức” - Bước 4 Trò Tìm chữ cái trên cụ ở góc “Sân trời vẻ” (nhóm 1: 18 trẻ) chơi 2 : “ Tiếp đồ dùng” chơi âm nhạc” sức ” (nhóm 2: 18 trẻ) LQVH KPXH LQVT LQCC TẠO HÌNH Xé Học Thơ: Giữa vòng Nghề trồng rau So sánh số Làm quen nhóm dán gió thơm lượng 3 nhóm chữ u, ư ông mặt trời đối tượng trong phạm vi 7
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang TCTV Ôn bài thơ Trò chơi: Nhắc lại Trò chơi: Ôn Ôn chữ cái u, ư. Ôn từ ngữ đồ (Theo “Giữa vòng gió từ ngữ nghề nông Đếm đến 7, tạo dùng trong gia Đề án ) thơm” bé yêu . nhóm có số đình thông qua lượng trò chơi. 7, nhận biết chữ số 7. - Giáo viên giới - Thiên nhiên: - Thiên nhiên: - Thiênnhiên: -Thiên nhiên: thiệu góc chơi Gieo hạt, tưới cây Tưới cây, lau lá ( Nhặt lá úa trong Tưới cây, lau lá, ,trẻ chọn góc xanh. Ca, khăn cây xanh, chậu cây cảnh, trồng rau diếp cá chơi. ( Thùng xốp, chậu cây) tưới nước cho hạt vào thùng xốp ( - Vệ sinh đồ Dụng cụ làm nảy mầm (cây Dụng cụ làm dùng đồ chơi, vườn, chậu cây, xanh, chậu cây, vườn, rau diếp lau dọn kệ góc, đất, hạt đậu xanh) đất) cá, thùng xốp, sắp xếp, chuẩn bị chậu cây, đất.) sưu tầm tranh ảnh, nguyên vật liệu, lựa chọn đồ đùng, đồ chơi phù hợp với các góc chơi. * Xây dựng: * Xây dựng: *Xây dựng: *Xây dựng: *Xây dựng: “Xây vườn rau “Xây vườn rau “Xây vườn rau “Xây vườn rau “Xây vườn rau của bé”. Xây của bé”. Xây của bé”. Phân của bé”. Làm của bé”. (Các hàng rào, phân hàng rào, phân luống cho từng ao cá, trồng hoa khối gỗ, hàng Chơi, chia khu vực chia khu vực loại rau (Nút xung quanh ao rào, hoa, cỏ, hoạt vườn rau, ao cá vườn rau, ao cá ghép, hàng rào, cá, vườn rau bảng tên vườn động ở (Các khối gỗ, (Các khối gỗ, nút hoa, thảm cỏ, vỉ (Các khối gỗ, rau của bé ) các góc nút ghép, xốp, ghép, xốp, hàng rau ) hàng rào, hoa, hàng rào, thảm rào, thảm cỏ...) cỏ, Thảm xốp, cỏ...) ) *Học tập-sách *Học tập-sách *Học tập-sách *Học tập - *Học tập - viện: viện: viện: Cắt, dán, Sách: Cắt dán Sách: + Tô màu từ in + Tô màu từ in Làm anbum hình ảnh về sản Làm bộ sưu tập rỗng: nghề rỗng: nghề nông, phân loại một số phẩm nghề nông “ Một số sản nông, vườn rau vườn rau của bé công cụ của và các món ăn phẩm của nghề của bé Xem sách, tranh nghề nông chế biến từ gạo. nông ” Xem Xem sách, về chủ đề. Nghề Xem sách, + Đọc sách về sách, tranh về tranh về chủ nông(TCTV) tranh về chủ đề nghề nông. chủ đề nghề đề. Nghề (sách truyện, bút Nghề nông ( Kéo, hồ dán, nông(TCTV) nông(TCTV) màu, Từ in rỗng, (sách truyện, truyện, tranh (Tranh ảnh nghề (sách truyện, sách về nghề bút màu, Từ in ảnh sản phẩm nông, giấy màu, bút màu, Từ in nông...) rỗng, sách về nghề nông giấy bút chì, màu tô, rỗng, sách về nghề nông, tranh A4 ). kéo, hồ dán). nghề nông...) ảnh công cụ của nghề nông) - Nghệ thuật: - Nghệ thuật: Vẽ - Nghệ thuật: - Nghệ thuật: - Nghệ thuật: Vẽ một số sản một số sản phẩm Xé- dán một số - In hình từ rau Làm tranh một của nghề nông củ quả. (Củ cà số đồ dùng,
