Giáo án Mẫu giáo Lớp Nhà trẻ - Tuần 30, Chủ đề: Con vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Y Mi Xa

pdf 17 trang quynhnhu 12/08/2025 3540
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mẫu giáo Lớp Nhà trẻ - Tuần 30, Chủ đề: Con vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Y Mi Xa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mau_giao_lop_nha_tre_tuan_30_chu_de_con_vat_song_duo.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Mẫu giáo Lớp Nhà trẻ - Tuần 30, Chủ đề: Con vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Y Mi Xa

  1. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên KẾ HOẠCH TUẦN 30 THÁNG 4 CHỦ ĐỀ: CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC Tuần 30: (Thực hiện 1 tuần: Từ ngày 21/4 đến 25/4/2025) Hoạt Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 TCTV động Ngày 21/4 Ngày 22/4 Ngày 23/4 Ngày 24/4 Ngày 25/4 Dạy bù thứ 6 ngày 2/5 - Nghe các bài hát thiếu nhi. Con cá, con Đón - Trao đổi và tuyên truyền với cha mẹ trẻ cho trẻ mặc trang phục đúng mùa. cua, con trẻ, - Trò chuyện về tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật nuôi sống dưới nước. tôm, có Chơi - Chơi với đồ chơi trong lớp. vây, có càng. * Nghe *Tập đồng *Bài tập *Tập đồng *Bài tập *Bài tập phát Gà gáy, hát quốc diễn phát triển diễn phát triển triển chung phía trước, ca - Tập theo chung ( Tập theo chung - Hô hấp: gà hạ xuống. ( Sáng thứ nhạc bài hát - Hô hấp: gà nhạc bài hát - Hô hấp: gà gáy. 2) tập thể dục gáy. Hoa trường gáy. - Động tác tay: Thể * Bài tập buổi sáng. - Động tác em) - Động tác Đưa tay giang dục phát triển - Múa cồng tay: Đưa tay tay: Đưa tay ngang, hạ tay sáng chung chiêng. giang ngang, giang ngang, xuống. - Hô hấp: hạ tay xuống. hạ tay - Động tác Thổi - Động tác xuống. bụng: Nghiêng bóng. bụng: - Động tác người sang bên - Động tác Nghiêng bụng: phải, bên trái. tay: Đưa người sang Nghiêng - Động tác tay giang bên phải, bên người sang chân: Ngồi ngang, hạ trái. bên phải, xuống, đứng tay xuống. - Động tác bên trái. lên. - Động tác chân: Ngồi - Động tác bụng: xuống, đứng chân: Ngồi Nghiêng lên. xuống, đứng người lên. sang bên phải, bên trái. - Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên. Hoạt - Chơi: - Chơi: Kéo - Chơi: Ai - Chơi: Chi - Chơi: - Chơi: Nu na Đua động Đua cưa lừa xẻ. nhanh hơn. chi chành Chuyền nu nống. thuyền, kéo ngoài thuyền. - Chơi: Góc - Chơi: Rồng chành. bóng. - Chơi: Mèo cưa. trời - Chơi: ngôn ngữ. rắn lên mây. - Chơi: Góc - Chơi: Góc đuổi chuột. Góc sân thư viện của địa phương. chơi âm bé. nhạc.
