Giáo án Mẫu giáo Lớp Nhà trẻ - Tuần 30, Chủ đề: Một số con vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025 - Lại Thị Hoài Thương

pdf 14 trang quynhnhu 13/08/2025 5930
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mẫu giáo Lớp Nhà trẻ - Tuần 30, Chủ đề: Một số con vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025 - Lại Thị Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mau_giao_lop_mam_tuan_30_chu_de_mot_so_con_vat_nuoi.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Mẫu giáo Lớp Nhà trẻ - Tuần 30, Chủ đề: Một số con vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025 - Lại Thị Hoài Thương

  1. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 30 CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH (Thời gian thực hiện: 1 tuần từ ngày 21 đến 25/04/2025) Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Hoạt động Ngày 21/04 Ngày 22/04 Ngày 23/04 Ngày 24/04 Ngày 25/04 - Nghe bài hát thiếu nhi. Đón trẻ, chơi - Trao đổi với cha mẹ về tình hình học tập của trẻ tại lớp. * Trò chơi: Cảm xúc của bé: Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận. - Giáo viên trò chuyện với trẻ về chủ đề “Một số con vật nuôi trong gia đình” về tên gọi và một số đặc điểm của con vật. - Chơi với đồ chơi trong lớp. Nghe hát: “Quốc Tập đồng diễn toàn - Tập bài tập phát Tập đồng diễn toàn - Tập bài tập phát Thể dục sáng Ca” trường theo bài triển chung trường theo bài hát: “ triển chung hát: “Cá vàng bơi” + Hô hấp: Gà gáy Cá vàng bơi ” + Hô hấp: Gà gáy + Tay: Hai tay đưa + Tay: Hai tay đưa lên cao, ra phía lên cao, ra phía trước, sang hai bên trước, sang hai bên + Bụng, lườn: + Bụng, lườn: Nghiêng người sang Nghiêng người hai bên. sang hai bên. + Chân: Ngồi + Chân: Ngồi xuống, đứng lên xuống đứng lên
  2. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh - Nhặt lá cây, thăm - Chơi: Chi chi - Chơi: Lộn cầu - Chơi: Cáo ơi ngủ à - Chơi khu PĐVĐ, Hoạt động vườn rau, chơi nhà chành chành vồng - Chơi: Góc thư viện chợ quê ngoài trời bóng - Chơi: Xâu hạt - Chơi: Chuyền bóng - B4: TC tĩnh: “Bé - TC: 5 ngón tay khéo tay” Nhóm 3 xinh (10 trẻ) PTVĐ NBTN HĐTH LQVH HĐÂN Học Trườn qua vật cản Con vịt Vò giấy Truyện: Thỏ ngoan NDTT: Dạy vận (Lần 2) (Lần 2) động Rửa mặt như mèo (Lần 2) - GV gợi ý các góc - Học tập - Sách: - Học tập - Sách: - Học tập - Sách: - Học tập - Sách: chơi; Xem tranh, sách về Tô màu một số con Tiếp tục tô màu một Hoàn thiện tranh tô - Trẻ chọn góc một số con vật vật nuôi trong gia số con vật nuôi trong màu một số con chơi; bình chọn nuôi trong gia đình đình (CB: Tranh tô gia đình (CB: Tranh vật nuôi trong gia nhóm trưởng (CB: Sách, màu, bút màu, bàn, tô màu, bút màu, bàn, đình (CB: Tranh tô - GV gợi ý thời truyện,..) ...) ...) màu, bút màu, bàn, Chơi, hoạt động gian, nội dung - B4: TC tĩnh: “Bé - B4: TC tĩnh: “Trổ - Phân vai: Chơi Bán ...) ở các góc trong góc chơi; khéo tay” Nhóm 1 tài cùng bé” Nhóm 2 hàng một số con vật Phân vai: Chơi - Sắp xếp, dọn dẹp, (9 trẻ) (9 trẻ) nuôi bằng nhựa và nỉ Bán hàng một số lau chùi các góc. - Phân vai: Chơi - Phân vai: Chơi (CB: Con gà, con chó, con vật nuôi bằng - Chuẩn bị nguyên Bán hàng một số Bán