Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 5, Chủ đề: Tôi là ai - Năm học 2024-2025 - Y Trang

docx 28 trang quynhnhu 09/08/2025 2181
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 5, Chủ đề: Tôi là ai - Năm học 2024-2025 - Y Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mau_giao_lop_choi_tuan_5_chu_de_toi_la_ai_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 5, Chủ đề: Tôi là ai - Năm học 2024-2025 - Y Trang

  1. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang CHỦ ĐỀ: TÔI LÀ AI Tuần 5 (Thực hiện 1 tuần từ ngày 7/10- đến 11/10/ 2024) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết được họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân, điểm giống và khác nhau giữa mình và người khác(LGQTE).( Con tên..., sinh ngày..., Con là bạn trai: con mặc quần đùi áo thun, tóc ngắn/ Con là bạn gái: Con có tóc dài, con mặc váy, Bạn trai: Con thích chơi ô tô, đi du lịch/ Bạn gái: Chơi đồ chơi trang điểm, búp bê)(4,5t). - Biết được ngày sinh và vị trí, trách nhiệm của bản thân trong lớp học (Chăm chỉ học tập, lễ phép, ăn giỏi, ngủ ngon) (LG QTE BP) (5t). 2. Kỹ năng - Quan sát video, tranh ảnh, trải nghiệm chú ý giáo viên và các bạn trò chuyện, thực hiện, ghi nhớ được câu hỏi, so sánh về đặc điểm bên ngoài của bạn, với bản thân, kỹ năng hoạt động nhóm( 4,5t). - TCTV: Cung cấp từ ngữ: (Bạn trai, bạn gái, chăm chỉ, lễ phép). - Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân. (CS 28:5 t). 3. Thái độ - Chú ý, ghi nhớ, tham gia tích cực, khám phá về chủ đề vào các hoạt động khám phá về chủ đề. Mạnh dạn, tự tin khi giới thiệu về bản thân(LGQTE)(4,5t). - Yêu quí bản thân, giữ gìn cơ thể sạch sẽ, gọn gàng, ăn uống đủ chất, tích cực tập luyện thể dục mỗi ngày để cơ thể khỏe mạnh(4,5t). - Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình(CS 59:5 t) (CS 22:4t).
  2. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang II. MẠNG NỘI DUNG – MẠNG HOẠT ĐỘNG HỌ TÊN, NGÀY SINH, GIỚI TÍNH ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI VÀ SỞ CỦA BÉ THÍCH, KHẢ NĂNG CỦA BÉ - Tự giới thiệu về họ tên, ngày sinh, giới - Soi gương, quan sát, so sánh, nhận xét tính của bản thân. (TCTV) điểm giống và khác nhau về đặc điểm bên - Sao chép, tô màu tên chủ đề và các hoạt ngoài giữa bản thân và người khác. động. (TCTV) - Lau dọn kệ góc, đồ dùng đồ chơi các góc. - Chơi in tay, in chân. hoàn thành vở bài tập, xem sách, tranh chủ - Cắt- dán hình ảnh làm bộ sưu tập về đề. những sở thích của bé. - Trang trí bảng mở. - Bán hàng đồ dùng, đồ chơi, quần áo, - Trang trí bạn trai, gái bằng len, hột hạt mũ, dép của bạn trai, bạn gái. - Sưu tầm tranh ảnh về đồ dùng của bạn - Tô màu tranh trang phục bạn trai, bạn trai, bạn gái, cắt, dán làm bộ sưu tập đồ gái, xâu vòng dùng bạn trai, bạn gái. TÔI LÀ AI? VỊ TRÍ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÉ TRONG LỚP HỌC - Trò chuyện về vị trí và trách nhiệm của bé đối với lớp. (TCTV) - Thực hành, thực hiện công việc được giao hằng ngày. - Làm đồ chơi, trang phục bé thích . - Vẽ, nặn, xé dán, tô màu, ghép tranh ảnh về bạn trai bạn gái - Bước 3: Đọc truyện lần 2 nhóm 2 - Trò chơi: Bé thông minh ( Bé chọn và nhảy vào hình ảnh đúng như quan tâm, chia sẽ, giúp đỡ bạn)
  3. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang III. KẾ HOẠCH TUẦN 5 Chiều thứ 5 ngày 10/10/2024. Cô Lê Thi Luận. Phó hiệu trưởng tổ chức hoạt động chiều, Chơi theo ý thích và hoạt động TCTV. Hoạt Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu động Đón - Nghe bài hát thiếu nhi. trẻ, - Quan sát trẻ trước khi vào lớp: Trẻ có bị đau, nóng sốt. Chơi - Phối hợp với cha mẹ trẻ đội mũ cho con khi đi học. - Giáo viên quan sát trẻ cắm hoa ( Bảng bé đến lớp) - TCTV: Giáo viên trò chuyện với trẻ về chủ đề họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân, điểm giống và khác nhau giữa mình và người khác. Vị trí, trách nhiệm của bản thân trong lớp học. - Chơi tự do *Nghe quốc ca Tập đồng diễn Bài tập phát Tập đồng diễn Bài tập phát Bài tập phát triển với hoa triển chung với hoa triển chung chung ( Tập theo nhạc + Hô hấp:Thổi ( Tập theo nhạc + Hô hấp:Thổi + Hô hấp:Thổi bài hát “Bé khỏe bóng. bài hát “Bé khỏe bóng. bóng. bé ngoan”) + Tay: Đưa hai bé ngoan”) + Tay: Đưa hai + Tay: Đưa hai tay - Múa xoang. tay sang ngang, tay sang ngang, sang ngang, lên lên cao. lên cao. cao. + Bụng, lườn: + Bụng, lườn: + Bụng, lườn: Đứng cúi người Đứng cúi người Đứng