  2. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Tập PTVĐ NBTN NBPB LQVH TẠO HÌNH ÂM NHẠC Lồng ghép có Tung, bắt Con tôm Vị trí trong Thơ “Đàn Xé đuôi Dạy hát “Gà chủ bóng cùng không gian bò” (lần 1) diều trống, mèo con đích cô khoảng (trước – sau) và cún con” cách 1m so với bản (Lần 1) thân. - Giáo * Bé tập * Bé tập làm * Bé tập * Bé tập * Bé tập làm Bác sĩ, viên giới làm người người lớn: làm người làm người người lớn: phòng thiệu góc lớn: Cho em búp lớn: Cho lớn: mặc mặc quần áo khám răng, chơi ,trẻ Cho em búp bê đi khám em búp bê đi quần áo cho cho em búp bê thuốc. chọn góc bê mang răng (chuẩn khám răng em búp bê (chuẩn bị: Búp chơi. dép, thay bị: Búp bê, (chuẩn bị: (chuẩn bị: bê, quần áo) - Vệ sinh quần áo dép, quần áo, Búp bê, dép, Búp bê, đồ dùng (chuẩn bị: áo bác sĩ, quần áo, áo quần áo) đồ chơi, Búp bê, dép, phòng khám bác sĩ, lau dọn kệ quần áo) răng) phòng khám góc, sắp răng) xếp, chuẩn * Cô kể bé * Cô kể bé * Cô kể bé * Cô kể bé * Cô kể bé bị sưu tầm nghe: Tập nghe: Tập nghe: Xem nghe Xem nghe Xem hình Chơi, tranh ảnh, cầm bút di cầm bút di truyện tranh hình ảnh con ảnh con vật hoạt nguyên màu (Chuẩn màu (Chuẩn “Ba chú lợn vật sống sống dưới động vật liệu, bị: bút màu, bị: bút màu, con”. dưới nước. nước. ở các lựa chọn Giấy A4) Giấy A4) (Chuẩn bị: ( Chuẩn bị: ( Chuẩn bị: góc đồ dùng, tranh ba chú Tranh ảnh Tranh ảnh về đồ chơi lợn con) về con vật con vật sống phù hợp sống dưới dưới nước) với các nước) * Hoạt động góc chơi. * Hoạt động * Hoạt động * Hoạt động * Hoạt động với đồ vật: với đồ vật: với đồ vật: với đồ vật: với đồ vật: Xếp đường Xếp đường đi Chơi lắp Chơi lắp ráp. đi cho búp cho búp bê. ráp. Chơi lắp ráp. (Chuẩn bị: đồ bê. (Chuẩn bị: (Chuẩn bị: (Chuẩn bị: chơi lắp ráp) (Chuẩn bị: Khối gỗ, khối đồ chơi lắp đồ chơi lắp Khối gỗ, nhựa, hoa, ráp) ráp) khối nhựa, cây hoa, cây Giáo viên hướng dẫn trẻ nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui phải cười, Vui, buồn, buồn thì khóc, tức giận túc giận. - Ôn lại - Ôn lại từ - Ôn lại kỹ - Ôn vận kỹ Dạy bù 2/5 Tung, bắt - Ôn lại kỹ Chơi vận động ‘ ngữ con năng NBPB năng xé đuôi TẠO HÌNH bóng cùng năng đọc , HĐ Tung, bắt tôm. Vị trí trong diều. Vẽ chiếc lá cô khoảng
  3. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên theo bóng cùng - Làm quen không gian thơ “Đàn - Làm quen - Nhận xét, cách 1m, ý cô khoảng kỹ năng (trước – sau) bò”. bài hát “Gà tuyên dương, con cua, thích cách 1m” NBPB Vị so với bản - Làm quen trống, mèo phát phiếu trước – sau. - Làm trí trong thân. kỹ năng xé. con và cún Ngoan cho trẻ. quen các không gian - Đọc truyện con”. hình ảnh (trước – cho trẻ nghe. con vật sau) so với sống dưới bản thân. nưới. Trẻ - Vệ sinh trẻ, dọn dẹp đồ chơi. Chào cô, chuẩ - Nhắc nhở hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về. chào các n bị - Nhắc trẻ sử dụng các từ : “Chào cô”, “chào các bạn, chào bố mẹ” bạn, chào ra về bố mẹ. và trả trẻ * Thứ 2: A Ki Dun, Y Yến, A Luật.  * Thứ 3: Y Lenh, Y No Ru, A Dương.  * Thứ 4:  Y Xa, A Tùng, Bùi Hữu Thịnh. * Thứ 5:  Y Ngọc, A Đinh Lâm * Thứ 6:  Y Khánh Ly, A Duy, A Trọng. * Thứ 7: Y Lên, A Tùng, Y Vy, A Việt Hoàng, A Min Kha, Y No Ru.
