Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 16, Chủ đề: Một số phương tiện giao thông đường thủy, đường hàng không - Năm học 2024-2025 - Y Trang

docx 19 trang quynhnhu 09/08/2025 2671
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 16, Chủ đề: Một số phương tiện giao thông đường thủy, đường hàng không - Năm học 2024-2025 - Y Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mau_giao_lop_choi_tuan_16_chu_de_mot_so_phuong_tien.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mẫu giáo Lớp Chồi - Tuần 16, Chủ đề: Một số phương tiện giao thông đường thủy, đường hàng không - Năm học 2024-2025 - Y Trang

  1. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ PTGT ĐƯỜNG THỦY, ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Tuần 16 (Thực hiện 1 tuần: Từ ngày 23/12 đến ngày 27/12/2024) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông đường thủy, đường không: mũi thuyền, thân thuyền, đuôi thuyền, cánh buồm, người lái tàu, mái chèo, đánh cá, chở người, chở hàng ( 4,5t). - Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống (CS 82:5t). - Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản(CS 102:5t). 2. Kỹ năng - Quan sát tranh ảnh, chú ý cô và các bạn trò chuyện; ghi nhớ câu hỏi của giáo viên, kỹ năng hoạt động nhóm. Phân loại PTGT đường thủy - hàng không theo 2-3 dấu hiệu (4,5 T). - Sử dụng từ ngữ, câu đơn giản để mô tả được đặc điểm, công dụng một số phương tiện giao thông đường thủy, đường không (4,5T). - TCTV: Mũi thuyền, cánh buồm, mái chèo, người lái tàu, chở hàng, thuyền độc mọc, nghe hiểu và sử dụng các mẫu câu, trả lời được câu hỏi của giáo viên. 3. Thái độ - Tham gia tích cực, thích khám phá về chủ đề vào các hoạt động(4,5 tuổi). - Chấp hành đúng các quy định giao thông, khi ngồi trên thuyền xuông phải ngồi yên, không đùa giỡn, ngồi trển thuyền không cuối xuống nước, thò tay, xuống (4,5 tuổi). - Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày (CS 57:5t).
  2. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên II. MẠNG NỘI DUNG – MẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ PTGT ĐƯỜNG THỦY- ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG - Quan sát hình ảnh, trò chuyện về đặc điểm một số loại phương tiện giao thông đường thuỷ, đường không. - Lau dọn kệ góc, đồ dùng đồ chơi các góc. - Tô màu từ in rỗng: "Một số PTGT đường thủy, đường hàng không, đặc điểm của một số PTGT đường thủy, đường hàng không ". - Tô màu, cắt dán trang trí bảng chủ đề, xem sách, tranh chủ đề. - Cắt dán làm bộ sưu về một số PTGT đường thủy- đường hàng không - Vẽ, tô màu, cắt dán, xé dán, nặn, trang trí một số phương tiện giao thông đường thủy, đường hàng không. Gấp máy bay, thuyền buồm. MỘT SỐ PTGT ĐƯỜNG THỦY- ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CÔNG DỤNG CỦA MỘT SỐ PTGT ĐƯỜNG THỦY- ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG - Quan sát hình ảnh, trò chuyện về công dụng một số PTGT đường thuỷ, đường không. - Tô màu từ in rỗng " Công dụng của một số PTGT đường thủy, đường hàng không " - Sao chép từ “Thuyền buồm, tàu thủy, ca nô, thuyền thúng, ghe, máy bay, khinh khí cầu”. - Xây dựng bến tàu. - Bước 3: Đọc truyện lần 2 nhóm 2 - Trò chơi: Bé chọn đúng.(Khoanh tròn những hành vi tiết kiệm điện và gạch chéo hành vi không tiết kiệm điện)