cúi người về về phía trước về phía trước Thể phía trước + Chân: Đứng + Chân: Đứng + Chân: Đứng nâng cao chân, nâng cao chân, dục nâng cao chân, khuỵu gối khuỵu gối. sáng khuỵu gối - Ôn 3 VĐ: - Chơi với đồ - Chơi với cát sỏi. - Trẻ chơi tim - TC: Chơi con Hoạt + Đi thay đổi tốc chơi ngoài trời. - TC: Lộn cầu tim chữ cái đã muổi động độ,hướng, dích - TC: Ai nhanh vòng. học. - Chơi với đồ chơi ngoài dắc theo hiệu lệnh. hơn - Chơi đồ chơi - TC: Kéo co góc âm thanh. trời + Chạy thay đổi - Bước 3: Đọc ngoài trời (LGBP). - Bước 4: TC 1: tốc độ, hướng dích truyện lần 2 Xem ai khéo tay dắc theo hiệu lệnh nhóm 1( 15 trẻ) (nhóm 1)(10 trẻ). + Đi thăng bằng được trên ghế thể dục(2mx0,25mx0, 35m) - TC: Ô ăn quan ÂM NHẠC: KPXH: LQCC: LQVT: TẠO HÌNH Học Dạy hát “Khúc hát Tôi là ai? Làm quen nhóm Xác định vị trí Vẽ tô màu chân đôi bàn tay” ( TCTV) chữ a,ă,â của đồ vật ( phía dung bé trước - phía sau, phía trên phía dưới) so với một vật làm chuẩn
  4. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang TCTV Ôn bài hát “ Khúc Trò chơi: “Gắn Trò chơi: Trò chơi: Ai Trò chơi: Chọn (Theo hát đôi bàn tay” nhanh nói Chuyền bóng nhanh nhất. và nói tên đồ Đề án ) đúng” đọc tên chữ cái chơi” đã học” - Giáo viên giới *Học tập-sách *Học tập-sách *Học tập -Sách: *Học tập -Sách: thiệu các góc Tiếp tục tô màu Tiếp tục cắt dán Tiếp tục cắt dán Hoàn thiện làm chơi.Trẻ chọn góc từ in rỗng tên trang trí bảng mở. làm bộ sưu tập đồ bộ sưu tập đồ chơi. chủ đề "Tôi là Sao chép từ: Bạn dùng bạn trai, bạn dùng bạn trai, bạn - Sắp xếp, dọn ai" và tên các trai, bạn gái, tóc gái , bộ sưu tập về gái , bộ sưu tập về dẹp, lau chùi các hoạt động, tô ngắn, tóc dài, đi những sở thích những sở thích góc. màu cắt dán chợ. Sưu tầm của bé. (TCTV) của bé. (TCTV) *Học tập-sách trang trí bảng tranh ảnh về đồ (Kéo, giấy a4, , (Kéo, giấy a4, , Tô màu từ in rỗng mở dùng của bạn trai, ghim bấm,bấm, ghim bấm,bấm, tên chủ đề "Tôi là ( Hình ảnh về bạn gái, cắt dán hồ dán, tranh ảnh hồ dán, tranh ảnh ai" và tên các hoạt chủ đề,kéo, hồ làm bộ sưu tập đồ về đồ dùng của về đồ dùng của động. dán, màu tô, chữ dùng bạn trai, bạn bạn trai, bạn gái, bạn trai, bạn gái, (chữ chủ đề in chủ đề in rỗng) gái. Hoàn thành sở thích của bé) sở thích của bé) rỗng, tên các hoạt - Xem sách, vở bài tập. (Bút - Xem sách, tranh - Xem sách, tranh động, màu tô) tranh về chủ đề chì, giấy a4, kéo, về chủ đề tôi là về chủ đề tôi là tôi là ai.(tranh ghim bấm, hồ ai.(tranh ảnh, ai.(tranh ảnh, - Nghệ thuật: ảnh, sách dán, tranh ảnh về sách truyện) sách truyện) Vẽ, nặn, xé dán, tô truyện) đồ dùng của bạn + Bước 3: Đọc màu bạn trai bạn trai, bạn gái.) truyện lần 2 nhóm - Nghệ thuật: Chơi, gái. (Giấy a4, giấy - Nghệ thuật: - Xem sách, tranh 2( 15 trẻ) Hoàn thiện trang hoạt màu,bút Tiếp tục vẽ, nặn, về chủ đề tôi là trí bạn trai, gái động ở màu,bảng, đất xé dán, tô màu ai.(tranh ảnh, - Nghệ thuật: bằng len, hột hạt các nặn,bút chì,tranh bạn trai bạn gái. sách truyện) Trang trí bạn trai, .Chơi in tay, in góc về bạn trai bạn (Giấy a4, giấy - Nghệ thuật: gái bằng len, hột chân. gái). màu,bút Tô màu tranh hạt .Chơi in tay, ( Hình ảnh bạn màu,bảng, đất trang phục bạn in chân. trai , bạn gái,keo *Phân vai: nặn,bút trai, bạn gái. Làm ( Hình ảnh bạn 2 mặt,hột hạt, len, Bán hàng đồ dùng chì,tranh về đồ chơi, trang trai , bạn gái,keo màu nước, giấy (quần áo, mũ dép bạn trai bạn phục bé thích 2 mặt,hột hạt, len, A4) của bạn trai, bạn gái). .Xâu vòng. màu nước, giấy *Phân vai: gái) ( Màu tô,tranh vẽ A4) Tiếp tục bán hàng *Phân vai: Tiếp bạn trai, bạn gái, đồ chơi (Xe, búp tục bán hàng đồ hột, ống hút, lá *Phân vai: bê, đồ chơi trang dùng (quần áo, cây, giấy màu, Tiếp tục bán hàng điểm...của bạn mũ dép của bạn dây thừng, dây đồ chơi (Xe, búp tai, bạn gái.) trai, bạn gái) bao, ghim bê, đồ chơi trang * Đóng chủ đề: bấm,bấm, giấy điểm...của bạn “Tôi là ai” màu) tai, bạn gái.) * Giới thiệu chủ *Phân vai: đề: “ Chức Bán hàng đồ chơi năng các giác (Xe, búp bê, đồ quan và các bộ chơi trang điểm...của bạn phận khác cơ tai, bạn gái.) thể bé”