  4. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Thứ 2 ngày 21 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG TUNG, BẮT BÓNG CÙNG CÔ KHOẢNG CÁCH 1M (Lần 1) Dự kiến thời gian: 15- 20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tung, bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m. 2. Kỹ năng - Phát triển khả năng quan sát, chú ý, trườn kết hợp chân nọ tay kia nhịp nhàng, trườn sát nền nhà. Phối hợp tay, mắt và chân để Tung, bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m. - TCTV: Nói được tên vận động “Tung, bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m”. 3. Thái độ Mạnh dạn, tự tin thực hiện vận động cùng cô, cùng bạn. Không xô đẩy bạn. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của GV: Nhạc Tập thể dục buổi sáng, Chào bình minh". 6 cái mền cuộn lại cao 10 cm, rộng khoảng 20 cm 2. Đồ dùng của trẻ: Rổ đồ chơi. III. Tiến trình hoạt động 1. Khởi động: Kết hợp theo bài hát "Tập thể dục buổi sáng" ( 2-3 phút) Chạy vòng tròn theo nhạc, rèn luyện cơ chân đi theo các kiểu: Đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót chân, đi cúi khom người, đi thẳng. Chạy nhanh dần, chạy chậm về đội hình hình tròn tập bài tập phát triển chung. 2. Trọng động ( 12- 15 phút) a. Bài tập phát triển chung: - Hôm nay, các con thấy trong người như thế nào? Có bạn nào đau ở đâu không? - Giáo viên cho trẻ tập theo bài hát "Chào bình minh". - Động tác tay: Đưa tay giang ngang, hạ tay xuống (Tập 4 lần x 4 nhịp ) - Động tác bụng: Nghiêng người sang bên phải, bên trái (Tập 2 lần x 4 nhịp ) - Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên (Tập 2 lần x 4 nhịp) - Giáo viên cho trẻ chuyển đội hình thành 2 hàng ngang đứng đối diện nhau. b. Vận động cơ bản: Tung, bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m - Giới thiệu vận động: Tung, bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m - TCTV: Cho nhiều trẻ nhắc lại tên vận động “Tung, bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m” - Giáo viên làm mẫu lần 1. - Giáo viên mẫu lần 2 kết hợp giải thích:
  5. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên + TTCB: Đứng tự nhiên bạn đứng đối diện cô cách 1m, trẻ cầm bóng bằng 2 tay tung mạnh sang cho cô, giáo viên đón bắt bóng và đặt xuống sàn lăn lại phía trẻ cho trẻ bắt lấy bóng, tiếp tục tung lại cho giáo viên. + Trẻ thực hiện: - Mời 2 trẻ thực hiện lại vận động: Tung, bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m - Mời nhóm: 4 trẻ/lượt thực hiện vận động “Tung, bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m” + Cho trẻ đi theo đội hình 2 hàng dọc. + Mời một số trẻ thực hiện chưa đúng vận động “Tung, bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m cho thực hiện lại vận động. - Trong quá trình trẻ tập luyện, giáo viên sửa sai kịp thời cho trẻ, nhắc trẻ Tung, bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m đúng kỹ thuật. c. Trò chơi vận động: Kiến thi đấu + Cách chơi: Các bạn sẽ đóng làm kiến quỳ trước vạch xuất phát, khi có hiệu lệnh bắt đầu thì các bạn sẽ bò về vạch đích ở phía trước, bạn nào bò tới đích đầu tiên là thắng. + Luật chơi: Bạn nào thực hiện chưa đúng sẽ thực hiện lại. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần. - Sau mỗi lần chơi nhắc nhở trẻ chạy không xô đẩy bạn. 3. Hồi tĩnh ( 1-2 phút) Cho trẻ đi nhẹ nhàng, vươn vai hít thở sâu. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: A Ki Dun, Y Yến, A Luật: Tung, bắt bóng chưa đúng kỹ thuật. Rèn cho trẻ vào hoạt động chiều.
