Giáo án Mẫu giáo Lớp Nhà trẻ - Tuần 18, Chủ đề: Rau ăn củ - Năm học 2024-2025 - Y Mi Xa
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mẫu giáo Lớp Nhà trẻ - Tuần 18, Chủ đề: Rau ăn củ - Năm học 2024-2025 - Y Mi Xa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mau_giao_lop_nha_tre_tuan_18_chu_de_rau_an_cu_nam_ho.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Mẫu giáo Lớp Nhà trẻ - Tuần 18, Chủ đề: Rau ăn củ - Năm học 2024-2025 - Y Mi Xa
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên KẾ HOẠCH TUẦN 18 THÁNG 1 CHỦ ĐỀ: RAU ĂN CỦ Tuần 18: (Thực hiện 1 tuần: Từ ngày 6/1 đến 10/1/2025) Hoạt Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 TCTV động Ngày 6/1 Ngày 7/1 Ngày 8/1 Ngày 9/1 Ngày 10/1 - Nghe các bài hát thiếu nhi. Áo ấm, Đón - Trao đổi với cha mẹ trẻ là cho trẻ mặc áo ấm, mang tất khi đi học thời tiết tất, củ cà trẻ, lạnh. rốt, củ Chơi - Trò chuyện về rau ăn củ: Củ cà rốt, củ khoai lang. khoai - Chơi với đồ chơi trong lớp. lang. * Nghe hát *Tập đồng *Bài tập *Tập đồng *Bài tập Hai tay, quốc ca diễn phát triển diễn phát triển sang ( Sáng thứ 2) ( Tập theo chung ( Tập theo chung ngang, * Bài tập nhạc bài hát - Hô hấp: nhạc bài hát - Hô hấp: hạ phát triển Hoa trường Tập hít vào, Hoa trường Tập hít vào, xuống, Thể chung em) thở ra. em) thở ra. co 1 dục - Hô hấp: Tập - Tay: 2 tay - Tay: 2 tay chân. sáng hít vào, thở ra. đưa sang đưa sang - Tay: 2 tay ngang, hạ ngang, hạ đưa sang xuống. xuống. ngang, hạ - Lưng, bụng: -Lưng,bụng: xuống. 2 tay chống 2 tay chống - Lưng, bụng: hông hông 2 tay chống nghiêng nghiêng hông nghiêng ngưởi sang ngưởi sang ngưởi sang bên phải, bên bên phải, bên phải, bên trái. bên trái. trái. - Chân: - Chân: - Chân: Đứng Đứng co một Đứng co co một chân. chân. một chân. Hoạt - Chơi: Bắt - Chơi: Cáo - Chơi: Chi - Chơi: Kéo - Chơi: Bắt động bướm. và thỏ. chi chành cưa lừa xẻ. Cướp cờ. bướm, ngoài - Chơi: Góc - Chơi: Góc chành. - Chơi: Góc - Chơi: Góc kéo cưa, trời sân chơi âm ngôn ngữ. - Chơi: Mèo thư viện của địa phương. cướp cờ. nhạc. đuổi chuột. bé. Tập PTVĐ NBTN NBPB LQVH TẠO HÌNH Lồng có Đứng co 1 Củ cà rốt Kích thước Thơ “Củ cà Vẽ hoa tặng ghép chân (Lần 2) to, nhỏ rốt” (Lần 2) cô giáo.