hàng một số con con heo, con mèo,.... nhựa và nỉ (CB: vật liệu. con vật nuôi bằng vật nuôi bằng nhựa - HĐVĐV: Con gà, con chó, - Học tập - Sách: nhựa và nỉ (CB: và nỉ (CB: Con gà, Mua các con vật về con heo, con (CB: Giấy A4, màu Con gà, con chó, con chó, con heo, nuôi trong trang trại mèo,.... sáp, tranh ảnh về con heo, con con mèo,.... (CB: con gà, con chó, HĐVĐV: chủ đề, hồ dán, chữ mèo,.... - HĐVĐV: Trang trí con bò, con vịt.) Hoàn thiện trang in rỗng,..) xây nông trại vui vẻ trại vui vẻ (CB:
  3. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh - Phân vai: Chơi - HĐVĐV: Tiếp (CB: Gạch, hoa, cây Gạch, cây xanh, Bán hàng một số tục xây nông trại xanh, hàng rào, khối hoa, cỏ, con gà, con vật nuôi bằng vui vẻ (CB: Gạch, gỗ,...) con chó, con bò, nhựa và nỉ (CB: hoa, cây xanh, con vịt,...) Con gà, con chó, hàng rào, khối con heo, con gỗ,...) mèo,.... - HĐVĐV: Xây nông trại vui vẻ (CB: Gạch, hoa, cây xanh, hàng rào, khối gỗ,...) Ăn, ngủ Biết chuẩn bị chỗ ngủ Vệ sinh * Trò chơi; Bé giỏi, bé ngoan: Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt. Hoạt động - Trò chuyện về tên - Ôn NBTN con vịt - Kể chuyện “Thỏ - Ôn truyện “Thỏ - Ôn vận động chiều, gọi của một số con - Chơi theo ý thích ngoan” ngoan “Rửa mặt như Chơi theo ý vật trong gia đình - Chơi xâu vòng - Chơi theo ý thích. mèo” - Chơi theo ý thích thích - Chơi theo ý thích Biết một số vật dụng nguy hiểm và không được phép sờ vào: Bếp đan đun, Phích nước, ổ cắm điện, bàn là Hoạt động riêng - Rèn trẻ biết mời cô trước khi ăn. Trẻ chuẩn bị ra - Dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. về, trả trẻ - Nhắc trẻ hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân trước khi ra về. - Nhắc trẻ sử dụng các từ: “Chào cô”, “Chào ba, mẹ”, “Chào các bạn” trước khi ra về.
  4. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh
  5. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh Thứ hai ngày 21 tháng 04 năm 2025 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG TRƯỜN QUA VẬT CẢN (Lần 2) Dự kiến thời gian: 15 – 20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết trườn qua vật cản cao 10 cm (2 tuổi), theo khả năng (1 tuổi). 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, trườn; phối hợp tay, chân, mắt nhịp nhàng khi trườn qua vật cản (1, 2 tuổi). 3. Thái độ: Tích cực tham gia vào các hoạt động, không chen lấn, xô đẩy bạn (1, 2 tuổi) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Sân tập thể dục, loa, nhạc, xắc xô, vạch chuẩn, vạch đích, chăn làm vật cản. 2. Đồ dùng của trẻ: bóng, rổ đựng bóng. III. Tiến trình hoạt động 1. Khởi động: (2- 3 phút) - Giáo viên cho trẻ xếp đội hình 3 hàng dọc. - Giáo viên cho trẻ đi thành vòng tròn theo bài hát: “Thể dục sáng” kết hợp các kiểu đi: Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót chân, chạy chậm, chạy nhanh. 