  6. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Thứ ba ngày 22 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG NHẬN BIẾT TẬP NÓI CON TÔM Dự kiến thời gian: 15- 20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tên và một số đặc điểm nổi bật của con tôm. 2. Kỹ năng - Phát triển khả năng quan sát đồ dùng của giáo viên, chú ý, ghi nhớ nội dung bài học. - TCTV: Trẻ nói được tên và đặc điểm của con tôm: Con tôm, đầu, mình, đuôi. 3. Thái độ Hứng thú tham gia vào giờ học. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên:Con tôm thật, hình con tôm trên máy, chậu nước. Nhạc cá vàng bơi. Clip tôm bơi dưới nước và các loại tôm khác. 2. Đồ dùng của trẻ: Hình ảnh con tôm, con chó. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu bài ( 1- 2 phút) - giáo viên cho trẻ chơi trò chơi “Con cá vàng bơi” + Trò chơi nói đến những con gì? (con cá, con tôm, con cua, con ốc) + Các con vật sống ở đâu? (dưới nước) - Giới thiệu bài: Nhận biết con tôm 2. Hoạt động 2: Nhận biết con tôm ( 12- 14 phút) - Giáo viên cho trẻ quan sát con tôm thật và hỏi trẻ: + Đây là con gì? (Con tôm) - TCTV: Giáo viên cho lớp, nhóm, cá nhân đọc: Con tôm. - Giáo viên chỉ lần lượt vào từng bộ phận của con tôm như đầu, mình, đuôi và hỏi trẻ: Đây là gì ? (Đầu, mình, đuôi) - TCTV: Giáo viên cho lớp, nhóm, cá nhân đọc: “ Đầu, mình, đuôi”. + Con tôm sống ở đâu ? (Dưới nước) - Giáo viên cho lớp, nhóm, cá nhân đọc: Dưới nước - Giáo viên cho trẻ xem clip tôm bơi dưới nước và các loại tôm khác. 3. Hoạt động 3: Luyện tập, trò chơi ( 2- 4 phút) Trò chơi “Nhanh tay” + Cách chơi: Giáo viên chia lớp thành 2 đội , lần lượt từng thành viên mỗi đội sẽ chạy lên chọn hình theo yêu cầu của giáo viên và gắn lên bảng. Sau đó về cuối hàng đứng.
  7. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên + Luật chơi: Đội nào gắn hình chưa đúng với yêu cầu của giáo viên thì sẽ không được tính. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần. - Giáo viên chú ý, sửa sai và tuyên dương trẻ kịp thời. - Kết thúc: Trẻ vận động bài hát "Cá vàng bơi”. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: Y Lenh, Y No Ru, A Dương: Chưa tự tin khi chơi trò chơi nhanh tay. Rèn cho trẻ vào hoạt động chiều.
  8. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Thứ tư ngày 23 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG NHẬN BIẾT PHÂN BIỆT VỊ TRÍ TRONG KHÔNG GIAN (TRƯỚC – SAU) SO VỚI BẢN THÂN. Thời gian: 15- 20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết, phân biệt vị trí trong không gian (trước – sau) so với bản thân dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ. Trả lời được câu hỏi giáo viên. - TCTV: Nói được “Vị trí trong không gian (trước – sau) so với bản thân. 3. Thái ộđ Tham gia tích cực vào giờ học; lấy, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên: 1 con gấu bông, bông hoa, 1 cái cặp, 1 cái mũ tai bèo 2. Chuẩn bị của trẻ: 24 cặp, 24 bông hoa đủ cho trẻ III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức (7-10 phút) - Chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Trong hộp quà có những hình gì? ( 1 con búp bê, 1 bông hoa, 1 cái rỗ) + Phía trên con có cái gì? (cái quạt) - Giáo viên giới thiệu bài: Vị trí trong không gian (trước – sau) so với bản thân. - TCTV: Cho nhiều trẻ nhắc lại tên bài học “Vị trí trong không gian (trước – sau) so với bản thân. - Giáo viên gọi trẻ lên cầm con gấu bông đưa ra phía trước, cầm bông hoa đưa ra phía trước + Con ôm cái gì trên tay ( Ôm gấu bông) + Con ôm bạn gấu bông phía nào của con ?( Con ôm gấu bông phía trước của con) + Con cầm cái gì trên tay? (gấu bông) + Bông hoa ở phía nào của con? (Bông hoa ở phía trước mặt của con) - TCTV: Giáo viên cho nhiều trẻ đọc: phía trước. - Những gì ở trước mặt của con gọi là phía trước - Cho trẻ mang cặp sau lưng, hỏi trẻ: Con mang cặp ở đâu? ( Mang cặp ở phía sau lưng) - Mời trẻ mang mũ tai bèo phía sau lưng, hỏi trẻ: Cái mũ ở phía nào của con? (Cho trẻ biết "Phía sau " của con)