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên chủ (lần 2) đích - Giáo viên * Bé tập làm * Bé tập làm * Bé tập làm * Bé tập Cà rốt, giới thiệu góc người lớn: người lớn: người lớn: làm người khoang chơi ,trẻ chọn Chơi với Chơi với Chơi với búp lớn: lang, củ góc chơi. búp bê búp bê "Đi bê "Đi dép Chơi với dền. - Vệ sinh đồ "Cho em dép cho cho em" búp bê " dùng đồ chơi, ăn"(chuẩn em". (chuẩn bị: mặc quần lau dọn kệ bị: Búp bê, (chuẩn bị: Búp bê, dày, áo cho em góc, sắp xếp, đồ ăn) Búp bê, dép) " (chuẩn chuẩn bị sưu dày, dép) bị: Búp bê, tầm tranh ảnh, quần áo ) nguyên vật * Cô kể bé * Cô kể bé * Cô kể bé * Cô kể bé liệu, lựa chọn nghe: Xem nghe: Tập nghe: Xem nghe Xem đồ dùng, đồ hình ảnh các cầm bút di truyện tranh hình ảnh các chơi phù hợp loại rau ăn màu (Chuẩn “Mèo con lạc loại rau ăn Chơi, với các góc củ. bị: bút màu, đường”. củ. hoạt chơi. ( Chuẩn bị: Giấy A4) (Chuẩn bị: ( Chuẩn bị: động Tranh ảnh về truyện tranh Tranh ảnh ở các các loại rau ba chú lợn về các loại góc ăn củ) con) rau ăn củ) * Hoạt động * Hoạt động * Hoạt động * Hoạt động với đồ vật: với đồ vật: với đồ vật: với đồ vật: Xếp chồng Xếp chồng Chơi lắp xây nhà xây nhà ráp. Chơi lắp ráp. cho búp bê. cho búp bê. (Chuẩn bị: (Chuẩn bị: (Chuẩn bị: (Chuẩn bị: đồ chơi lắp đồ chơi lắp Khối gỗ, Khối gỗ, ráp) ráp) khối nhựa, khối nhựa, hoa, cây hoa, cây xanh) xanh) Giáo viên hướng dẫn trẻ tìm đồ vật vừa mới cất giấu. Ví dụ: giáo viên cất Búp bê. búp bê vào góc khác, trẻ tìm và cất đúng lại góc. Ngôi nhà, viên gạch. - Ôn lại vận - Ôn lại kỹ - Ôn vận kỹ - Ôn lại từ - Ôn lại kỹ Co 1 Chơi , động ‘Đứng năng đọc thơ năng vẽ hoa ngữ củ cà rốt. năng NBPB chân, củ HĐ co 1 chân” “Củ cà rốt”. tặng cô giáo.
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên theo ý - Làm quen - Làm quen Kích thước - Làm quen cà rốt, vẽ thích các hình ảnh kích thước to, nhỏ. kỹ hoa vẽ hoa. một loại rau ăn to, nhỏ. - Đọc truyện hoa tặng cô củ. cho trẻ nghe. giáo. Trẻ - Vệ sinh trẻ, dọn dẹp đồ chơi. Chào cô, chuẩn - Nhắc nhở hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về. chào các bị ra - Nhắc trẻ sử dụng các từ : “Chào cô”, “chào các bạn, chào bố mẹ” bạn, về và chào bố trả trẻ mẹ. * Thứ 2: Bùi Hữu Thịnh, Y Yến, Y No Ru. * Thứ 3: A Ki Dun, A Dương, Y Vi. * Thứ 4: Y Lên, An Druss. * Thứ 5: A Trọng, Y Xa, A Min Kha. * Thứ 6: A Tùng, A Luật, Y Lenh.