2. Trọng động (12 - 15 phút) a. Bài tập phát triển chung: Giáo viên cho trẻ tập theo hiệu lệnh. - Giáo viên cho trẻ xếp thành 3 hàng ngang. + Tay: 2 tay giơ cao, đưa ra phía trước, sang hai bên, hạ tay xuống (2 lần x 4 nhịp). + Bụng, lườn: Hai tay chống hông, nghiêng người sang phải, sang trái (4 lần 4 nhịp). + Chân: Ngồi xuống, đứng lên (2 lần x 4 nhịp). b. Bài tâp vận động cơ bản: “Trườn qua vật cản” - Giáo viên cho trẻ chuyển thành 2 hàng hàng ngang đứng quay mặt vào nhau cách nhau 3-4m. - Giáo viên cho trẻ quan sát vạch chuẩn, vật cản, đích và gợi ý cho trẻ đoán tên vận động (2 tuổi) (Trườn qua vật cản) - Giáo viên giới thiệu tên vận động: “Trườn qua vật cản” và cho trẻ nhắc lại. - Lần 1: Giáo viên làm mẫu, không phân tích. - Lần 2: Giáo viên làm mẫu, kết hợp phân tích kĩ thuật “Trườn qua vật cản”: Cô đứng trước vạch chuẩn, khi có hiệu lệnh “chuẩn bị” cô nằm sấp xuống sàn, mắt nhìn thẳng về phía trước. Khi có hiệu lệnh “Trườn” cô trườn kết hợp chân nọ tay kia, đến vật cản cô trườn qua vật cản và tiếp tục trườn tới đích, khi trườn mắt nhìn thẳng về phía trước. Thực hiện xong cô đứng lên đi về đứng ở cuối hàng. - Giáo viên mời 1 bạn lên làm mẫu, cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Giáo viên hỏi hôm nay lớp chúng mình có bạn nào đau không thể thực hiện được vận động này không? (Trẻ trả lời)
  6. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh * Trẻ thực hiện: - Giáo viên mời lần lượt 2 trẻ thực hiện cho đến hết lớp (Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Giáo viên mời những trẻ chưa thực hiện đúng lên làm lại. - Giáo viên quan sát, sửa sai và động viên trẻ. c. Trò chơi vận động: Trò chơi vận động: “Bóng tròn to” - Giáo viên thiệu tên trò chơi. - Giáo viên giới thiệu cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn, khi cô nói “bóng tròn to” thì các bạn bước ra thành hình tròn to, khi cô hát bóng xì hơi thì các cháu thu thành một vòng tròn nhỏ. - Giáo viên giới thiệu luật chơi: Bạn nào rời khỏi vòng tròn thì hát một bài. - Giáo viên và trẻ chơi 2-3 lần - Giáo viên quan sát, nhận xét và tuyên dương trẻ sau mỗi lần chơi. 3. Hồi tĩnh: (1- 2 phút) Giáo viên cho trẻ đi thành vòng tròn và hít thở nhẹ nhàng. * Kết thúc: * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  7. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh Thứ ba ngày 22 tháng 04 năm 2025 HOẠT ĐỘNG NHẬN BIẾT TẬP NÓI CON VỊT Dự kiến thời gian: 15 – 20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết được tên gọi, đặc điểm nổi bật của con vịt (2 tuổi) theo khả năng (1tuổi). 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng chú ý, quan sát, ghi nhớ, nói rõ ràng tên gọi, đặc điểm (1, 2 tuổi). 3. Thái độ: Yêu quý con vật nuôi (1, 2 tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Nhạc bài hát “Một con vịt”, hình ảnh con vịt trên máy vi tính. 2. Đồ dùng của trẻ: Thẻ lô tô con gà, con vịt, rổ đựng đủ cho cả lớp. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu bài (2- 3 phút) - Giáo viên cùng trẻ vận động bài hát “Một con vịt và hỏi trẻ: + Các con vừa vận động bài hát nói về con gì? (1,2 tuổi) (Con vịt) - Giáo viên giới thiệu bài: Nhận biết tập nói “Con vịt” và cho trẻ nhắc lại. 2. Hoạt động 2: Tên gọi và đặc điểm của con vịt (9- 10 phút) - Giáo viên cho trẻ xem hình con vịt trên máy và hỏi trẻ: + Đây là con gì? (1,2 tuổi) (Con vịt) - Giáo viên chuẩn xác lại và cho trẻ tập nói: “Con vịt” theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. + Con vịt có những đặc điểm