  5. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang Ôn vận động: Gõ Ôn từ ngữ về Ôn bài hát “ khúc Cô Luận dạy Nghỉ sinh hoạt Hoạt đệm theo nhịp“ “tôi là ai” sở hát đôi bàn tay” - Ôn Xác định vị CM động Rước đèn dưới thích của bản - Kể chuyện theo trí của đồ vật ( chiều, trăng” thân,điểm tranh. phía trước - phía Chơi TCTV: Làm quen giống và khác sau, phía trên phía theo ý từ ngữ về nhau giữa dưới) “ Tôi là ai” mình và người so với một vật thích -Đọc truyện: “Cáo khác (LG làm chuẩn thỏ và gà trống” BP). Ôn phát âm chữ + B1. TC giới thiệu TCTV: cái a,ă,â "Vượt chướng ngại Cho trẻ tập - Bước 3: Đọc vật", giải nghĩa từ phát âm chữ truyện lần 2 nhóm then chốt "dũng cái a,ă, â. 3( 10 trẻ) cảm, đoàn kết" - Giáo viên + B2. đọc lần 1.( Cả cho trẻ xem lớp) video cách xử dụng đồ vệ sinh đúng cách và cho trẻ thực hành sử dụng đồ dùng vệ sinh. - Giáo viên hướng dẫn trẻ biết thể hiện khi chơi và hoạt động học , chơi phải biết nhương nhịn chia sẻ chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình (CS 59(5T) CS22(4T) TCTV Trò chơi: Chọn và Trò chơi: Thi Tập tô chữ cái Cô Luận dạy (Theo nói đúng tên đồ nói đúng tên a, ă, â Trò chơi: Đội Đề án ) chơi âm nhạc tuổi giới tính. nào đúng phía Trẻ - Nêu gương bé ngoan.( Trẻ cắm cờ) chuẩn - Thu dọn đồ dùng, đồ chơi ( Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định) bị ra - Nhắc nhở trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về về và - Nhắc trẻ sử dụng các từ : “Chào cô”, “chào các bạn” trả trẻ - Giáo viên hướng dẫn trẻ và nhắc nhở trẻ khi ở nhà phải biết ăn đa dạng các loại thức ăn (LG)(4,5t) Vệ - Giáo viên hướng dẫn trẻ bạn gái đi vệ sinh phòng của bạn gái, khi vệ sinh ngồi xuống; bạn trai đi sinh đúng phòng vệ sinh bạn trai, khi đi vệ sinh thì đứng lên.( CS 28, 5t) Thứ 2: A Dũng, Y Dom, Ahươn, Akhuâng. Thứ 3: A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An Thứ 4: A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan Thứ 5: A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min
  6. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC KHÚC HÁT ĐÔI BÀN TAY Dự kiến thời gian:30-35 phút Nhạc và lời :Phạm Tuyên. - Nội dung trọng tâm: + Dạy hát “Khúc hát đội bàn tay” - Nội dung kết hợp: + Nghe hát “Ru em” –Dân ca xơ đăng + Trò chơi: Đi theo tiếng nhạc I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát. Hát thuộc bài hát “Khúc hát đôi bàn tay”. (4,5t) 2. Kĩ năng - Quan sát, chú ý, ghi nhớ cô và các bạn hát(4,5 t). - Hát rõ lời thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát thông qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ(4t), cử chỉ. (5t) - Cảm nhận giai điệu bài hát “ Ru em” được nghe là dân ca Xơ đăng. ( Đa văn hóa)( 4,5 t) 3. Thái độ Chú ý, ghi nhớ, tham gia tích cực, hứng thú tham gia hoạt động. Giữ vệ sinh cho đôi bàn tay chúng mình thật sạch sẽ.(4,5 t) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của GV. Lớp học sạch sẽ, máy tính,1 trống lắc, nhạc bài hát “Khúc hát đôi bàn tay”. “Đôi mắt xinh”. Nhạc trò chơi III. Tiến trình hoạt động (30- 35 phút) 1. Hoạt động 1: Dạy hát “Khúc hát đôi bàn tay”. (15 -16p) - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi trò chơi "Tay thụt tay thò" + Cách chơi: cô cho trẻ xếp thành vòng tròn. Cô hô: “Thụt” (đồng thời khuỷ tay thụt ra sau) – “Thò” (đồng thời đẩy tay lên trước). Trẻ chơi vừa làm vừa hô theo cô. Tương tự có thể chuyển thành nắm, mở và ngược lại động tác. + Các con vừa chơi trò chơi gì? (Tay thụt tay thò) (4 tuổi) + Tay của các con đâu? (4,5 tuổi) + Tay giúp các con việc gì? (đánh răng, rửa mặt, xúc cơm, viết, tô màu)( 4,5t) - Giới thiệu bài hát “Khúc hát đôi bàn tay” sáng tác Phạm Tuyên. - Giáo viên hát cho trẻ nghe lần 1. + Cô vừa hát bài gì? ( Bài hát Khúc hát đôi bàn tay)(4,5 tuổi) + Ai sáng tác?(Phạm Tuyên.)(4,5 tuổi) - Giáo viên tóm tắt nội dung bài hát: Bài hát ca ngợi vẻ đẹp của đôi bàn tay như làm việc tốt, viết chữ, múa ca Thế nên bạn nhỏ đã biết tự giác chăm sóc đôi bàn tay của mình thạt kỹ và đã rửa tay thường xuyên . - Giữ vệ sinh cho đôi bàn tay chúng mình thật sạch sẽ. - Giáo viên hát lần 2
  7. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang - Cả lớp hát lại bài hát theo giáo viên 2-3 lần. - Giáo viên mời tổ,nhóm, cá nhân lên hát. Giáo viên chú ý sửa sai cho trẻ 2. Hoạt động 2: Nghe hát: “Ru Em” dân ca Xơ Đăng.