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG ĐỨNG CO 1 CHÂN ( Lần 2) Dự kiến thời gian: 15- 20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết đứng co 1 chân thành thạo. 2. Kỹ năng - Chú ý, quan sát, khéo léo giữ được thăng bằng, nhanh nhẹn khi thực hiện tập. - TCTV: Nói được tên vận động “Đứng co 1 chân” 3. Thái độ Mạnh dạn, tự tin thực hiện vận động cùng cô, cùng bạn. Không xô đẩy bạn. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Bài hát: “Tập thể dục buổi sáng, Chào bình minh”; Trống lắc, 1 con bướm bằng nỉ. III. Tiến trình hoạt động (15-20 phút) 1. Khởi động: Kết hợp theo bài hát "Tập thể dục buổi sáng" ( 2-3 phút) Chạy vòng tròn theo nhạc, rèn luyện cơ chân đi theo các kiểu: Đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót chân, đi cúi khom người, đi thẳng. Chạy nhanh dần, chạy chậm về đội hình hình tròn tập bài tập phát triển chung. 2. Trọng động ( 10- 12 phút) a. Bài tập phát triển chung: - Hôm nay, các con thấy trong người như thế nào? Có bạn nào đau ở đâu không? - Giáo viên cho trẻ tập theo bài hát "Chào bình minh". + Tay: 2 tay đưa sang ngang, hạ xuống ( 2l x 4n) + Lưng, bụng: 2 tay chống hông nghiêng ngưởi sang bên phải, bên trái (2l x 4n) + Chân: Đứng co một chân ( 4l x 4n) - Giáo viên cho trẻ chuyển đội hình thành 2 hàng ngang đứng đối diện nhau. b. Vận động cơ bản: Đứng co 1 chân - Giáo viên mời 1 trẻ thực hiện lại vận động: Đứng co 1 chân - Giới thiệu vận động: Đứng co 1 chân - TCTV: Cho nhiều trẻ nhắc lại tên vận động “Đứng co 1 chân”. - Giáo viên thực hiện mẫu, gợi hỏi trẻ về cách thực hiện vận động. Nếu trẻ không nói được, giáo viên hướng dẫn lại cách thực hiện. - TTCB: Giáo viên đứng tự nhiên, 2 tay giang ngang để giữ thăng bằng. Giáo viên đứng và co cao 1 chân lên, sau đó đổi chân.
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên + Trẻ thực hiện: - Mời 2 trẻ thực hiện lại vận động: Đứng co 1 chân - Mời nhóm: 4 trẻ/lượt thực hiện vận động “Đứng co 1 chân” + Cho trẻ đi theo đội hình 2 hàng dọc. + Mời một số trẻ thực hiện chưa đúng vận động “Đứng co 1 chân” cho thực hiện lại vận động. - Trong quá trình trẻ tập luyện, giáo viên sửa sai kịp thời cho trẻ, nhắc trẻ Đứng co 1 chân đúng kỹ thuật. c. Trò chơi vận động: Bắt bướm (2 – 3 phút) - Giáo viên đưa ra đồ chơi con bướm, đố trẻ: + Đây là con gì ?(Con bướm) + Muốn bắt được bướm chúng ta phải làm sao?(Chạy đuổi theo) - Cách chơi: Giáo viên cầm cây có con bướm và nói : “Chúng ta có một con bướm đẹp đang bay, khi con bướm bay đến trước mặt ai thì người đấy hãy nhảy lên bắt bướm.” - Luật chơi: Trẻ chỉ cần chạm tay vào con bướm là coi như bắt được bướm. - Giáo viên cho trẻ chơi 2 – 3 lần - Sau mỗi lần chơi cô nhắc nhở trẻ chạy không xô đẩy bạn. 3. Hồi tĩnh ( 1-2 phút) Cho trẻ đi nhẹ nhàng, vươn vai hít thở sâu. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: Bùi Hữu Thịnh, Y Yến, Y No Ru: Thực hiện đứng co 1 chân chưa thành thạo. Rèn cho trẻ vào hoạt động chiều.