nào? (1,2 tuổi) (Đầu vịt, mình vịt, đuôi vịt, chân vịt) - Giáo viên chỉ vào “Đầu vịt” và cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân tập nói: Đầu vịt. + Đầu vịt có gì? (1,2 tuổi) (Mắt vịt, mỏ vịt) - Giáo viên chỉ vào “Mình vịt” và cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân tập nói: Mình vịt. + Mình vịt có gì? (1,2 tuổi) (Cánh vịt, chân vịt) - Giáo viên chỉ vào “Đuôi vịt” và cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân tập nói: Đuôi vịt. - Giáo viên chỉ vào “Chân vịt” và cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân tập nói: Chân vịt. - Giáo viên chú ý sửa sai, cho trẻ nói rõ tiếng. + Con vịt kêu như thế nào? (1,2 tuổi) (Quạc, quạc) + Vịt được nuôi ở đâu? (1,2 tuổi) (Nuôi trong gia đình) - Giáo viên chuẩn xác lại: Con vịt có các bộ phận như đầu, mình, chân, đuôi. Có lông màu trắng, vịt kêu quạc quạc và là động vật nuôi trong gia đình. - Giáo viên giáo dục trẻ: Yêu quý các con vật nuôi và cho biết cho các con vật nuôi ăn. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (6- 8 Phút) * Trò chơi: “Chọn thẻ lô tô theo yêu cầu của cô ” - Giáo viên phát cho mỗi trẻ một rổ đựng tranh lô tô con vịt, con gà. - Lần 1: Giáo viên yêu cầu trẻ lấy "con vịt" trẻ giơ lên và phát âm con vịt. - Lần 2: Giáo viên yêu cầu trẻ lấy "con gà" trẻ giơ lên và phát âm con gà.
  8. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh - Lần 3: Giáo viên yêu cầu trẻ lấy con gì mà kêu vít vít vít giơ lên (con vịt). - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Giáo viên quan sát, tuyên dương và giúp đỡ trẻ kịp thời. * Trò chơi: Thi xem ai giỏi - Giáo viên giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. + Cách chơi: Cho trẻ vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh trẻ chạy nhanh về nhà con vịt, con gà theo yêu cầu cô. + Luật chơi: Bạn nào về nhanh và đúng thì được tuyên dương, bạn nào về sai thì chọn lại. - Giáo viên tổ chứuc cho trẻ chơi 2-3 lần. - Giáo viên quan sát, tuyên dương trẻ kịp thời. * Kết thúc: * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  9. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh Thứ tư ngày 23 tháng 04 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH VÒ GIẤY (THEO MẪU) Dự kiến thời gian: 15 – 20 phút I/ Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết vò giấy theo sự hướng dẫn của cô (2 tuổi) theo khả năng (1 tuổi). 2. Kỹ năng: Phát triển khả năng quan sát, khéo léo của đôi bàn tay trong khi vò.Trẻ trả lời các câu hỏi của cô (1,2 tuổi). 3. Thái độ: Giữ vệ sinh sạch sẽ, khi học xong biết cất đồ dùng đúng nơi quy định. II/ Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Mẫu của cô, giấy, nhạc bài hát “Quả bóng”. 2. Đồ dùng của trẻ: Giấy, rổ. III/ Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu bài (1-2 phút) - Giáo viên cùng trẻ vận động bài hát “Quả bóng” và hỏi trẻ: + Các con vừa vận động bài hát nói về quả gì? (1,2 tuổi) (Quả bóng) - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu bài: “Vò giấy” và cho trẻ nhắc lại. 