(Đa văn hóa)(7-10 phút) - Giáo viên mặc và giới thiệu trang phục truyền thống của người dân tộc Xơ Đăng, trẻ nói lên cảm nhận của trẻ về trang phục truyền thống của người Xơ Đăng. - Giới thiệu bài hát “Ru Em” dân ca Xơ Đăng. + Lần 1: Giáo viên hát và tóm gọn nội dung bài hát: Bài hát Ru em nói về 1 bạn nhỏ biết ru em ngủ khi bố mẹ đi làm nương, làm rẫy . Bài hát mang giai điệu nhẹ nhàng, tình cảm mang đậm bản chất dân ca Xê Đăng. + Lần 2: Mở nhạc, giáo viên và trẻ cùng hưởng ứng. 3. Hoạt động 3: Trò chơi âm nhạc “Hóa đá” (8 - 9p) - Giáo viên giới thiệu luật chơi cách chơi: + Cách chơi: cô sẽ mở nhạc, các con nhảy theo nhạc, tự tạo cho mình những vũ điệu độc đáo nhất và khi nhạc dừng các con cũng phải dừng, đồng thời giữ nguyên tư thế như lúc đang nhảy, đến khi nhạc nổi lên lại nhảy tiếp. Và cứ thế trò chơi tiếp tục. + Luật chơi: Nếu nhạc dừng lại mà bạn nào vẫn còn nhảy thì phải làm theo yêu cầu của cả lớp. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi vài lần, nhận xét động viên trẻ. (Giáo viên quan sát, khuyến khích trẻ chơi). * Giáo viên cho trẻ đến bảng cảm xúc và gắn tên vào các mặt cảm xúc theo tâm trạng của trẻ ( Giáo viên quan sát giải quyết các tình huống khi trẻ đã thể hiện ở bảng cảm xúc) * Kết thúc: Cho lớp hát “Khúc hát đôi bàn tay” và ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ÂN: Cháu A Dũng, Y Dom, Ahươn, A khuâng chưa Thuộc bài hat. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  8. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang Buổi sáng HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT ÔN BÀI HÁT: KHÚC HÁT ĐÔI BÀN TAY Nhạc và lời: Phạm Tuyên. Dự kiến thời gian:20-25phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung, hát thuộc bài hát “Khúc hát đôi bàn tay“(4,5T) 2. Kỹ năng Hát đúng giai điệu lời ca. Thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ(4,5T) Thông qua trò chơi TCTV cho trẻ tên bài hát, tên tác giả(4,5T). 3. Thái độ Tham gia tích cực trong các hoạt động(4,5T). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, gọn gàng, thoáng mát; Đàn organ, máy tính, nhạc bài hát “Khúc hát đôi bàn tay” . III.Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Ôn bài hát: “Khúc hát đôi bàn tay” (15-17 phút) - Giáo viên đàn organ giai điệu bài hát “Khúc hát đôi bàn tay” + Cô vừa đàn giai điệu bài hát gì? (bài hát Khúc hát đôi bàn tay) TCTV: Bài hát “Khúc hát đôi bàn tay” Tác giả: Phạm Tuyên. 2. Hoạt động 2: Trò chơi “Xì điện”(5-8 p) - Giáo viên giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: Cả lớp đứng vòng tròn, khi cô xì điện vào bạn nào, bạn đó sễ hát bài Em yêu cây xanh. - Luật chơi: Nếu bạn nào hát chưa thuộc sẽ đứng ra giữa vòng tròn. - Giáo viên cho trẻ chơi 3-4 lần. - Giáo viên mời trẻ lên chơi “xì điện” mời bạn hát - TCTV: Hát thuộc bài hát “Khúc hát đôi bàn tay”. - Giáo viên chú ý sửa sai, khuyến khích trẻ hát, thể hiện sắc thái, điệu bộ. - Giáo viên tuyên dương và cho trẻ ra chơi.
  9. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang Buổi chiều : HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT Trò chơi: Chọn và nói tên đồ chơi âm nhạc Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tên một số đồ chơi: Đàn, micaro, trống lắc, phách tre, song loan...(4,5t) 2. Kỹ năng Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ(4,5t) Thông qua trò chơi TCTV cho trẻ nói tên nhạc cụ Đàn, micaro, trống lắc, phách tre, song loan ( 4,5 t) 3. Thái độ Tích cực tham gia vào hoạt động, cất đồ dùng, đồ chơi theo đúng nơi quy định (4,5t) II. Chuẩn bị 1.Đồ dùng của giáo viên: Máy tính, nhạc bài hát “Khúc hát đôi bàn tay”, “đồ chơi” trống lắc. Đàn, micaro, trống lắc, phách tre, song loan 2 Bảng xoay. 2. Đồ dùng của trẻ: Bóng bằng nhựa, búp bê bằng nhựa, ô tô nhựa. III.Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (1-2p) - Giáo viên cho cả lớp vận động bài hát “Khúc hát đôi bàn tay” - Giáo viên hỏi: Các con vừa hát bài gì? (4,5t) - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Ôn từ ngữ (12-14p) - Giáo viên mở slide một số loại đồ chơi. - Giáo viên giới thiệu tên đồ chơi, mời nhiều trẻ nhắc lại. - Luyện cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân nói đúng tên đồ chơi, giáo viên quan sát sửa sai cho trẻ. - TCTV cho trẻ nó tên nhạc cụ Đàn, micaro, trống lắc, phách tre, song loan 3. Hoạt động 3: Trò chơi “Thi nói đúng tên đồ chơi”(3-4p) - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, lần lượt bật qua vòng, lấy và nói to tên đồ chơi mình vừa lấy sau đó gắn lên bảng. Nếu nói sai thì lượt chơi đó không được tính. Đội nào gắn được nhiều tên đồ chơi sẽ được khen. - Luật chơi: Mỗi lần chơi chỉ được lấy lô tô của 1 loại đò chơi. - Tổ chức cho chơi 2-3 lần - TCTV cho trẻ nói tên nhạc cụ Đàn, micaro, trống lắc, phách tre, song loan - Giáo dục trẻ cất đồ dùng, đồ chơi theo đúng nơi quy định. * Kết thúc: Cho cất đồ dùng và ra chơi.