  3. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên III. KẾ HOẠCH TUẦN 16 Hoạt Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu TCTV động Đón - Nghe bài hát thiếu nhi. Máy bay, trẻ, - Quan sát trẻ trước khi vào lớp: Trẻ có bị đau, nóng sốt. người láy Chơi - Trao đổi với cha mẹ trẻ về việc đội mũ bảo hiểm cho trẻ khi đưa và đón trẻ. máy bay, - Giáo viên trò chuyện với trẻ về chủ đề Một số PTGT đường thuỷ, đường không về Mũi thuyền, đặc điểm, công dụng của PTGT đường thuỷ, đường không. cánh buồm, - Chơi tự do. mái chèo, người lái tàu, chở hàng, thuyền độc mọc *Nghe quốc Tập đồng Bài tập phát Tập đồng Bài tập phát Hít, thở, ca diễn với hoa triển chung diễn với hoa triển chung cao lớn, Bài tập phát ( Tập theo + Hô hấp: Gà ( Tập theo + Hô hấp: Gà khoẻ triển chung nhạc bài hát gáy. nhạc bài hát gáy. mạnh. + Hô hấp: Gà “Em đi chơi + Tay: Đưa hai “Em đi chơi + Tay: Đưa hai gáy. thuyền”) tay lên cao, ra thuyền”) tay lên cao, ra + Tay: Đưa - Múa xoang phía trước, sang phía trước, Thể hai tay lên hai bên. sang hai bên. dục cao, ra phía + Lưng bụng: + Lưng bụng: sáng trước, sang Hai tay dang Hai tay dang hai bên. ngang nghiêng ngang nghiêng + Lưng người sang phải, người sang bụng: Hai tay sang trái. phải, sang trái. dang ngang + Chân: Bật tại + Chân: Bật tại nghiêng chỗ. chỗ. người sang phải, sang trái. + Chân: Bật tại chỗ. - TC: Hoa nở - TC: Ô tô và -TC: Lộn cầu - TC: Về đúng - TC: Bé chọn Máy bay, Hoạt trong nước chim sẻ. vồng.( TCTV) bến đúng.(Khoanh người láy động .(TCTV) - Chơi với đồ - Chơi đồ chơi - TC: Bé khéo tròn những máy bay, ngoài - TC: Đua chơi góc cát ngoài trời. tay. ( Góc sáng hành vi tiết Mũi trời thuyền trên sỏi nước. tạo) kiệm điện và thuyền, cạn. - Bước 3: Đọc gạch chéo cánh buồm, truyện lần 2 hành vi không mái chèo, nhóm 1( 12 tiết kiệm điện) người lái trẻ) - TC: Bún tàu, chở - Giáo viên thun. hàng, cho trẻ xem - Bước 4: TC1: thuyền độc
  4. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên video, trò Xem ai khéo mọc chuyện, nhắc tay (nhóm nhở trẻ phải 1).(12 trẻ) có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày (CS 57:5t) LQVH KPXH LQVT TẠO HÌNH ÂM NHẠC Lồng ghép Học Chuyện: Chú Thuyền buồm- Chắp ghép các Nặn củ cà rốt Gõ đệm“Tiếng dê đen( T1) Thuyền độc hình học để (Vuốt nhọn, chiêng mùa mộc tạo thành các lăn nghiêng) xuân” (TCTV) hình mới - Giáo viên *Học tập-sách *Học tập-sách *Học tập - *Học tập - Máy bay, giới thiệu các Tiếp tục tô - Tiếp tục cắt Sách: Sách: người láy góc chơi.Trẻ màu từ in rỗng dán trang trí Tiếp tục cắt Hoàn thiện máy bay, chọn góc “Một số PTGT bảng chủ đề. dán làm bộ sưu làm bộ sưu tập Mũi chơi. đường thủy, - Cắt dán làm bộ về một số về một số thuyền, - Sắp xếp, đường hàng sưu về một số PTGT đường PTGT đường cánh buồm, dọn dẹp, lau không, đặc PTGT đường thủy- đường thủy- đường mái chèo, chùi các góc. điểm của một thủy- đường hàng không. hàng không.( người lái *Học tập- số PTGT hàng không. - Sao chép từ Tranh ảnh về tàu, chở sách đường thủy, - Sao chép từ “Thuyền PTGT đường hàng, Tô màu từ in đường hàng “Thuyền buồm, buồm, tàu thủy – hàng thuyền độc rỗng: Một số không”.Tô tàu thủy, ca nô, thủy, ca nô, không, kéo, mọc. PTGT đường màu cắt dán thuyền thúng, thuyền thúng, giấy a4, hồ Chơi, thủy, đường trang trí bảng ghe, máy bay, ghe, máy bay, dán, màu tô, hoạt hàng không, chủ đề. khinh khí cầu”. khinh khí bút chì, bấm, động ở đặc điểm của ( Tranh ảnh về ( Tranh ảnh về cầu”. ghim) các góc một số