  9. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên - Giáo viên chốt lại: Những gì ở sau lưng của các con gọi là phía sau ( Mời trẻ chỉ và nói được " Phía trước, phía sau") (TCTV) 2. Hoạt động 2: Luyện tập, trò chơi ( 8-10 phút). - Cách chơi: Trẻ chọn và sử dụng đồ dùng để phía trước, phía sau + Chọn đồ dùng trẻ thích để phía trước,phía sau theo ý thích + Chọn bông hoa cầm để phía trước + Chọn cái cặp đeo sau lưng - Giáo viên chức cho trẻ chơi 2 lần. - Giáo viên quan sát, nhận xét tuyên dương trẻ. * Kết thúc: Cho trẻ ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: Xa, A Tùng, Bùi Hữu Thịnh: Còn nhầm lẫn vị trí trước - sau so với bản thân. Rèn cho trẻ vào hoạt động chiều.
  10. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Thứ năm ngày 24 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VĂN HỌC THƠ “ĐÀN BÒ” (Lần 1) Tác giả: Trần Thanh Dịch Thời gian: 15- 20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tên bài thơ, đọc được bài thơ “Đàn bò” 2. Kỹ năng - Phát triển khả năng chú ý khi nghe cô và các bạn đọc thơ, ghi nhớ câu hỏi của cô, đọc rõ lời thơ. - TCTV: Nói được tên bài thơ “Đàn bò” 3. Thái độ Ngoan trong giờ học. Thích được đọc thơ cùng giáo viên, cùng bạn, mạnh dạn, tự tin khi đọc thơ. II. Chuẩn bị * Đồ dùng của giáo viên: Hình ảnh theo nội dung bài thơ “Đàn bò”. Bài hát “Đàn gà con” III . Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức ( 8-12 phút) - Giáo viên cho trẻ vận động bài hát đàn gà con. - Bài hát các con vừa hát có nhác tới con gì nào ?( Đàn gà con) - Trong bài hát các con vừa hát có nhắc tới con gà con đáng yêu phải không nào? - Giáo viên thiệu: bài thơ “Đàn bò” của Tác giả: Trần Thanh Dịch - Giáo viên đọc lần 1: Đọc chậm rãi, rõ lời thơ + Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? (Đàn Bò) + Của tác giả nào?( Tác giả: Trần Thanh Dịch) - Tóm tắt nội dung bài thơ: Bài thơ chú gà con nói về đàn bò rất đẹp. Chúng có cái đuôi dài, hông to, lông màu vàng bóng mượt , những lúc bò kêu, chúng vươn cổ lên kêu “ùm bò”. - Giáo viên đọc lần 2: Kết hợp hình ảnh trên máy theo nội dung bài thơ. * Đàm thoại - Bài thơ nói về con gì? (con bò) - Đuôi và hông bò như thế nào? ( Đuôi dài hông to) - Lông bò màu gì? (Lông vàng bóng mượt) - Bò vươn cổ làm gì? ( Vươn cổ ‘‘Ùm bò)
  11. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên - Trong quá trình đàm thoại, kết hợp cho trẻ đọc các từ khó: "ùm bò ; “đuôi dài" “bóng mượt”để giúp trẻ đọc rõ lời của bài thơ. 2. Hoạt động 2: Dạy trẻ đọc thơ (7-8 phút) - Giáo viên luyện cho cả lớp đọc từng câu theo cô 2 lần (Giáo viên chú ý sửa sai cho trẻ) - Giáo viên cho cả lớp đọc cùng cô 2 lần - Mời nhóm đọc thơ - Mời nhiều cá nhân đọc thơ (Chú ý mời những trẻ chưa đọc rõ lời, trẻ nhút nhác. Giáo viên lắng nghe, sửa sai kịp thời, động viên, khuyến khích trẻ đọc hết bài thơ) - Cả lớp đọc lại bài thơ - Kết thúc giờ học: Cho trẻ ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: Y Ngọc, A Đinh Lâm: Chưa thật tự tin khi đọc thơ cá nhân. Rèn cho trẻ vào hoạt động chiều.