  10. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ XÃ HỘI TÔI LÀ AI? Hình thức: Quan sát trực tiếp. Dự kiến thời gian:30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết họ tên, giới tính, đặc điểm bên ngoài, khả năng và sở thích của bản thân(4,5t) - Biết được ngày sinh và vị trí, trách nhiệm của bản thân trong lớp học(5 tuổi) 2. Kỹ năng - Quan sát các bạn, chú ý giáo viên hỏi,ghi nhớ nội dung bài học, so sánh về đặc điểm bên ngoài của bạn, với bản thân. Sử dụng các từ biểu cảm, ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc khi trò chuyện(4,5t). - Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân (CS 29.(5T)CS14(4T). 3. Thái độ Chú ý, ghi nhớ, tham gia tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động. Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân(4,5t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, loa, máy tính. Bài hát: “Tìm bạn thân”. Video clip các bạn đang chơi, bài thơ “Bạn mới” 2. Đồ dùng của trẻ: Cách giới thiệu về bản thân. III.Tiến trình hoạt động (30-35 phút) 1. Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, khả năng và sở thích của bản thân.(13-15 phút) * GV tạo tình huống mời khách đến lớp và trò chuyện với khách: + Khách tự giới thiệu về mình. +Các con có nhận xét gì về hình dáng bên ngoài của bạn Quỳnh Châu nào?(Bạn mặc váy trắng, có mái tóc dài)(4,5 tuổi) - Các con ơi bạn Quỳnh Châu chưa biết được tên, tuổi, đặc điểm bên ngoài, khả năng và sở thích riêng của các bạn trong lớp mình vậy bây giờ chúng ta cùng nhau giới thiệu về bản thân cho bạn Quỳnh Châu biết với nhé. - GV cho trẻ ngồi suy nghĩ về họ tên, giới tính, đặc điểm bên ngoài, khả năng, sở thích riêng của mình để giới thiệu cho cô và các bạn cùng nghe. Sau đó cô cho lần lượt trẻ giới thiệu về bản thân mình, nếu trẻ không nói được cô có thể hỏi các câu hỏi gợi mở. + Con tên là gì? Con sinh ngày bao nhiêu? (VD: Con tên Y Tiêt, sinh ngày 17/10) (5 tuổi) + Con là gái hay trai? Đặc điểm bên ngoài của con là gì?(Con là bạn trai: con mặc quần đùi áo thun, tóc ngắn/ Con là bạn gái: Con có tóc dài, con mặc váy)(4,5 tuổi) + Sở thích của con là gì?(Bạn trai:Con thích chơi ô tô, đi du lịch/ Bạn gái: Chơi đồ chơi trang điểm, búp bê) (4 tuổi) 2. Vị trí, trách nhiệm của bản thân trong lớp học. (12-13 phút) + Con có khả năng làm được những việc gì?(Bạn trai:Con biết giúp cô xếp bàn cho các em/ bạn gái: biết trông em cho mẹ, quét nhà) (4,5 tuổi)
  11. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang + Là con trai/con gái thì con cần phải ứng xử như thế nào cho phù hợp với giới tính của mình nhỉ?(Bạn trai: Con phải mạnh mẽ và dũng cảm/ Bạn gái: Nói năng lễ phép, thuỳ mị, chăm chỉ) (5 tuổi) + Khi ở lớp trách nhiệm của con là gì? (Chăm chỉ học tập, lễ phép, ăn giỏi, ngủ ngon,...) (5 tuổi) - Tương tự, cô mời lần lượt trẻ 4 tuổi, 5 tuổi lên giới thiệu về bản thân mình cho cả lớp và cô cùng biết. - Vậy bạn nào có thể nói được khả năng và sở thích của một số bạn trong lớp? (5 tuổi) => Giáo viên giáo dục trẻ: Biết giữ gìn vệ sinh cơ thể để cơ thể luôn khỏe mạnh, sạch sẽ, ăn mặc gọn gàng, ứng xử cho phù hợp với giới tính của bản thân. * Trò chơi : “Những MC tài ba”(5-7 phút) Giáo viên hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành vòng tròn chơi trò chơi nu na nu nống, bạn nào thụt chân cuối cùng sẽ phải đứng lên giới thiệu về bản thân cho cô và các bạn cùng nghe. - Luật chơi: Khi nào cô nói từ “Chân thụt” thì mới được thụt chân. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần.Quan sát, hướng dẫn trẻ,động viên trẻ. * Kết thúc: Giáo viên cho trẻ ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: - KPXH Cháu A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An chưa nói được phân biệt được bạn gái bạn trai . Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  12. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT TRÒ CHƠI “ GẮN NHANH NÓI ĐÚNG” Dự kiến thời gian: 20-22 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tên, giới tính, đặc điểm bên ngoài (4,5t). 2. Kỹ năng Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ (4,5t) thông qua trò chơi TCTV cho trẻ tên, giới tính, đặc điểm bên ngoài. 3. Thái độ Chú ý, ghi nhớ, tham gia tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động. Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân(4,5t) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên Máy tính, nhạc bài hát “Bạn thân”, trống lắc 2. Đồ dùng của trẻ - Lô tô giới tính: Bạn trai, bạn gái. - 2 Bảng xoay III.Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (2-3p) - Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Bạn thân” - Giáo viên hỏi: Các con vừa chơi trò chơi gì?(4,5t). - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu trò chơi 2. Hoạt động 2: Trò chơi “Gắn nhanh nói đúng”(18-20p) - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, lần lượt bật qua vòng, lấy tranh bạn trai bạn gái và nói to tên mình vừa lấy sau đó gắn lên bảng. Nếu nói sai thì lượt chơi đó không được tính. Đội nào gắn được nhiều tranh hơn, đội đó sẽ được khen sẽ được khen. - Luật chơi: Mỗi lần chơi chỉ được lấy 1 hình ảnh. - Tổ chức cho chơi 2-3 lần - Cho trẻ xem video “ Bạn tai, bạn gái” * Kết thúc: Hát “Cái cây xanh xanh” và ra chơi