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn trẻ vò giấy(10-12 phút) - Giáo viên cho trẻ quan sát những quả bóng bằng giấy và hỏi: + Trong rổ có gì? (1,2 tuổi) (Quả bóng) + Bóng được làm từ nguyên liệu gì? (1,2 tuổi) (Giấy) * Làm mẫu: - Cô để giấy trên mặt bàn, sau đó đặt hai bàn lên và dùng các đầu ngón tay bóp chặt giấy trong lòng bàn tay và vo tròn lại để thành quả bóng. + Cô làm quả bóng có đẹp không? (1,2 tuổi) (Có) - Giáo viên chuẩn xác: Muốn vò giấy cô để giấy trên mặt bàn, sau đó đặt hai bàn lên và dùng các đầu ngón tay bóp chặt giấy trong lòng bàn tay và vo tròn lại để thành quả bóng. - Giáo viên giáo dục trẻ: Ngồi học phải đúng tư thế, không ném giấy. 3. Hoạt động 3: Trẻ thực hiện: (7 – 9 phút) - Giáo viên cho trẻ về bàn ngồi vò giấy kết hợp mở nhạc. - Giáo viên cho trẻ nhắc lại tư thế ngồi. - Giáo viên đi đến từng trẻ động viên, khuyến khích trẻ và giúp đỡ trẻ, để trẻ vò được sản phẩm. - Giáo viên hỏi trẻ đang làm gì?Vò giấy làm gì? Để khuyến khích trẻ trả lời câu hỏi của giáo viên. 4. Hoạt động 4: Trưng bày và nhận xét sản phẩm (3 – 4 phút) - Giáo viên cho trẻ trưng bày sản phẩm trên giá. - Giáo viên mời 2-3 trẻ lên nhận xét sản phẩm của mình và của bạn. + Con thích bài nào? (1, 2 tuổi) (Trẻ trả lời) + Vì sao con thích? (2 tuổi) (vì đẹp)
  10. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh + Con thấy bạn di màu giống cô chưa? (Trẻ trả lời) - Giáo viên nhận xét tuyên dương những trẻ vẽ đẹp, động viên nhắc nhở trẻ vò giấy chưa được. * Kết thúc: * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  11. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh Thứ năm ngày 24 tháng 04 năm 2025 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VĂN HỌC TRUYỆN: THỎ NGOAN (Lần 2) Dự kiến thời gian: 15 – 20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết tên câu chuyện “Thỏ ngoan”, hiểu nội dung câu chuyện, nhớ tên nhân vật và kể được theo cô 1 đoạn chuyện “Thỏ ngoan” (2 tuổi), theo khả năng (1 tuổi) 2. Kỹ năng: Phát triển khả năng chú ý lắng nghe, ghi nhớ. Trả lời được câu hỏi của cô, thể hiện lời thoại của từng nhân vật (1, 2 tuổi) 3. Thái độ: Biết giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn (1, 2 tuổi) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Sa bàn truyện “Thỏ ngoan”, nhạc bài hát “Rửa mặt như mèo”. 2. Đồ dùng của trẻ: Mũ con mèo, mũ con lợn, mũ vịt xám. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu bài (2- 3 phút) - Giáo viên cùng trẻ vận động bài hát “Chú thỏ con” và hỏi trẻ: + Các con vừa vận động bài hát nói về con gì? (1,2 tuổi) (Con thỏ) + Giáo viên giới thiệu tên câu chuyện: “Thỏ ngoan” và cho trẻ nhắc lại. 2. Hoạt động 2: Dạy trẻ kể chuyện “Thỏ ngoan” (6-7 phút) - Giáo viên kể diễn cảm câu chuyện “Thỏ ngoan” trên sa bàn và hỏi trẻ: + Cô vừa kể các con nghe câu chuyện gì? (1, 2 tuổi) (Thỏ ngoan) - Tóm tắt nội dung câu chuyện: Câu chuyện kể Bác Gấu đi rừng bị mưa và gọi cáo nhờ nhưng không được, bác đến gọi nhà của Thỏ, Thỏ dắt tay mời bác vào nhà và con sưởi ấm cho bác không bị lạnh nữa. - Giáo viên cho trẻ xem video câu chuyện “Thỏ ngoan” trên máy vi tính. * Đàm thoại: Giáo viên hỏi trẻ + Bác Gấu gặp mưa gõ cửa nhà ai? (1, 2 tuổi) (Nhà cáo) + Bác Gấu nói như thế nào? (1, 2 tuổi) (Cáo ơi! Bác ướt hết rồi, cho bác vào nhà trú mưa với) + Cáo nói