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang phẩm của nghề (Giấy màu, giấy sản phẩm của rốt, cải thìa, quả dụng cụ của nông A4, màu tô, bút nghề nông đậu bắp, giấy nghề nông bằng (Giấy màu, giấy chì) + Bước 4: TC A4, bút màu, lá cây, hột hạt. A4, màu tô, bút 1: Ai khéo tay khăn lau......) (Giấy màu, giấy chì) (nhóm 3). Giáo viên hướng a4, lá cây, hột (Giấy màu, giấy dẫn trẻ đan nan. hạt, hồ dán, đất A4, hồ dán, , nặn, bảng con, bảng con, bút bút chì, bút màu chì, màu tô, lá ,hoa.) cây, vở LQCC..) * Đóng chủ đề: “Nghề nông” * Giới thiệu chủ đề: “Ngày hội của cô giáo” - Giáo viên nhắc nhở trẻ Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh(CS 40) - Giáo viên nhắc nhở hướng dẫn trẻ biết phân loại được 1 đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại(CS115) Hoạt - Ôn thơ: “Giữa - Ôn một số từ - Hoàn thành vở - Hoàn thành vở Nghỉ sinh hoạt động vòng gió thơm” ngữ về nghề trồng bài tập LQVT bài tập Tô chữ chuyên môn chiều, - Ôn chữ cái, lúa - Đọc chuyện: cái u, ư in rỗng Chơi chữ số đã học - Hướng dẫn “Kỹ Ba chú lợn con. -.Quan sát trẻ theo ý năng kéo khoá” thực hiện kỹ thích năng kéo khoá. TCTV Ôn từ ngữ đồ Trò chơi: Nhắc lại Ôn từ ngữ nghề Trò chơi: (Theo dùng trong gia từ ngữ dụng cụ nông thông qua Chuyền quả đọc Đề án ) đình thông qua nghề nông. trò chơi. tên chữ cái đã trò chơi. học” Trẻ - Dọn dẹp đồ chơi. chuẩn - Nhắc nhở hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về. bị ra - Nhắc trẻ sử dụng các từ : “Chào cô”, “chào các bạn” về và - Giáo viên nhắc nhở trẻ khi ăn không rơi vãi thức ăn, ăn nhai kỹ, không ngồm ngoàm, không trả trẻ nói chuyện ầm ĩ. Vệ sinh Giáo viên cho trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn; sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn. Thứ 2: A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min. Thứ 3: A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An Thứ 4: A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan Thứ 5: A Dũng, Y Dom, Ahươn, Akhuâng. Thứ 6: A Min, A Son, A Thuât
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VĂN HỌC THƠ. GIỮA VÒNG GIÓ THƠM ( Quang Huy) Dự kiến thời gian: 30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tên bài thơ, hiểu nội dung và đọc thuộc bài thơ" Giữa vòng gió thơm" ( 4,5 tuổi). 2. Kỹ năng Chú ý giáo viên đọc thơ, ghi nhớ nội dung bài thơ, ngôn ngữ đọc rõ lời. Thể hiện điệu bộ cử chỉ khi đọc thơ (4,5tuổi). 3. Thái độ. - Tham gia tích cực, vào các hoạt động. Bảo quản, giữ gìn, đồ dùng cất vào đúng nơi quy định sau khi sử dụng xong(4,5 T). - Kính trọng, yêu quý, biết ơn, giúp đỡ chăm sóc bà khi bà ốm( 4,5 tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học gọn gàng, sạch sẽ . Hình ảnh nội dung bài thơ, tranh thơ chữ to, bài hát “Cháu yêu bà”. 2. Đồ dùng của trẻ: Quả bóng. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú, giới thiệu bài (2-3 phút) - Hát bài “ Cháu yêu bà”. + Bài hát nói về ai?(4 tuổi). + Gia đình bạn nào có bà?( 4,5 tuổi). - Giáo viên giới thiệu dẫn dắt vào bài thơ “Giữa vòng gió thơm” tác giả (Quang Huy). 2. Hoạt động 2. Cung cấp kiến thức(10-12 phút) - Giáo viên đọc thơ lần 1 cho trẻ nghe. +Tóm tắt nội dung có một bài thơ. Có một bạn nhỏ rất yêu bà, khi bà bị ốm bạn đã biết lo lắng, chăm chút giấc ngủ yên tỉnh cho bà, em bé rất là hiếu thảo với bài đây các con. - Giáo viên đọc thơ lần 2 kết hợp tranh chữ to. + Trẻ đọc từ khó “ ầm ĩ”. “Khép rủ”. + Hỏi trẻ kỹ năng đọc thơ trên tranh thơ chữ to. + Giáo viên hướng dẫn trẻ đọc trên tranh thơ, đọc từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. + Lớp đọc thơ chữ to 2 lần trên tranh. + Giáo viên mời 1 cá nhân lên đọc tranh thơ ( 5 tuổi). - Đàm thoại. + Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Do ai sáng tác?(5 tuổi) ( Giữa vòng gió thơm, tác giả Quang Huy).