PTGT PTGT đường PTGT đường ( Tranh ảnh về - Xem sách, đường thủy, thủy – hàng thủy – hàng PTGT đường tranh về chủ đường hàng không, kéo, hồ không, kéo, giấy thủy – hàng đề phương tiện không. (chữ dán, màu tô, a4, hồ dán, màu không, kéo, giao thông chủ đề in chữ chủ đề in tô, bút chì, bấm, giấy a4, hồ đường thủy, rỗng, màu rỗng) ghim) dán, màu tô, đường hàng tô) - Xem sách, - Xem sách, bút chì, bấm, không. (Tranh tranh về chủ tranh về chủ đề ghim) ảnh, sách đề phương phương tiện - Xem sách, truyện) tiện giao thông giao thông tranh về chủ đường thủy, đường thủy, đề phương tiện đường hàng đường hàng giao thông không. không. (Tranh đường thủy, (Tranh ảnh, ảnh, sách đường hàng sách truyện) truyện) không. (Tranh ảnh, sách
  5. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên *Nghệ thuật: * Nghệ thuật: *Nghệ thuật: truyện) * Nghệ thuật: Vẽ, tô màu, Tiếp tục vẽ, tô Nặn, trang trí + Bước 3: Đọc Hoàn thiện cắt dán, xé màu, cắt dán, tranh một số truyện lần 2 nặn, dán một một xé dán một phương tiện nhóm 2( 12 trang trí tranh số phương một số phương giao thông trẻ) một số phương tiện giao tiện giao thông đường thủy, *Nghệ thuật: tiện giao thông thông đường đường thủy, đường hành Tiếp tục đường thủy, thủy, đường đường hàng không bằng hột nặn,trang trí đường hành hàng không. không. hạt, len, ống tranh một số không bằng ( Giấy A4, ( Giấy A4, bút hút. phương tiện hột hạt, len, bút chì, bút chì, bút màu, (Giấy A4, đất giao thông ống hút. Gấp màu, kéo,giấy màu, nặn, bảng con, đường thủy, thuyền buồm, kéo,giấy hồ dán, tranh khăn lau, dĩa đường hành máy bay. màu, hồ dán, một số phương giấy, bìa carton, không bằng (Giấy A4, đất tranh một số tiện giao thông một số loại hạt, hột hạt, len, nặn, bảng con, phương tiện đường thủy , len, ống hút) ống hút. Gấp khăn lau, dĩa giao thông đường hàng thuyền buồm, giấy, bìa đường thủy , không) máy bay carton, một số đường hàng (Giấy A4, đất loại hạt, len, không) nặn, bảng con, ống hút) khăn lau, dĩa giấy, bìa carton, một số loại hạt, len, ống hút) *Xây dựng: *Xây dựng: *Xây dựng: *Xây dựng: *Xây dựng: Xây hàng Tiếp tục xây Tiếp tục Tiếp tục xây Tiếp tục xây rào.(Gạch, hàng rào xâyhàng rào, tường rào, tường rào, các khối ,luống cây, luốngcây, trồng luống cây, luống cây, nhựa, hộp trồng cây cây xanh, trồng trồng cây trồng cây sữa) xanh. (Gạch, hoa (Gạch, các xanh, trồng xanh, trồng các khối nhựa, khối nhựa, hộp hoa, (Gạch, hoa,làm bảng hộp sữa, cây sữa, nắp chai, các khối nhựa, tên bến tàu. xanh) cây xanh, hoa) hộp sữa, nắp Sắp xếp chỉnh chai, cây xanh, sửa hoàn thiện hoa, hình ảnh bến tàu. các loại tàu ( Gạch, các thuyền, ca nô) khối nhựa, hộp sữa, nắp chai, cây xanh, hoa, hình ảnh các loại tàu thuyền, ca nô, bảng tên bến tàu) * Đóng chủ
  6. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên đề: “Một số PTGT đường thủy, hàng không” * Giới thiệu chủ đề: “ Cây xanh và môi trường sống” - Giáo viên giới thiệu các nguyên liệu cho trẻ , quan sát trong quá trình chơi khuyến khích trẻ có thể tự tạo ra sản phẩm từ các vật liệu khác nhau. (CS102) -Giáo viên quan sát, hướng dẫn trẻ xếp chồng 12-15 khối theo mẫu. - Hướng dẫn - Ôn từ ngữ về - Làm quen gõ - Hoàn thành - Ôn chữ cái Máy bay, Hoạt trẻ kỹ năng “ Thuyền đệm “Đi đường vở bài tập đã học người láy động “tham gia buồm, thuyền em nhớ” LQVT. - Luyện đọc từ máy bay, chiều, giao thông” độc mộc” - Kể chuyện - Ôn