  12. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Thứ sáu ngày 25 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH XÉ ĐUÔI DIỀU (Mẫu) Dự kiến thời gian: 15-20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết xé đuôi diều. 2. Kỹ năng - Sử dụng các kỹ năng xé theo dải dài, rèn luyện khả năng khéo léo của đôi tay và các ngón tay khi cầm giấy, xé theo dải dài thành đuôi diều. - TCTV: Nói được tên “Xé đuôi diều” 3. Thái độ Giữ gìn sản phẩm mình tạo ra. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: clip chơi thả diều, Rổ , giấy màu, mẫu của giáo viên, nhạc bài hát “Trưa hè”. 2. Đồ dùng của trẻ: Rổ , giấy màu (Số lượng 20 trẻ). III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức (4-5 phút) - Giáo viên cùng trẻ xem clip chơi thả diều. + Các con vừa xem clip nói về điều gì? (cảnh thả diều) - Giáo viên đưa giấy màu ra và hỏi trẻ: + Đây là gì? (giấy màu) - Giáo viên giới thiệu bài: Xé đuôi diều - Giáo viên đưa mẫu đã hoàn thiện cho trẻ quan sát và hỏi: + Đây là gì? (đuôi diều) + Những đuôi diều cô dùng gì để tạo thành? (giấy màu) + Giấy màu có màu gì? (Màu xanh) * Làm mẫu: - Cầm giấy màu bằng hai tay, dùng đầu ngón tay cái , ngón trỏ và ngón giữa, sau đó cô xé thẳng từ trên xuống dưới, xé các dải dài tạo thành đuôi diều. Vừa xé vừa gợi hỏi trẻ cô vừa xé gì? Cô xé đuôi diều là xé gì? * Đàm thoại kỹ năng. + Giáo viên cầm giấy bằng mấy tay? (Bằng hai tay) + Dùng ngón tay nào để xé? ( Ngón tay cái, ngón trỏ và ngón giữa) + Cô xé như thế nào? (Xé từ trên xuống dưới) + Cô vừa xé gì? ( Xé đuôi diều) 2. Hoạt động 2: Trẻ thực hiện (9-11 phút) - Trẻ vào bàn, nhắc tư thế ngồi, cách xé đuôi diều.
  13. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên - Trong quá trình trẻ tạo sản phẩm, giáo viên bao quát, hướng dẫn và giúp đỡ trẻ xé đuôi diều được. - Trẻ xé xong giáo viên giúp trẻ để sản phẩm lên giá. 3. Hoạt động 3: Nhận xét sản phẩm (2 - 4 phút) - Cho trẻ trưng bày sản phẩm. Sau đó mời trẻ nhận xét - Trẻ nhận xét sản phẩm của trẻ trước sau đó đến của bạn. + Con vừa làm gì đây?( xé đuôi diều) + Con thích mẫu xé vụn của bạn nào? + Bạn xé đuôi diều như thế nào nhỉ? (Bạn xé dài, xé đẹp) - Giáo viên nhận xét tuyên dương, động viên khuyến khích trẻ làm đẹp, bổ sung những bài làm chưa hoàn chỉnh. - Biết giữ gìn sản phẩm của mình. - Kết thúc tiết học: Trẻ vận động bài hát “Trưa hè”. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: Y Khánh Ly, A Duy, A Trọng: Chưa tự tin khi nhận xét sản phẩm. Rèn cho trẻ vào buổi chiều.