  13. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT Trò chơi: Thi nói đúng tên tuổi giới tính Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tên, tuổi, giới tính, sở thích(4,5t). 2. Kỹ năng Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ; vốn tiếng việt cho trẻ. Nói trọn câu, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ(4,5t) 3. Thái độ Chú ý, ghi nhớ, tham gia tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động(4,5t) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên Máy tính, nhạc bài hát “Bạn thân” trống lắc. III.Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tạo hứng thú (1-2p) - Giáo viên cho cả lớp vận động bài hát “Bạn thân” - Giáo viên hỏi: Các con vừa hát bài gì? (4,5t). - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu trò chơi 2. Hoạt động 2: Ôn từ ngữ (12-14p) - Giáo viên mở slide tranh bạn tải bạn gái. - Giáo viên giới thiệu tên bản thân, mời nhiều trẻ nhắc lại. - Luyện cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân nói đúng tên cây, giáo viên quan sát sửa sai cho trẻ. 3. Hoạt động 3: Trò chơi: Trò chơi: Thi nói đúng tên tuổi giới tính(3-4p) - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, lần lượt bật qua vòng, lấy và nói to tên mình vừa lấy sau đó gắn lên bảng. Nếu nói sai thì lượt chơi đó không được tính. Đội nào gắn được nhiều tên mình sẽ được khen. - Luật chơi: Mỗi lần chơi chỉ được lấy 1 lô tô. - Tổ chức cho chơi 2-3 lần * Kết thúc: Cho cất đồ dùng và ra chơi.
  14. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang Thứ 4, ngày 9 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN CHỮ CÁI LÀM QUEN CHỮ A,Ă , . Dự kiến thời gian:30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Làm quen chữ a,ă, â theo khả năng. (4tuổi) - Nhận dạng đúng chữ a,ă, â. (5tuổi) 2. Kỹ năng Phát triển kỹ năng ghi nhớ nội dung bài học, phát âm đúng, rõ ràng (4, 5tuổi), so sánh phân biệt nhóm a, ă, â.(5tuổi) 3. Thái độ Chú ý, ghi nhớ, tham gia tích cực vào các hoạt động, tập trung trong giờ học(4, 5t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: - Máy, hình ảnh có từ: Cái ca, trống lắc, cái ấm. - Thẻ chữ a, ă, â in thường, viết thường, in hoa; từ có chứa chữ cái a, ă, â. - Nhạc bài hát “Vui đến trường”. 2. Đồ dùng của trẻ: Thẻ chữ a,ă, â, bút chì, vở tập tô, màu tô, bàn , ghế đủ cho trẻ. III. Tiến trình hoạt động ( 30-35 phút) * Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức. (Thời gian 20-22 phút) - Giáo viên cho trẻ quan sát hình ảnh "Cái ca”. + Các cháu vừa quan sát hình ảnh gì? (Cái ca)(4, 5tuổi) - Cho trẻ đọc từ “Cái ca” theo lớp, cá nhân. * Làm quen chữ a. + Cho trẻ nhận dạng chữ a. ( 4,5 tuổi) + Giáo viên giới thiệu chữ a, giáo viên phát âm mẫu cho trẻ nghe. + Lớp, tổ cá nhân phát âm. ( Nếu trẻ phát âm sai giáo viên sửa cách phát âm cho trẻ) + Cho trẻ đi tìm đồ dùng có gắn chữ dùng xung quanh lớp a phát âm. - Cho trẻ nhận xét chữ a. (Dành thời gian cho chia sẽ với bạn, trẻ suy nghĩ ) - Cả lớp xếp đội hình chữ a. + Trẻ nhận xét về cấu tạo của chữ a.( 5 tuổi) - Giáo viên chuẩn xác lại chữ a trên máy tính: Chữ a có 1 nét cong kín và một nét sổ thẳng phía bên phải. - Trẻ xem chữ a in hoa, chữ a in thường, chữ a viết thưởng.( Chữ a in hoa lên lớp 1
  15. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang các con viết đầu và đầu tên của mình, còn chữ a in thường hôm nay các con học, chữ a viết thường hôm sau giờ tập tô các con viết). - Trẻ nói được điểm giống và khác nhau. (5 tuổi) (Giống nhau cách phát âm, khác nhau cách viết) * Làm quen chữ ă: - Giáo viên dẫn trẻ đi đến góc có trống lắc. + Cô có cái gì đây?(trống lắc) (4, 5tuổi) - Trẻ đọc từ trống lắc, cô giới thiệu chữ ă. - Giáo viên giới thiệu chữ ă và phát âm mẫu cho trẻ nghe. - Lớp, tổ, cá nhân phát âm. (Nếu trẻ phát âm sai, giáo viên sửa cách phát âm cho trẻ) - Trẻ đi lấy rỗ về đội hình 3 hàng ngang. - Yêu cầu trẻ tìm chữ ă phát âm hỏi trẻ quan sát xem có những kiểu chữ ă nào trên thẻ. (Xem kiểu chữ ă và phát âm) - Nhận xét cấu tạo chữ ă.