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG NHẬN BIẾT TẬP NÓI CỦ CÀ RỐT Dự kiến thời gian: 15- 20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tên và một số đặc điểm nổi bật của củ cà rốt. 2. Kỹ năng - Phát triển khả năng quan sát vật thật, vật mẫu của giáo viên, chú ý, ghi nhớ nội dung bài học. Sờ, nắn nói được tên, đặc điểm nổi bật của củ cà rốt. - TCTV: Trẻ nói được tên và đặc điểm của củ cà rốt: Củ cà rốt có dạng dài, màu cam, có cuống màu xanh, cứng, là rau ăn củ. 3. Thái độ Hứng thú tham gia vào giờ học. Thích được tìm hiểu về củ cà rốt, biết ăn củ cà rốt tốt cho sức khỏe. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Củ cà rốt thật, một số loại củ khoai tây, củ khoai lang, quả nhựa, hình ảnh các món ăn từ củ cà rốt. Bài hát "Bà còng”. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu bài ( 1- 2 phút) - Giáo viên và trẻ cùng chơi: “Thỏ mẹ thỏ con” - Giáo viên đưa ra giỏ cà rốt. Hỏi trẻ: Đây là củ gì? ( Củ cà rốt) - Giới thiệu bài: Nhận biết tập nói củ cà rốt. 2. Hoạt động 2: Nhận biết đồ dùng đồ chơi của bé ( 12- 14 phút) - Mỗi trẻ tự lấy củ cà rốt của mình và hỏi trẻ: Đây là củ gì?(Củ cà rốt) (Cho lớp quan sát, gọi tên) - TCTV: Cho nhiều trẻ đọc Củ cà rốt. - Giáo viên gợi hỏi trẻ nói về củ cà rốt, theo sự hiểu biết của trẻ + Con cầm củ gì trên tay ? ( Củ cà rốt) + Củ cà rốt có màu gì? ( màu cam) + Củ cà rốt dài hay tròn? (Trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ, giáo viên nói và chỉ trực tiếp vào củ cà rốt cho trẻ biết: củ cà rốt dài, có màu cam, là rau ăn củ) - TCTV: Cho nhiều trẻ đọc: củ cà rốt dài, có màu cam, là rau ăn củ - Giáo viên cho trẻ sờ, nắn củ cà rốt hỏi trẻ: Khi được sờ củ cà rốt con thấy như thế nào? ( Cứng, có cuống) - Giáo viên chốt lại: Củ cà rốt có dạng dài, màu cam, có cuống màu xanh, cứng, là rau ăn củ) - Củ cà rốt để làm gì? ( chế biến các món ăn, nước ép cà rốt) - Cho trẻ xem hình ảnh về các món ăn chế biến từ củ cà rốt, nước ép cà rốt.
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên - Giáo dục trẻ biết cà rốt có thể nấu các món ăn, làm nước uống rất tốt cho sức khỏe 3. Hoạt động 3: Luyện tập, trò chơi ( 2- 4 phút) * Trò chơi : Xem tranh đoán nhanh - Chọn củ trẻ thích mời trẻ gọi tên củ. - Chọn củ theo yêu cầu của giáo viên. - Chọn củ theo đặc điểm. - Trong khi trẻ chọn, giáo viên quan sát, sửa sai cho trẻ, kết hợp cho trẻ gọi tên củ cà rốt. - Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần. - Giáo viên chú ý, sửa sai và tuyên dương trẻ kịp thời. - Kết thúc: hát và vận động "Bà còng” * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: A Ki Dun, A Dương, Y Vi: Còn nhầm lẫn đậc điểm nổi bật của củ cà rốt. Tiếp tục rèn vào hoạt động chiều.