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang + Trong bài thơ có những ai?(4,5 tuổi) ( Cháu, bà, Gà Nâu, Vịt bầu). + Bạn nhỏ đã nói với bạn Gà, bạn Vịt như thế nào?(4,5 tuổi)( Này chú gà nâu, Cãi nhau gì thế, Này chị vịt bầu, Chớ gào ầm ĩ). + Vậy bạn nhỏ đã làm gì để giúp đỡ bà? (4,5 tuổi)( Bạn nhỏ quạt cho bà ngủ). + Qua bài thơ các con thấy tình cảm của của em bé đối với bà như thế nào?(5 tuổi) ( Bạn nhỏ yêu thương, quan tâm, chăm sóc cho bà). + Các con phải làm gì để giúp đỡ ông bà, bố mẹ khi bị ốm?( 4,5 tuổi) (Mời nhiều trẻ trả lời theo suy nghĩ của mình). 3. Hoạt động 3. Luyện đọc thơ. (18 -20 phút) - Luyện đọc lớp, tổ, nhóm, cá nhân, thể hiện diễn cảm theo nội dung bài thơ , sửa sai kịp thời cho trẻ. + Tổ chức cho bạn 5 tuổi đọc cùng em 4 tuổi. + Lớp đọc nối đuôi nhau từng câu. - Trò chơi: Chuyền bóng đọc thơ. + Cách chơi: Cho trẻ chuyền bóng và đọc thơ, kết thúc bài thơ bạn nào đón được bóng được quyền đọc thơ. + Động viên trẻ đọc chú ý sửa sai cho trẻ. * Kết thúc : Đọc thơ lần cả lớp ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày. LQVH: Cháu A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min chưa bài thơ. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT Ôn: Thơ “Giữa vòng gió thơm” Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung, thuộc bài thơ“ Giữa vòng gió thơm”(4,5t) 2. Kỹ năng Quan sát, chú ý, lắng nghe, ghi nhớ, tăng cường tiếng việt cho trẻ qua đọc bài thơ, đọc được từ khó (ầm ĩ”. “Khép rủ”), trả lời câu hỏi rõ ràng, trọn câu(4,5t). 3. Thái độ Tham gia tích cực, vào các hoạt động. Kính trọng, yêu quý, biết ơn, giúp đỡ chăm sóc bà khi bà ốm( 4,5 tuổi). II. Chuẩn bị - Đồ dùng của giáo viên: Bài hát “Cháu yêu bà ” ,Quả bóng. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Giới thiệu (2-3p) - Giáo viên cùng cả lớp vận động theo bài hát “Cháu yêu bà”. - Giáo viên hỏi trẻ: + Các con vừa vận động bài hát gì? (Bà) (4,5t). - Giáo viên giới thiệu bài thơ “Giữa vòng gió thơm”. 2. Hoạt động 2: Luyện trẻ đọc thơ (18- 22p) - Trẻ chuyển đội hình chữ U. - Giáo viên cho cả lớp đọc thơ 2-3 lần. - TCTV: Cho trẻ đọc từ khó: “Ầm ĩ”. “Khép rủ”. - Giáo viên mời tổ, nhóm đọc thơ (chú ý quan sát sửa sai cho trẻ). - Cả lớp chuyển đội hình ngồi vòng tròn. - Giáo viên tổ chức trò chơi lăn bóng bạn nào bắt được bóng gv mời cá nhân đọc thơ (mời 7-8 trẻ) TCTV. - Giáo viên cho cả lớp đứng thành 2 hàng quay mặt vào nhau, trẻ đọc thơ theo hình thức mời bạn đọc thơ. - Khi trẻ đọc thơ gv chú ý sửa sai cho trẻ. - Cả lớp đọc thơ thể hiện cử chỉ điệu bộ. * Kết thúc: Trẻ cất đồ dùng và ra chơi.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT TRÒ CHƠI: NHẮC LẠI TỪ NGỮ TRONG GIA ĐÌNH THÔNG QUA TRÒ CHƠI Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết từ ngữ đồ dùng trong gia đình: Cái chén, phích nước, bình nước, cái cốc thông qua trò chơi (4,5t). 2. Kỹ năng Quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ: Cái chén, phích nước, bình nước, cái cốc (4,5t). 3. Thái độ Tích cực hứng thú tham gia các hoạt động. Thể hiện sự mạnh dạn, tự tin khi chơi, giữ gìn đồ dùng trong gia đình nhà mình( 4,5 t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên Máy tính, nhạc bài hát “Nhà của tôi” trống lắc. 2. Đồ dùng của trẻ: Lô tô cái chén, phích nước, bình nước, cái cốc, 2 Bảng xoay. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (2-3p) - Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Ai giỏi” . - Giáo viên hỏi: Các con vừa chơi trò chơi gì? (4,5t). - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Trò chơi “Đội nào chọn đúng”(18-22p) - Cách chơi: Chia lớp thành 4 đội, lần lượt 2 đội lên chơi, mỗi đội 2 bạn đầu hàng lần lượt lên chơi bật qua vòng, lấy lô tô cái chén, phích nước, bình nước, cái cốc theo yêu cầu và nói to tên lô tô vừa lấy sau đó gắn lên bảng. Nếu nói sai thì lượt chơi đó không được tính. Đội nào gắn được nhiều tranh lô tô Cái chén, phích nước, bình nước, cái cốc, đội đó sẽ được khen. - Luật chơi: Mỗi lần chơi chỉ được lấy 1 lô tô. - Tổ chức cho chơi 2-3 lần. - TCTV: Cái chén, phích nước, bình nước, cái cốc( 4,5 t). Nhiều trẻ đọc. - Cho trẻ xem video “ Các công việc các thanh viên trong gia đình. - Giáo dục trẻ yêu thường ba mẹ ông bà vâng lời học ngoan. * Kết thúc: Cất đồ dùng và ra chơi.