( 5 tuổi) ( Chữ ă gồm một nét cong, 1 nét sổ thẳng và một nét móc ở trên đầu.) - Cho trẻ quan sát chữ ă in hoa, in thường, viết thường.(Chữ ă in hoa lên lớp 1 các con viết đầu câu và đầu tên tên của mình, còn chữ ă in thường hôm nay các con học, chữ ă viết thường hôm sau giờ tập tô các con viết.) - Luyện cho trẻ phát âm chữ ă theo nhiều hình thức tổ, nhóm, cá nhân. * Làm quen chữ â: - Giáo viên giới thiệu chữ cái ấm và phát âm mẫu cho trẻ nghe. - Lớp, tổ, cá nhân phát âm. (Nếu trẻ phát âm sai giáo viên sửa cách phát âm cho trẻ) - Cho trẻ đi tìm đồ dùng có gắn chữ â có ở xung quanh lớp phát âm. - Cho trẻ nhận xét chữ â. (Dành thời gian cho trẻ chia sẽ với bạn, trẻ suy nghĩ) - Trẻ nhận xét cấu tạo chữ â. (5tuổi) (Chữ â gồm có một nét cong , 1 nét sổ thẳng và cái mũ ở trên đầu) - Trẻ quan sát chữ â in hoa, in thường, viết thường. (Chữ â in hoa lên lớp 1 các con viết đầu câu và đầu tên tên của mình, còn chữ â in thường hôm nay các con học, chữ â viết thường hôm sau giờ tập tô các con viết) - So sánh chữ a, ă, â: + Giống nhau: Đều có một nét cong và 1 nét sổ thẳng + Khác nhau: Chữ â có mũ ở trên đầu, chữ ă có nét móc trên đầu còn chữ a không có. * Hoạt động 2: Luyện tập, trò chơi (Thời gian 10-13 phút) - Trẻ hát lấy túi về 3 nhóm. + Lần 1: GV yêu cầu trẻ sờ vào túi lấy chữ a,ă, â phát âm. + Lần 2 : Mời 1 bạn lên và yêu cầu các bạn như GV vừa yêu cầu. * Trò chơi: Chọn đúng con vật.
  16. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang + Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội thi đua nhau lên tìm con vật có mang chữ cái a,ă,â về đội của mình, đội nào chọn đúng và nhiều con vật mang chữ cái theo yêu cầu của cô thì đội đó thắng. + Luật chơi: trẻ nào lấy con vật có chữ cái không đúng theo yêu cầu thì không được tính con đó. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi. * Thực hiện trong vở bài tập. - Đọc bài đồng dao “Cái bống là cái bống bang” - Tô màu chữ a,ă, â in rỗng. (4,5tuổi) Gạch chân chữ a,ă,â trong bài đồng dao. Chữ cái dưới cụm từ. (5tuổi). - GV nhận xét 1 số bài của trẻ. Tuyên dương trẻ. * Kết thúc, cho trẻ cất dọn đồ dùng. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: - LQCC:Ccháu A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan, Luyện chưa thuộc chữ a, ă, â. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  17. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHUYỀN BÓNG ĐỌC TÊN CHỮ CÁI ĐÃ HỌC Dự kiến thời gian: 20-25 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhớ tên chữ cái đã học 2. Kỹ năng Quan sát giáo viên, chú ý các bạn thực hiện, ghi nhớ tên chữ cái đã học 3. Thái độ Chơi vui vẻ, không chen lấn, xô đẩy các bạn (4, 5t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, trống lắc. 2. Đồ dùng của trẻ: 12 quả bóng nhựa có chữ cái a,ă,â,e,ê,u,ư, b,d,đ. III. Tiến trình hoạt động ( 20-25 phút) Giáo viên giới thiệu cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: Cho trẻ đứng vòng tròn, vừa hát vừa chuyền bóng có gắn chữ cái cho bạn. Khi kết thúc bài hát, bóng trên tay bạn nào thì bạn đó sẽ phát âm chữ cái trên quả bóng đó. + Luật chơi: Nếu bạn cầm bóng phát âm chưa đúng thì cả lớp cùng phát âm lại cho bạn. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 5-6 lần. * Kết thúc: Cho trẻ thu dọn đồ dùng và và ra chơi.
  18. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT TẬP TÔ CHỮ A, Ă, Â, Dự kiến thời gian: 20-22 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết cách tô, tập đồ các nét chữ cái a, ă, â (4,5t). 2. Kỹ năng - Đặt vở ngay ngắn, cách ngồi, cách cầm bút, tô từ trái qua phải, từ trên xuống dưới (4, 5t) - Tô trùng khít theo nét chấm mờ không lem ra ngoài. (5t) 3. Thái độ Giữ gìn vở sạch sẽ, cất đúng nơi quy định (4, 5t) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: xúc xắc, chữ cái a, ă, â. Tranh tô mẫu chữ a, ă, â của giáo viên, tranh tô hoàn chỉnh a,ă,â bút dạ, bảng xoay. 1. Đồ dùng của trẻ: Bút chì, vở tập tô, bàn , ghế đủ cho trẻ. quả có chữ cái a,ă, â III. Tiến trình hoạt động 1. Tạo hứng thú. Giới thiệu bài (2-3p) - Chơi “Xúc xắc vui nhộn” - Khi giáo viên tung xúc xắc quay về chữ cái nào thì trẻ phát âm chữ đó - GV giới thiệu bài “Tập tô chữ cái a, ă, â ” 2. Tô chữ a, ă, â (18-21 phút) - Cho trẻ quan sát tranh dạy trẻ tập tô chữ ơ hỏi nội dung tranh. Tranh tô có chữ gì ? (5t)( chữ ơ) - GV giới thiệu chữ a, ă, â viết thường và cho trẻ phát âm. - GV tô mẫu chữ a, ă, â và nói cách tô: Đầu tiên đặt bút từ dấu chấm in đậm tô nét cong tròn - Tiến hành cho trẻ tô vào vở. - GV quan sát theo dõi nhắc nhở động viên trẻ yếu trẻ 4 tuổi.