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Thứ tư ngày 8 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG NHẬN BIẾT PHÂN BIỆT KÍCH THƯỚC TO, NHỎ (Lần 2) Thời gian: 15- 20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết, phân biệt được kích thước to , nhỏ qua các đồ dùng đồ chơi to, nhỏ. 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, phân biệt qua một số hoạt động. Trả lời được câu hỏi giáo viên, nói được kích thước to, nhỏ. - TCTV: Nói được màu sắc của đồ dùng đồ chơi “Kích thước to, nhỏ”. 3. Thái ộđ Tham gia tích cực vào giờ học; lấy, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: 2 quả bóng; 2 quả cam, 2 quả na (Kích thước to, nhỏ, màu sắc khác nhau). Một số quả bằng nhựa, 2 rổ nhựa (To - nhỏ). 2 cây xanh (1 cây to, 1 cây nhỏ), nhạc bài hát “quả bóng”. 2. Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ có 1 rổ , 2 quả 1 to 1 nhỏ, 2 cái đĩa (To, nhỏ khác nhau ). III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức (7-10 phút) - Chơi trò chơi: Thỏ mẹ, thỏ con - Giới thiệu bài: Nhận biết to - nhỏ - Giáo viên đưa ra rổ đựng nhiều đồ dùng đồ chơi, yêu cầu trẻ lên lần lượt lấy đồ dùng đồ chơi theo yêu cầu (Gọi tên, màu sắc, nhận biết to nhỏ) - Yêu cầu trẻ lên chọn quả bóng to; chọn quả bóng nhỏ + Theo con quả bóng nào to, quả bóng nào nhỏ (Trẻ trả lời, cho lớp quan sát, nhận xét ) - Giáo viên nói: Quả bóng màu đỏ to, quả bóng màu xanh nhỏ (Cho lớp, nhiều cá nhân nhận biết to, nhỏ) - TCTV cho nhiều trẻ nhắc lại: Quả bóng màu đỏ to, quả bóng màu xanh nhỏ. - Yêu cầu trẻ lên chọn quả cam to, nhỏ đặt lên bàn cạnh nhau. (cho trẻ chỉ và nói được quả cam to, nhỏ, lớp nhận xét) - Giáo viên chốt lại: Quả cam màu vàng to, quả cam màu xanh nhỏ (Cho lớp, nhiều cá nhân nhận biết quả to, nhỏ) . - TCTV cho nhiều trẻ nhắc lại: Quả cam màu vàng to, quả cam màu xanh nhỏ. - Tương tự giáo viên yêu cầu trẻ chọn quả na to, quả na nhỏ (Cho lớp, nhiều cá nhân nhận biết to, nhỏ)
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên - Cho trẻ lên chọn quả to bỏ vào rổ to, quả nhỏ bỏ vào rổ nhỏ. - Chơi trò chơi bóng tròn to: Yêu cầu trẻ làm bóng to, bóng nhỏ. 2. Hoạt động 2: Luyện tập, trò chơi (8 – 10 phút). * Luyện tập: Chọn theo yêu cầu. - Chọn quả to, quả nhỏ, theo yêu cầu (giáo viên nhận xét, sửa sai). - Chọn đĩa to, đĩa nhỏ, chọn quả to bỏ vào đĩa to, quả nhỏ bỏ vào đĩa nhỏ (Giáo viên nhận xét, tuyên dương, sửa sai cho trẻ ). * Trò chơi “Ai chọn đúng” - Cách chơi: Giáo viên có hai cây xanh, một cây to và một cây nhỏ, các con vừa đi vừa hát khi giáo viên nói về cây nào thì các con sẽ chạy nhanh về cây giáo viên yêu cầu. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương trẻ. - Cho đi xung quanh lớp chỉ, gọi tên lá to, lá nhỏ. Quả to, quả nhỏ. * Kết thúc: Cho trẻ vận động bài hát “Quả bóng”, cho trẻ ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: Y Lên, An Druss: HoẠT động luyện tập chọn còn nhầm lẫn hích thước to, nhỏ. Tiếp tục rèn cho trẻ vào hoạt động chiều.