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 KHÁM PHÁ XÃ HỘI NGHỀ TRỒNG RAU Hình thức: Quan sát Dự kiến thời gian: 30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tên gọi, công cụ, sản phẩm và ích lợi của nghề trồng rau khi được hỏi, trò chuyện(4,5t). 2. Kỹ năng Quan sát video, chú ý xem tranh, ghi nhớ tên gọi, sản phẩm và ích lợi của nghề trồng rau, phân biệt 2-3 về rau, trả lời trọn câu, phát triển ngôn ngữ mạch lạc, nói rõ ràng, trọn câu, kỹ năng thực hiện nhóm (4,5 tuổi). 3. Thái độ Tích cực hứng thú tham gia các hoạt động. Cất đồ dùng gọn gàng đúng nơi quy định. Yêu quý, kính trọng và biết ơn bác nông dân(4, 5 tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của GV: 1 Máy tính, 1 sắc xô, Video, hình ảnh về nghề trồng rau, thơ “ Bác nông dân”. Video một số dụng cụ của nghề nông cuốc, bình tưới nước, máy phun nước, máy rửa rau. 2. Đồ dùng của trẻ: Bài hát: Qủa, Giấy, hồ dán, bút màu, đất nặn, tranh một số loại rau củ. III. Tiến trình khám phá(30-35 phút) 1. Tên gọi, công cụ và sản phẩm của nghề trồng rau(19-20 phút) - Cho cháu đọc thơ “ Bác nông dân” + Cháu đọc thơ nói về ai? ( Bác nông dân)(4,5t). + Bác nông dân làm những công việc gì? ( Trồng rau, cuốc đất...)(4,5t). - Cho cháu xem đoạn phim“ Bác nông dân cuốc đất, lên luống, trồng rau, tưới nước, bón phân, nhổ cỏ”. - Gọi cháu lên nhận xét về đoạn phim vừa quan sát. + Bác nông dân cuốc đất để làm gì? ( Trồng rau)(4,5t). + Muốn rau phát triển tốt bác nông dân làm như thế nào? ( Chăm sóc, tưới nước, nhổ cỏ)(5t). + Ở nhà bạn nào trồng rau?(4,5t). + Con làm gì để giúp bố mẹ chăm sóc rau? ( Tưới nước, nhổ cỏ)(4,5t). - Công cụ làm việc của bác nông dân. - Giáo viên hỏi trẻ: + Để trồng rau thì bác nông dân rất cần các công cụ để thực hiện công việc của mình, con hãy kể về những công cụ cần thiết trong công việc của bác nông dân? (Cuốc, bình tưới nước, ..)(4, 5tuổi).
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang - Ngày nay khi khoa học phát triển các kỹ sư đã phát minh ra rất nhiều loại máy để hỗ trợ cho các bác nông dân đỡ vất vả hơn trong công việc trồng rau của mình. Ai biết hãy kể tên của những loại máy nào?( 5 tuổi) (máy tưới nước, máy cày...). - Xem hình ảnh một số dụng cụ của nghề nông. Giáo viên kết hợp cho nhiều trẻ được nói tên một số công cụ của bác nông dân: Cuốc, bình tưới nước, máy phun nước, máy rửa rau.... - Giáo viên mời 3 tổ cùng thực hiện một số động tác mô phỏng công việc của bác nông dân . Cuốc đất - Gieo hạt rau – tưới nước – nhổ rau. - Giáo dục cháu giúp đỡ bố mẹ tưới nước, nhỏ cỏ, bắt sâu cho rau. + Khi rau phát triển tốt bác nông dân phải làm gì?(4,5t). - Cho cháu xem đoạn phim “ Bác nông dân thu hoạch các loại rau”. 2. Ích lợi của nghề trồng rau. ( 6-8 phút) * Trò chơi: Gieo hạt. + Bác nông dân sẽ làm gì sau khi thu hoạch rau? + Nghề trồng rau có ích lợi gì? ( Có rau sạch để ăn, tăng thêm thu nhập). + Biết ơn bác nông dân con phải làm gì? ( Yêu quý bác ). - Giáo dục cháu nhớ ơn và sử dụng tiết kiệm sản phẩm của bác nông dân, ăn hết suất, không làm rơi vãi thức ăn. 3. Hoạt động nhóm( 5-7 phút) - Cho cháu đọc thơ “ Rau ngót rau đay” về thực hành theo nhóm. Nhóm 1: Phân loại rau. Nhóm 2: Nặn các loại rau củ quả. Nhóm 3: Tô một số loại rau. * Kết thúc: Hát vận động bài “ Tía má em”. * Giáo viên cho trẻ đế bảng cảm xúc và gắn tên vào các mặt cảm xúc theo tâm trạng của trẻ ( Giáo viên quan sát giải quyết các tình huống khi trẻ đã thể hiện ở bảng cảm xúc). * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: - KPXH Cháu A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An chưa nói tên gọi, công cụ, sản phẩm nghề trông rau. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT TRÒ CHƠI: NHẮC LẠI TỪ NGỮ NGHỀ NÔNG BÉ YÊU Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết từ ngữ nghề nông: Trồng lúa, trồng rau, trồng cây (4,5t). 2. Kỹ năng Quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ: Trồng lúa, trồng rau, trồng cây (4,5t). 3. Thái độ Tích cực hứng thú tham gia các hoạt động. Thể hiện sự mạnh dạn, tự tin khi chơi, biết giữ gìn đồ dùng( 4,5 t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên Máy tính, video “ 1 số nghề nông , trống lắc. 2. Đồ dùng của trẻ: Lô tô trồng lúa, trồng rau, trồng cây, 2 Bảng xoay. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (2-3p) - Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Đoàn kết”. - Giáo viên hỏi: Các con vừa chơi trò chơi gì? (4,5t). - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Trò chơi “Đội nào nhanh”(18-20p) - Cách chơi: Gv chia lớp thành 4 đội chơi, lần lượt 2 lên chơi, 2 độ còn lại cỗ vũ, mỗi đội có 2 bảng xoay. Trên bảng cô đã có 1 hình ảnh cái bàn. Nhiệm vụ của 2 đội chơi là lần lượt 2 bạn lấy lô tô trồng lúa, trồng rau, trồng chạy lên gắn lô tô theo yêu cầu lên bàn của đội mình. - Luật chơi: Đội nào gắn nhanh và chính xác nhất là đội chiến thắng. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. Quan sát, hướng dẫn trẻ, động viên trẻ. - TCTV: Trồng lúa, trồng rau, trồng cây ( 4,5 t). - Khi các con giữ gìn bảo vệ đồ dùng sạch sẽ con cảm thấy thế nào?( Vui) (4,5T). - Giáo viên cho trẻ xem đoạn video “ 1 số nghề nông”. - Giáo dục trẻ yêu thường giữ gìn vệ sinh sạch sẽ đồ dùng, vâng lời học ngoan. * Kết thúc: Cất đồ dùng và ra chơi.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT TRÒ CHƠI: NHẮC LẠI TỪ NGỮ DỤNG CỤ NGHỀ NÔNG BÉ YÊU Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết từ ngữ dụng cụ nghề nông: Cái liềm, cái bừa, máy cày (4,5t). 2. Kỹ năng Quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ: Cái liềm, cái bừa, máy cày (4,5t). 3. Thái độ Tích cực hứng thú tham gia các hoạt động. Thể hiện sự mạnh dạn, tự tin khi chơi, biết giữ gìn đồ dùng( 4,5 t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên Máy tính, video “ 1 số dụng cụ nghề nông, trống lắc. 2. Đồ dùng của trẻ: Lô tô cái liềm, cái bừa, máy cày, 2 Bảng xoay. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (2-3p) - Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Đoàn kết”. - Giáo viên hỏi: Các con vừa chơi trò chơi gì? (4,5t). - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Trò chơi “Đội nào nhanh”(18-20p) - Cách chơi: Gv chia lớp thành 4 đội chơi, lần lượt 2 lên chơi, 2 độ còn lại cỗ vũ, mỗi đội có 2 bảng xoay. Trên bảng cô đã có 1 hình ảnh cái bàn. Nhiệm vụ của 2 đội chơi là lần lượt 2 bạn lấy lô tô cái liềm, cái bừa, máy cày chạy lên gắn lô tô theo yêu cầu lên bàn của đội mình. - Luật chơi: Đội nào gắn nhanh và chính xác nhất là đội chiến thắng. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. Quan sát, hướng dẫn trẻ, động viên trẻ. - TCTV: Cái liềm, cái bừa, máy cày ( 4,5 t). - Khi các con giữ gìn bảo vệ đồ dùng sạch sẽ con cảm thấy thế nào?( Vui) (4,5T). - Giáo viên cho trẻ xem đoạn video “ 1 số dụng cụ nghề nông”. - Giáo dục trẻ yêu thường giữ gìn vệ sinh sạch sẽ đồ dùng, vâng lời học ngoan. * Kết thúc: Cất đồ dùng và ra chơi.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN SO SÁNH SỐ LƯỢNG 3 NHÓM ĐỐI TƯỢNG TRONG PHẠM VI 7 Dự kiến thời gian: 30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết so sánh 3 nhóm số lượng trong phạm vi 7 đếm, nói kết quả (4, 5 tuổi). 2. Kỹ năng Chú ý quan sát giáo viên thực hiện mẫu, ghi nhớ số lượng các nhóm, đếm, xếp tương ứng, sử dụng từ ngữ nói được kết quả nhiều nhất, ít hơn, ít nhất, bằng nhau( 4,5 tuổi). 3. Thái độ Tham gia tích cực vào các hoạt động. Giữ gìn vở bài tập sạch sẽ, thể hiện sự mạnh dạn, tự tin. Lấy và cất đồ dùng đúng nơi qui định (4, 5tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, trống lắc, nhạc bài hát: “Gà trống, mèo con và cún con” , bảng xoay, củ cà rốt, con gà, con thỏ, con mèo, bông hoa. Tranh hướng dẫn bài tập toán, 2. Đồ dùng của trẻ: Rổ, mỗi rổ có lô tô 8 củ cà rốt, 8 con thỏ, bông hoa , vở LQVT, bút màu đủ cho trẻ. III. Tiến trình hoạt động ( 30-35 phút) 1. Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức (13-15p). - Cho trẻ hát: “Gà trống, mèo con và cún con”. + Yêu cầu trẻ lên gắn 7 con mèo và đếm.(5 tuổi). + Yêu cầu trẻ lên gắn 6 con gà và đếm. + Yêu cầu trẻ lên gắn 5 con thỏ và đếm. + Trẻ so sánh kết quả của nhóm mèo và nhóm gà, nhóm thỏ. + Ba nhóm này nhóm nào nhiều nhất, nhóm nào ít hơn , nhóm nào ít nhất?(5 tuổi). + Để ba nhóm này bằng nhau, đều bằng 7 phải thêm vào mấy con gà, mấy con thỏ?(4,5 tuổi). + Sau khi thêm vào cho trẻ đếm kết quả từng nhóm. + Ba nhóm gà, mèo,thỏ như thế nào với nhau? ( Bằng nhau) Và đều bằng mấy? ( Bằng 7)(4,5 tuổi). - Yêu cầu trẻ gắn 7 con thỏ, 4 củ cà rốt, 3 bông hoa . + Trẻ so sánh số lượng của 3 nhóm, thỏ, củ cà rốt, bông hoa ( 4,5 tuổi). + Mời trẻ lên thêm vào mỗi nhóm cho đủ số lượng 7. 2. Hoạt động 2: Luyện tập, trò chơi (12-15p) * Luyện tập. - Yêu cầu trẻ tạo nhóm 7 bông hoa, 6 củ cà rốt, 5 con thỏ, đếm và so sánh kết quả 3 nhóm.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang + Để 3 nhóm đều bằng 7 giống nhóm bông hoa, các con phải thêm mấy củ cà rốt, mấy con thỏ. Khi trẻ thêm xong đếm và so sánh kết quả ba nhóm. * Trò chơi : Thi xem đội nào nhanh. + Cách chơi: Chia trẻ thành 4 đội, 2 đội chơi trước, 2 đội chơi sau. Mỗi đội có nhiệm vụ bật qua vòng và lên gắn số lượng con vật tương ứng với chữ số trên bảng. Đội nào gắn đúng và nhanh nhất đội đó sẽ được khen. + Luật chơi: Khi bạn đầu hàng gắn xong chạy về cuối hàng thì bạn tiếp theo mới được bật lên. - Sau khi hai đội gắn xong, cô cho trẻ nhận xét số lượng ba nhóm, so sánh và mời trẻ thêm con vật để ba nhóm đều bằng nhau và bằng 7. Đội nào thêm xong trước đội đó sẽ nhận được một món quà. - Giáo viên quan sát, nhận xét và tuyên dương 2 đội. * Thực hiện vở toán (4-5p) + Trẻ 5 tuổi: Tô màu con vật có cùng số lượng và nối nhóm con vật có số lượng phù hợp với chữ số. + Trẻ 4 tuổi:Tô màu con ếch ở lá sen nhiều hơn, tô màu quả ở cây có nhiều quả hơn. Nhận xét bài của trẻ. * Kết thúc: Hát bài ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: - LQVT: Cháu A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan chưa biết xếp so sánh 3 nhóm số lượng trong phạm vi 7 đếm, nói kết quả. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi sáng : HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT ÔN SO SÁNH SỐ LƯỢNG 3 NHÓM ĐỐI TƯỢNG TRONG PHẠM VI Dự kiến thời gian: 20-22 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết so sánh 3 nhóm số lượng trong phạm vi 7 đếm, nói kết quả, thông qua trò chơi (4,5t). 2. Kỹ năng Quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ: So sánh 3 nhóm số lượng trong phạm vi 7 đếm, nói kết quả (4,5t). 3. Thái độ Tích cực tham gia vào hoạt động, đi học đi đúng đường, đi đúng phía qua định(4,5t) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên Lớp học sạch sẽ, trống lắc, 2 cái bàn; hộp đất nặn, hộp bút màu, bài hát cuckoo. 2. Đồ dùng của trẻ Mỗi cháu 1 rổ 8 bông hoa, 8 chậu, chữ số 5,6,7, quyển vở LQVT, hộp bút màu, cây bút chì cho trẻ. III. Tiến trình hoạt động (20-22 phút) 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (2-3p) - Giáo viên cho cả lớp vận động nhạc không lời - Giáo viên hỏi: chúng ta vừa làm gì? (4,5t) - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu ôn đếm đến 7, tạo nhóm có số lượng 7, nhận biết chữ số 7. 2. Hoạt động 2: Trò chơi “ Kết bạn” - Cách chơi: Trẻ vừa đi vừa hát. Khi cô nói “ Kết bạn, kết bạn” thì các con nói “ Kết mấy, kết mấy”. Cô yêu cầu số lượng nào thì các con hãy kết bạn số lượng đó, nhóm trưởng của mỗi nhóm có nhiệm vụ kiểm tra số lượng của nhóm mình xem có đủ chưa, nếu chưa thì mời bạn của nhóm dư vào. - Luật chơi: Bạn nào về chậm hoặc về sai số lượng cô yêu cầu sẽ phải nhảy lò cò một vòng quanh lớp. - Động viên trẻ chơi 2- 3 lần. Cô quan sát, tuyên dương, khuyến khích trẻ 4 tuổi tham gia vào hoạt động - TCTV: Cho trẻ đếm đến 7, so sánh 2 nhóm. - Cho trẻ chơi 1-2 lần - Giáo viên cho trẻ nhận xét kết quả, tuyên dương trẻ. - Giáo dục trẻ cất đồ dùng, đồ chơi theo đúng nơi quy định. * Kết thúc: Cho trẻ cất đồ dùng và ra chơi. Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang ÔN TỪ NGỮ NGHỀ NÔNG THÔNG QUA TRÒ CHƠI Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết từ ngữ về nghề nông: Trồng lúa, cái liềm, cái bừa, máy cày (4,5t). 2. Kỹ năng Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ: Trồng lúa, cái liềm, cái bừa, máy cày (4,5t). 3. Thái độ Tích cực hứng thú tham gia các hoạt động. Thể hiện sự mạnh dạn, tự tin khi chơi, biết giữ gìn đồ dùng( 4,5 t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên Máy tính, video “ 1 số dụng cụ nghề nông, trống lắc. 2. Đồ dùng của trẻ: Lô tô trồng lúa, cái liềm, cái bừa, máy cày, 2 Bảng xoay. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (2-3p) - Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Đoàn kết” . - Giáo viên hỏi: Các con vừa chơi trò chơi gì? (4,5t). - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Trò chơi “Đội nào nhanh”(18-22p) - Cách chơi: Gv chia lớp thành 4 đội chơi, lần lượt 2 lên chơi, 2 độ còn lại cỗ vũ, mỗi đội có 2 bảng xoay. Trên bảng cô đã có 1 hình ảnh cái bàn. Nhiệm vụ của 2 đội chơi là lần lượt 2 bạn lấy lô tô trồng lúa, cái liềm, cái bừa, máy cày chạy lên gắn lô tô theo yêu cầu lên bàn của đội mình. - Luật chơi: Đội nào gắn nhanh và chính xác nhất là đội chiến thắng. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. Quan sát, hướng dẫn trẻ, động viên trẻ. - TCTV: Trồng lúa, cái liềm, cái bừa, máy cày ( 4,5 t). - Khi các con giữ gìn bảo vệ đồ dùng sạch sẽ con cảm thấy thế nào?( Vui) (4,5T) - Giáo viên cho trẻ xem đoạn video “ 1 số dụng cụ nghề nông”. - Giáo dục trẻ yêu thường giữ gìn vệ sinh sạch sẽ đồ dùng, vâng lời học ngoan. * Kết thúc: Cất đồ dùng và ra chơi Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN CHỮ VIẾT LÀM QUEN CHỮ u,ư. Dự kiến thời gian: 30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Làm quen, nhận dạng dạng đúng chữ cái u, ư (4,5tuổi). - Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói (CS 86.(5T). 2. Kỹ năng Quan sát hình ảnh, chú ý, ghi nhớ, so sánh, phát âm đúng, rõ ràng chữ cái u, ư ( 5 tuổi), Phát âm theo anh chị ( 4 tuổi). 3. Thái độ Tham gia tích cực vào các hoạt động. Giữ gìn vở bài tập sạch sẽ, thể hiện sự mạnh dạn, tự tin. Lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định (4, 5tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên. Lớp học sạch sẽ, gọn gàng, máy tính, tivi, máy tính có Slide « Con sư tử ». , từ con sư tử, thẻ chữ u,ư, đồ dùng xung quanh lớp có gắn chữ cái u, ư. 2. Đồ dùng của trẻ: Rổ nhựa, thẻ chữ u,ư vở tập tô, bút màu, bút chì đủ cho trẻ. III. Tiến trình hoạt động (30- 35 phút) 1. Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức. (20-22 phút). - Đọc đồng dao con cua tám cẳng hai càng. + Bài đồng giao nói về con gì ?( 4,5 tuổi) ( Con cua). - Giáo viên giới thiệu chữ cái u hôm nay lớp mình sẽ làm quen. * Làm quen chữ u. + Giáo viên giới thiệu chữ u và phát âm mẫu cho trẻ nghe. + Lớp, tổ cá nhân phát âm. ( Nếu trẻ phát âm sai giáo viên sửa cách phát âm cho trẻ). + Cho trẻ đi tìm đồ dùng có gắn chữ u có ở đồ dùng xung quanh lớp phát âm. - Cho trẻ nhận xét chữ u. (Dành thời gian cho chia sẻ với bạn, trẻ suy nghĩ). + Trẻ nhận xét về cấu tạo của chữ u.( 5 tuổi). - Cho trẻ tạo chữ “u” trên bộ phận cơ thể của trẻ. + Cho trẻ xếp tạo chữ u ở trên lớp. - Trẻ xem chữ u in hoa, chữ u in thường, chữ u viết thường( Giải thích trẻ biết chữ U in hoa lên lớp một được viết đầu câu, đầu tên của mình, chữ u in thường hôm nay học, chữ u viết thường hôm sau giờ tập tô các con sẽ được viết). * Làm quen chữ ư. - Hát bài “Đố bạn”. + Giáo viên đưa con « Sư tử » ra hỏi đây là con gì ?(5 tuổi). + Trẻ đọc từ con « Sư tử ».