  19. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN Xác định vị trí của đồ vật ( phía trước - phía sau, phía trên- phía dưới) so với một vật làm chuẩn. Dự kiến thời gian:30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết xác định vị trí đồ vật phía trước - phía sau, phía trên- phía dưới so với một vật làm chuẩn thực hiện theo anh chị (4 t). - Biết xác định vị trí đồ vật phía trước - phía sau, phía trên- phía dưới so với một vật làm chuẩn (5 t). 2. Kỹ năng Quan sát, chú ý cô và các bạn, ghi nhớ được vị trí đồ vật so với vật khác, khả năng định hướng trong không gian, sử dụng từ phía trước - phía sau, phía trên- phía dưới ( 4,5 tuổi). 3. Thái độ Chú ý, ghi nhớ, tham gia tích cực vào các hoạt động, cất đồ dùng sau khi học xong (4,5t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ gọn gàng, cái ghế, búp bê, bình hoa, cái mũ, một quả bóng, đôi dép, gấu bông, cái cây, hộp quà, khối gỗ, bông hoa. 2. Đồ dùng của trẻ: Rổ, cái ghế bằng giấy bìa, lô tô cây xanh, lô tô con cừu,cái kéo, hồ dán. con búp bê, cái mũ, hộp quà, quả xoài, qủa cam, cái rổ, cái ghế nhỏ. III.Tiến trình hoạt động( 30-35 phút) 1. Hoạt động 1: Tạo tình huống, giới thiệu bài (2-3 phút) - Giáo viên cho trẻ chơi trò chơi: Lăn bóng. + Cháu lăn bóng ở phía nào của con?( phía trước - phía sau, phía trên- phía dưới) (4,5 tuổi). - Kết hợp giới thiệu bài “Xác định vị trí của đồ vật ( phía trước - phía sau, phía trên- phía dưới) so với một vật làm chuẩn. 2. Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức (15-17 phút) - Cho cả lớp đứng dậy xác định hướng phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của bản thân trẻ. + Trẻ 4 tuổi lên xác định phía trước phía sau bản thân trẻ có gì( 4 tuổi) - Giáo viên đặt cái ghế 1con búp bê yêu cầu trẻ lên đặt quả bóng phía trước búp bê, bình hoa đặt phía sau búp bê, cái mũ đặt phía trên đầu của búp bê, đôi dép đặt phía dưới búp bê( 5 tuổi). + Phía trước búp bê có gì? ( Quả bóng) (4,5 tuổi). + Phía sau búp bê có gì? ( Bình hoa) (4,5 tuổi).
  20. Lớp 4,5 tuổi thôn kon Jơ dri GV: Y Trang + Phía trên búp bê có gì? ( Có mũ)(4,5 tuổi). + Phía dưới búp bê có gì? ( Có đôi dép)(4,5 tuổi). + Giáo viên giải thích cho trẻ biết đâu là phía trước của búp bê, đâu là phía sau búp bê, đâu là phía trên búp bê, đâu là phía dưới của búp bê, trẻ sử dụng từ phía trước - phía sau, phía trên- phía dưới. - Giáo viên mời trẻ lên đặt con gấu, cho trẻ xác định phía trước - phía sau, phía trên- phía dưới của con gấu(4,5 tuổi). + Yêu cầu trẻ lên đặt hộp quà phía trước con gấu, cái cây đặt phía sau con gấu, khối gỗ phía dưới con gấu, đặt bông hoa phía trên con gấu + Hỏi trẻ phía trước - phía sau, phía trên- phía dưới con gấu có gì?( 4,5 tuổi) 3. Hoạt động 3: Luyện tập- Trò chơi (14-16 phút) - Cho trẻ đọc thơ tình bạn lấy rổ và về 4 hàng ngan + Cho trẻ lấy rổ ra phía trước. + Trong rổ có gì?(4,5 tuổi). - Yêu cầu trẻ lấy ghế đặt ra trước mặt, đặt hồ dán phía trên cái ghế, cái kéo phía dưới cái ghế, con cừu phía sau cái ghế, cái cây phía trước cái ghế. - Sau đó hỏi trẻ phía trước phía sau, phía trên, phía dưới cái ghế có gì? - Giáo viên khuyến khích trẻ 4 tuổi cùng tham gia với anh chị. * Trò chơi: "Đội nào đúng phía”. + Cách chơi: Giáo viên chia trẻ thành 4 đội, 2 đội chơi trước, 2 đội còn lại cổ vũ cho đội bạn, nhiệm vụ của 2 đội chơi là lần lượt bật qua vòng lên chọn đồ vật theo yêu cầu của giáo viên và xếp đúng vào phía mà giáo viên yêu cầu. Đội nào đặt đúng sẽ được khen. + Luật chơi: Mỗi lượt chơi các bạn chỉ được chọn và đặt một đồ dùng theo yêu cầu của gv. - Cho trẻ chơi 1-2 lần. Các anh chị giúp đỡ các em nhỏ trong lúc chơi. Giáo viên cho trẻ nhận xét kết quả, tuyên dương trẻ * Kết thúc : Ra chơi * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày - LQVT cháu A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min chưa xác định vị trí đồ vật phía trước - phía sau, phía trên- phía dưới. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.