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Thứ năm ngày 9 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VĂN HỌC THƠ “CỦ CÀ RỐT” (Lần 2) Tác giả: Phạm Hổ I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhớ tên bài thơ, đọc thuộc bài thơ “Củ cà rốt”. 2. Kỹ năng - Quan sát , chú ý khi nghe cô và các bạn đọc thơ, ghi nhớ câu hỏi của cô, đọc thơ rõ ràng. Trả lời được câu hỏi của giáo viên. - TCTV: Nói được tên bài thơ “Củ cà rốt”. 3. Thái ộđ Thích được đọc bài thơ cùng cô, cùng bạn, mạnh dạn, tự tin khi đọc bài thơ. Thường xuyên ăn các loại rau, củ, quả để thêm nhiều vitamin, dưỡng chất cho cơ thể. II. Chuẩn bị Đồ dùng của giáo viên: Poweroint bài thơ “Củ cà rốt”. Bài hát: Trời nắng trời mưa, trống lắc. III . Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức ( 8-12 phút) - Cho trẻ chơi trò chơi “Con Thỏ" + Các con vừa được chơi trò chơi gì? (Con thỏ) + Con thỏ ăn gì? (Củ cà rốt) + Cả lớp đã học bài thơ gì về củ cà rốt? (Bài thơ củ cà rốt) - Giới thiệu bài thơ “Củ cà rốt, tác giả: Phạm Hổ. - Cho trẻ đọc tên bài thơ: Củ cà rốt. Tác giả: Phạm Hổ. - TCTV: Cho trẻ đọc tên bài thơ: Củ cà rốt. - GV đọc bài thơ diễn cảm lần 1. - Lần 2: Gv đọc kết hợp làm động tác minh họa cho lời bài thơ. - Tóm tắt nội dung bài thơ: Bài thơ nói về củ cà rốt lớn lên với lá màu xanh, củ màu đỏ nhìn rất đẹp. * Đàm thoại - Trong bài thơ có nói đến củ gì? (Củ cà rốt) - Củ cà rốt có màu gì? (màu cam) - Lá cà rốt có màu gì? (Màu xanh) * Giải thích:“Lớn nhỏ bên nhau” là có củ to, củ nhỏ chung một khóm đấy. => Củ cà rốt có củ to, củ nhỏ trong cùng 1 khóm đấy - Củ cà rốt lớn lên từ đâu? (từ dưới đất) - Nhìn củ cà rốt như thế nào? (khi nhỏ lên những khóm rất đẹp) * Giải thích:“Đất đội, ngập đầu” là củ cà rốt trồng dưới đất, đất phủ kín củ đấy.
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên - Tên loại củ này là gì? (củ cà rốt) - Có màu sắc thế nào? ( có củ màu đỏ, lá màu xanh) Trẻ thường xuyên ăn các loại rau, củ, quả để thêm nhiều vitamin, dưỡng chất cho cơ thể. 2. Hoạt động 2: Luyện đọc thơ (7-8 phút) - Luyện cho cả lớp đọc từng câu bài thơ theo giáo viên 2 lần ( giáo viên chú ý sửa sai cho trẻ). - Cả lớp đọc bài thơ cùng giáo viên 2 lần. - Mời nhóm đọc bài thơ. - Giáo viên mời nhiều cá nhân đọc bài thơ cùng (Chú ý mời những trẻ chưa đọc rõ lời, trẻ nhút nhát. Giáo viên lắng nghe, sửa sai kịp thời, động viên, khuyến khích trẻ đọc hết bài thơ) - Cả lớp đọc lại bài thơ vừa làm động tác minh họa. - Kết thúc: Cho trẻ vận động bài hát “Trời nắng trời mưa” ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: A Trọng, Y Xa, A Min Kha: Đọc thơ cá nhân chưa rõ ràng. Tiếp tục rèn cho trẻ vào hoạt động chiều.