  14. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Thứ bảy ngày 26 tháng 4 năm 2025 Dạy bù, Thứ sáu ngày 2 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC GÀ TRỐNG, MÈO CON VÀ CÚN CON Nhạc và lời: Thế Vinh - NDTT: Dạy hát: Gà trống, mèo con và cún con. - NDKH: Nghe hát: Gà gáy le te. Dự kiến thời gian: 15-20 phút . I. Mụctiêu 1. Kiến thức - Biết tên bài hát, hát được bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”. - Nhận biết được trang phục dân cá Bắc Bộ. 2. Kỹ năng - Quan sát giáo viên thực hiện, chú ý nghe giáo viên và bạn hát, ghi nhớ câu hỏi của giáo viên. Hát rõ lời. - TCTV: Nói được tên bài hát “Gà trống mèo con và cún con” 3. Thái độ Ngoan trong giờ học, thích ca hát. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên:Đàn, giai điệu bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”, âm thanh gà trống gáy, trang phục dân tộc phía Bắc Bộ. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Dạy hát “Gà trống, mèo con và cún con” (12-14 phút) - Giáo viên cho trẻ nghe tiếng gà trống gáy. + Các con vừa nghe tiếng gì? (gà trống gáy) - Gv giới thiệu bài hát: “Gà trống, mèo con và cún con”, nhạc và lời: Thế Vinh. - Giáo viên hát lần 1: Hát chậm rãi, rõ lời. + Cô vừa hát bài hát gì? (Gà trống, mèo con và cún con) + Nhạc và lời của ai?( Thế Vinh) - TCTV: Cho nhiều trẻ nói tên bài hát “Gà trống, mèo con và cún con” - Giáo viên hát, kết hợp đàn cho trẻ nghe lần 2. * Tóm tắt nội dung: Bài hát nói về về gia đình bạn nhỏ có các con vật : Gà trống, mèo con, cún con, các con vật đều rất chăm chỉ giúp ích cho gia đình gà trống gáy đánh thức mọi người dậy, mèo con bắt chuột, cún con canh gác nhà bạn nhỏ thấy rất vui và yêu quý các con vật. * Dạy trẻ hát: - Dạy trẻ hát từng câu theo giáo viên (2 lần). - Cả lớp hát cùng giáo viên (1 lần)
  15. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên - Mời nhóm hát kết hợp với đàn (Mời nhóm: 3 bạn, 5 bạn, 7 bạn). - Mời nhiều cá nhân hát. - Khi trẻ hát, giáo viên lắng nghe, sửa sai cho trẻ. Động viên trẻ mạnh dạn hát hết bài hát. - Cả lớp cùng hát, kết hợp vận động đơn giản theo lời bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”. 2. Hoạt động 2 : Nghe hát « Gà gáy le te » Dân ca Bắc Bộ. (3 – 6 phút) - Giáo viên giới thiệu trang phục dân tộc phía Bắc Bộ. - Giáo viên dẫn dắt giới thiệu bài hát: Gà gáy le te của dân ca Bắc Bộ. - Lần 1: Giáo viên hát cho trẻ nghe kết hợp cử chỉ điệu bộ. - Giáo viên giới thiệu nội dung bài hát: Bài hát chú gà trống mỗi sáng sớm mai gọi người thức dậy. - Lần 2: Giáo viên hát kết hợp minh họa, trẻ cùng hưởng ứng. * Kết thúc: Cho trẻ ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày : Y Lên, A Tùng, Y Vy: Hoạt động nghe htas trẻ chưa cùng hưởng ứng. Rèn cho trẻ mọi lúc mọi nơi.