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang + Giáo viên giới thiệu chữ ư và phát âm mẫu cho trẻ nghe. + Lớp, tổ cá nhân phát âm. ( Nếu trẻ phát âm sai giáo viên sửa cách phát âm cho trẻ) - Cho trẻ tạo chữ “e” trên bộ phận cơ thể của trẻ. + Trẻ về lấy rổ về ngồi đội hình chữ u ngồi. - Yêu cầu trẻ dùng tay trái tìm chữ cái ư phát âm hỏi trẻ quan sát xem có những kiểu chữ ư trên thẻ ? ( Chữ ư in thường, chữ ư viết thường). - Trẻ xem chữ ư in hoa, in thường và ư viết thường.( Chữ Ư in hoa lên lớp 1 các con viết đầu câu và đầu tên của mình, còn chữ ư in thường hôm nay các con học, chữ ư viết thường hôm sau giờ tập tô các con viết). * So sánh chữ u và chữ ư có gì giống và khác nhau. + Giống nhau : Đều có một nét móc và nét sổ thẳng. + Khác nhau: Chữ ư có dấu móc ở nét thẳng. - Chuẩn xác lại trên máy tính để trẻ hiểu. - Đọc đồng dao “Con chim se sẻ” cất rổ. - Cả lớp xếp đội hình thành 2 nhóm tạo chữ e,ê. 2. Hoạt động 2: Luyện tập, trò chơi (Thời gian 10-13 phút) * Luyện tập. - Trò chơi: Bạn nào nhanh. - Cách chơi : Các bạn vừa đi vừa hát xung quanh vòng tròn, khi cô yêu cầu chữ cái gì thì bạn nào có thẻ chữ cái đó trên tay thì bước nhanh vào trong vòng tròn, bạn không có thì đứng bên ngoài vòng tròn. Bạn nào bước sai sẽ bị nhảy lò cò xung quanh lớp. - Cho trẻ chơi. + Lần 1 : GV yêu cầu trên tay bạn nào cầm thẻ chữ u bước vào vòng và phát âm chữ u, bạn có thẻ chữ ư đứng ngoài vòng. + Lần 2 bạn nào thẻ chữ ư bước vào vòng vào phát âm chữ ư, bạn có thẻ chữ u đứng ngoài vòng. * Thực hiện trong vở bài tập. - Giáo viên giới thiệu tranh tập tô chữ u,ư. - Cho trẻ nhận xét chữ cái màu hồng trong bài đồng dao. - Tô màu chữ u,ư in rỗng. (4,5tuổi) Gạch chân chữ cái u,ư trong từ dưới hình vẽ và tô màu chú bộ đội, cô cấp dưỡng(5tuổi). - Kết thúc: Giáo viên nhận xét vở trẻ thực hiện, tuyên dương trẻ. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: - LQCC: Cháu A Dũng, Y Dom, A Huơn, A khuâng chưa thuộc chữ u, ư. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
- Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT ÔN CHỮ u, ư Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết phát âm chữ cái u, ư (4,5t). 2. Kỹ năng Quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc chữ cái u, ư. Đặt vở ngay ngắn, cách ngồi, cách cầm bút, tô từ trái qua phải, từ trên xuống dưới (4, 5t). 3. Thái độ Tham gia tích cực vào các hoạt động. Giữ gìn vở bài tập sạch sẽ, thể hiện sự mạnh dạn, tự tin. Lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định (4, 5tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Qủa bóng, chữ cái u,ư. Tranh tô mẫu chữ u,ư của giáo viên, tranh tô hoàn chỉnh u, ư bút dạ, bảng xoay. 1. Đồ dùng của trẻ: Bút chì, vở tập tô, bàn, ghế đủ cho trẻ, quả có chữ cái u, ư. III. Tiến trình hoạt động 1. Tạo hứng thú. Giới thiệu bài (2-3p) - Chơi “Lăn bóng”. - Khi giáo viên lăn bóng có chữ cái u, ư về bạn nào thì trẻ phát âm chữ đó - TCTV: Cho trẻ phát âm chữ u, ư. - GV giới thiệu ôn chữ cái u, ư. 2. Hoạt động 2: Trò chơi: “Xúc xắc đọc tên chữ cái đã học” (18-19p) - Giáo viên giới thiệu cách chơi, luật chơi. + Cách chơi: Cho trẻ đứng vòng tròn, vừa hát vừa lăn bóng có gắn chữ cái cho bạn. Khi kết thúc bài hát, bóng trên tay bạn nào thì bạn đó sẽ phát âm chữ cái trên quả bóng đó. + Luật chơi: Nếu bạn cầm bóng phát âm chưa đúng thì cả lớp cùng phát âm lại cho bạn. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 5-6 lần. - TCTV: Cho trẻ phát âm chữ u, ư. - GV quan sát theo dõi nhắc nhở động viên trẻ yếu trẻ 4 tuổi. * Kết thúc: Cho trẻ thu dọn đồ dùng và và ra chơi.