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Thứ sáu ngày 10 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH VẼ HOA TẶNG CÔ GIÁO (Mẫu) Dự kiến thời gian: 15-20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết cầm bút để vẽ hoa tặng cô giáo. 2. Kỹ năng - Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay, kỹ năng cầm bút để vẽ hoa tặng cô giáo. - TCTV: Nói được tên “Vẽ hoa tặng cô giáo” 3. Thái độ Ngồi đúng tư thế, cầm bút vẽ, không vẽ bậy lên tường, lên sàn nhà. Giữ gìn sản phẩm mình tạo ra. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, Tranh vé hoa đã tô màu, nhạc bài hát “Màu hoa”. 2. Đồ dùng của trẻ: Giấy A4, màu tô (số lượng: 20 trẻ) III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức (4-5 phút) - Giáo viên cùng trẻ đọc thơ “Bàn tay cô giáo”. + Các con vừa đọc bài thơ gì? (Bàn tay cô giáo) + Bài thơ nói về ai? (Cô giáo) => Biết yêu quý, kính trọng cô giáo của mình. - Giới thiệu bài: Vẽ hoa tặng cô giáo. - TCTV: Giáo viên cho nhiều trẻ nhắc lại “Vẽ hoa tặng cô giáo” - Cho trẻ xem tranh mẫu, đố trẻ: + Cô có bức tranh vẽ gì đây? (Bông hoa) + Bông hoa có những phần nào? (Nhụy hoa, cánh hoa, cành hoa, lá ) + Nhụy hoa được vẽ bằng hình gì? (Hình tròn) Vẽ ở đâu? (ở giữa) + Cánh hoa được vẽ thế nào? (Các hình tròn) Vẽ ở đâu? (Vẽ nối xung quanh nhụy hoa) + Có mấy cánh hoa? (3 cánh hoa) + Cành hoa được vẽ bằng nét gì? (Nét cong tròn) + Để bông hoa thêm đẹp thì cô làm gì? (Vẽ thêm cành, lá) - Giáo viên di màu, kết hợp hướng dẫn trẻ cách di màu ô tô: Cầm bút bằng 3 ngón tay: ngón cái, ngón trỏ và ngón tay giữa. Đầu tiên: Vẽ một hình tròn ở giữa tờ giấy làm nhuỵ hoa. Tiếp theo vẽ các nét cong tròn xung quanh nhuỵ hoa (vẽ các nét cong tròn đều nhau và sát cạnh nhau). Tiếp tục vẽ một nét thẳng từ cánh hoa xuống dưới làm cành hoa.
- Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Tiếp tục vẽ 1 nét cong tròn trên cành hoa tạo thành cánh hoa. Cuối cùng để bông hoa thêm đẹp cô sẽ tô màu cho hoa. - Khi vẽ bông hoa con dùng nét gì? (Nét cong tròn) - Trẻ biết không vẽ bậy lên tường, lên sàn nhà. 2. Hoạt động 2: Trẻ thực hiện (9-11 phút) - Trẻ vào bàn, nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút. - Trong quá trình trẻ tạo sản phẩm, giáo viên bao quát, hướng dẫn và giúp đỡ trẻ di được màu. - Trẻ vẽ xong giáo viên giúp trẻ treo sản phẩm lên giá. 3. Hoạt động 3: Nhận xét sản phẩm (2 - 4 phút) - Cho trẻ trưng bày sản phẩm lên giá treo. Sau đó mời trẻ nhận xét - Trẻ nhận xét sản phẩm của trẻ trước sau đó đến của bạn. + Con vẽ được cái gì? (vẽ hoa) + Khi vẽ hoa phải vẽ nét gì? (Nét cong tròn) + Cháu thích tranh vẽ hoa của bạn nào? + Bạn vẽ hoa như thế nào? (Vẽ hoa cánh tròn đều) + Sản phẩm này cháu để làm gì?( khoe với cô, cho mẹ xem) - Giáo viên nhận xét tuyên dương, động viên khuyến khích trẻ làm đẹp, bổ sung những bài làm chưa hoàn chỉnh. - Biết giữ gìn sản phẩm của mình. - Kết thúc tiết học. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: A Tùng, A Luật, Y Lenh: Kỹ năng vẽ hoa chưa thành thạo. Rèn cho trẻ vào hoạt động chiều.