  16. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên Thứ bảy ngày 26 tháng 4 năm 2025 Dạy bù, Thứ sáu ngày 2 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH VẼ CHIẾC LÁ ( Mẫu) Dự kiến thời gian: 15-20 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết vẽ chiếc lá theo sự hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Phát triển kĩ năng quan sát tranh mẫu, chú ý cô thực hiện mẫu, ghi nhớ câu hỏi của cô, kĩ năng cầm bút để vẽ những nét cong, nét thẳng. Kỹ năng ngồi đúng tư thế khi vẽ. - TCTV: Nói được tên đề tài vẽ chiếc lá. 3. Thái độ Ngoan trong giờ học. Giữ gìn sản phẩm mình tạo ra. Không bôi bẩn lên quần áo, lên bàn ghế. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, tranh tô mẫu chiếc lá Câu đố về chiếc lá. 2. Đồ dùng của trẻ: Vở bé tập tạo hình đủ cho trẻ màu tô. III. Tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức (3-4 phút) - Gv đọc câu đố: “Lá gì mẹ lấy gội đầu Thịt gà thiếu nó ăn vào mất ngon? - Gv hỏi trẻ câu đố nói về lá gì? ( Lá chanh) - Giới thiệu bài: Vẽ chiếc lá - TCTV: GV cho nhiều trẻ nhắc lại tên đề tài * Quan sát mẫu: - Cô đưa tranh vẽ chiếc lá ra cho trẻ quan sát, hỏi trẻ: + Cô có bức tranh vẽ gì? (Tranh vẽ chiếc lá) + Chiếc lá có những phần nào?( Phần cuống, phần lá) + Chiếc lá có màu gì?( Màu xanh) + Chiếc lá được cô vẽ bằng nét gì? ( Nét thẳng, nét cong) - Giáo viên giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ dạy các con vẽ chiếc lá * Cô làm mẫu: - Cô làm mẫu cho trẻ quan sát, hướng dẫn trẻ cách cầm bút bằng 3 ngón tay, tư thế ngồi ngay ngắn. Đầu tiên, cô cầm bút bằng ba đầu ngón tay, bằng tay phải, cô bắt
  17. Nhóm trẻ 25-36 tháng GV: Y Mi Xa + Trần Thị Thủy Tiên đầu đặt bút từ vẽ những nét thẳng để làm cuống lá, sau đó vẽ nét cong tạo thành hình chiếc lá. Cô chọn màu xanh để tô màu cho chiếc lá được đẹp. Cô đã vẽ cong chiếc lá - Giáo viên cho trẻ xem mẫu cô vừa vẽ. * Đàm thoại kỹ năng. - Cô vừa vẽ gì? ( Vẽ chiếc lá) - Con cầm bút màu bằng tay nào?(Tay phải) - Chiếc lá vẽ bằng nét gì? (Nét thẳng, nét cong) - Cô chọn màu gì để tô? (Màu xanh) 2. Hoạt động 2: Trẻ thực hiện (10-12 phút) - Trẻ thực hiện vẽ các tia nắng . Trẻ vào bàn, nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút. - Trong quá trình trẻ tạo sản phẩm, cô bao quát, hướng dẫn và giúp đỡ trẻ vẽ mưa. - Trẻ vẽ xong GV giúp trẻ treo sản phẩm lên giá treo sản phẩm. 3. Hoạt động 3: Nhận xét sản phẩm (2-4 phút) - Cho trẻ trưng bày sản phẩm lên giá treo. Sau đó mời trẻ nhận xét - Trẻ nhận xét sản phẩm của trẻ trước sau đó đến của bạn. + Con vẽ được cái gì?( Vẽ chiếc lá) + Con thích bức tranh vẽ chiếc lá của bạn nào? + Bạn dùng kĩ năng gì để vẽ chiếc lá? ( Kĩ năng vẽ nét thẳng, nét cong) + Sản phẩm này cháu để làm gì?( khoe với cô, cho mẹ xem) - Gv nhận xét tuyên dương, động viên khuyên khích trẻ làm đẹp, bổ sung những bài làm chưa hoàn chỉnh. Kết thúc tiết học. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: A Việt Hoàng, A Min Kha, Y No Ru: Chưa tự tin nhận xét sản phẩm. Rèn cho trẻ mọi lúc mọi nơi.