như thế nào? (1, 2 tuổi) (Không được vào đâu) + Bác Gấu lại đi đến gõ cửa nhà ai? (Nhà Thỏ con) - Giáo viên giáo dục trẻ: Biết giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn. 3. Hoạt động 3: Luyện trẻ kể chuyện (9 – 10 phút) (thể hiện lời thoại của nhân vật) (9-10 phút) - Lần 1: Giáo viên là người dẫn chuyện, trẻ kể lời thoại của nhân vật theo gợi ý của cô (Giáo viên bao quát và chú ý sửa sai cho trẻ) - Lần 2: Giáo viên cho trẻ đội mũ nhân vật, giáo viên là người dẫn chuyện, trẻ thể hiện lời thoại của nhân vật theo nhóm (Giáo viên bao quát và chú ý sửa sai cho trẻ) * Kết thúc:
  12. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  13. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh Thứ sáu ngày 25 tháng 04 năm 2025 HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC RỬA MẶT NHƯ MÈO (Lần 2) Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích + NDTT: Dạy vận động: “Rửa mặt như mèo” + NDKH: Nghe hát “Cái mũi” Dự kiến thời gian: 15 – 20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Thuộc bài hát lời “Rửa mặt như mèo” và vận động đơn giản theo cô (2 tuổi) theo khả năng (1 tuổi) 2. Kỹ năng: Phát triển khả năng vận động nhịp nhàng theo cô (1, 2 tuổi) 3. Thái độ: Hứng thú tham gia vào các hoạt động (1,2 tuổi) II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của giáo viên: Nhạc bài hát “Rửa mặt như mèo”, nhạc bài hát “Bắc kim thang” III. Tiến trình hoạt động: 1. Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu bài (1-2 phút) - Giáo viên cho trẻ nghe một đoạn bài hát “Rửa mặt như mèo” và hỏi trẻ: + Các con vừa nghe một đoạn bài hát gì? (1,2 tuổi) (Rửa mặt như mèo) - Giáo viên giới thiệu vận động bài hát “Rửa mặt như mèo”. Sáng tác: Hàn Ngọc Bích. 2. Hoạt động 2: Dạy vận động theo bài hát "Rửa mặt như mèo” (10-12 phút) - Giáo viên vận động theo lời bài hát: + Lần 1: Giáo viên vận động theo lời bài hát không giảng giải. - Giáo viên vận động lần 2: Giáo viên vận động kết hợp với giải thích và cho cả lớp lần lượt thực hiện từng động tác theo cô. + Động tác 1: “Meo meo meo rửa mặt như mèo”: Hai tay đưa ra trước mặt làm động tác như rửa mặt, đồng thời kết hợp nhún chân. + Động tác 2: “Xấu xấu lắm chẳng được mẹ yêu”: Hai tay đưa ra trước vẫy vẫy, kết hợp nhún chân + Động tác 3 “ Khăn mặt đâu mà ngồi liếm láp”: Hai tay đưa ra quay vào phía khuân mặt làm như động tác rửa mặt kết hợp nhún chân theo nhạc. + Động tác 4: “Đau mắt rồi lại khóc meo meo”: Tay nắm lại làm động tác dụi mắt đồng thơi lắc đầu sang hai bên. - Giáo viên dạy lớp vận động từng câu, chậm rãi cho cho đến hết bài. - Giáo viên dạy tổ, nhóm, cá nhân vận động. - Giáo viên mời trẻ xung phong lên vận động - Giáo viên chú ý sửa sai cho trẻ, tuyên dương, khuyến khích trẻ. 3. Hoạt động 3: Nghe hát “Cái mũi” , tác giả Hàn Ngọc Bích(3 - 4 phút) - Giáo viên giới thiệu tên bài hát “Cái mũi” – tác giả Hàn Ngọc Bích. - Lần 1: Giáo viên cho trẻ nghe bài hát.
  14. Nhóm trẻ ghép 13-36 tháng Giáo viên: Lại Thị Hoài Thương + Đỗ Thị Hồng Hạnh - Lần 2: Giáo viên mở lại bài “Trống cơm” và cho trẻ cùng hưởng ứng theo bài hát. Kết thúc: * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................