gõ đệm số 1 đến số 7 Mũi Chơi -Đọc truyện: .TCTV) theo tranh. “Đi đường em - Ôn chuyện “ thuyền, theo ý “Quả bầu - Ôn lời thoại - Hướng dẫn trẻ nhớ” Chú dê đen” cánh buồm, thích tiên” câu chuyện kỹ năng “tham ( TCTV) mái chèo, + B1: TC “ Qua đường” gia giao thông” - Bước 3: Đọc người lái Quả gì biến (TCTV) truyện lần 2 tàu, chở mất”, Giải nhóm 3( 12 hàng, nghĩa từ then trẻ) thuyền độc chốt “ Tốt - mọc. bụng” + B2: Đọc lần 1. ( Cả lớp) - Giáo viên hướng dẫn và quan sát trẻ cầm sách đúng chiều, lật từng trang sách từ trái sang phải, và đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới (CS 82:5t,CS 55:4t). Trẻ - Nêu gương bé ngoan.( Trẻ cắm cờ) Chào cô”, chuẩn - Thu dọn đồ dùng, đồ chơi ( Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định) “Chào các bị ra - Nhắc nhở trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về bạn” về và - Nhắc trẻ sử dụng các từ : “Chào cô”, “chào các bạn” trả trẻ Thứ 2: A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min. Thứ 3: A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An Thứ 4: A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan Thứ 5: A Dũng, Y Dom, Ahươn, Akhuâng. Thứ 6: A Min, A Son, A Thuât.
  7. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VĂN HỌC CHUYỆN “ QUA ĐƯỜNG” (T2). Dự kiến thời gian: 30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nhớ được nội dung câu chuyện, biết được tính cách nhân vật. Kể được chuyện theo anh chị, theo sự giúp đỡ của cô ( 4 tuổi) - Kể được theo nội dung câu chuyện ( 5 tuổi) 2. Kỹ năng Quan sát video, mô hình, chú ý giáo viên kể chuyện, ghi nhớ được tính cách của từng nhân vật, trả lời được câu hỏi của giáo viên, nói được lời thoại của nhân vật (4,5 tuổi). 3. Thái độ Tham gia tích cực vào các hoạt động. Khi đi qua đường cần phải có người lớn dắt qua, phải nhớ nhìn tín hiệu đèn trước khi qua, đèn đỏ thì phải dừng lại, đèn xanh mới được qua. Thu dọn đồ dùng gọn gàng (4,5 tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của GV. Lớp học sạch sẽ, gọn gàng, trống lắc, máy tính, nhạc bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố”, video câu chuyện trên máy, mô hình câu chuyện. 2. Đồ dùng của trẻ. Mũ thỏ Trắng, thỏ Nâu, bác Gấu, thỏ Xám. III. Tiến trình hoạt động(30-35 phút) 1. Hoạt động 1: Tạo tình huống giới thiệu bài. (2-3 p) Giáo viên cho trẻ nghe giọng của Bác gấu và chú thỏ Xám: “ Khi đi qua đường phải cẩn thận nhìn tín hiệu đèn giao thông, đèn đỏ dừng lại, đèn xanh bật lên mới được qua” + Các con vừa nghe giong của nhân vật nào? (Bác gấu và chú thỏ Xám) (4,5 tuổi) + Bác gấu và chú thỏ Xám là nhân vật có trong câu chuyện gì chúng mình đã được học? ( Qua đường) (4,5 tuổi) 2. Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức. (16-18p) - Giáo viên kể lần 1 cho trẻ nghe bằng mô hình. + Cô vừa kể xong câu chuyện gì? ( Qua đường) (4,5 tuổi) + Trong câu chuyện có những con vật nào? (Thỏ Trắng, thỏ Nâu, bác Gấu, thỏ Xám) (4,5 tuổi) + Nghe kể lần 2: Kể trên máy tính. - Đàm thoại. + Trong câu truyện có những nhân vật nào? ( 4,5 tuổi) (Thỏ Nâu, thỏ Trắng,
  8. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên Bác Gấu, Thỏ Xám) + Vì không nghe lời mẹ nên hai chị em nhà Thỏ đã như thế nào? (4,5 tuổi) (Vì mãi nhìn chim,ngắm hoa hai chị em băng qua đường không nhìn tín hiệu đèn giao thông) + Thế Bác Gấu và chú Thỏ Xám đã căn dặn hai chị em thỏ điều gì ?( 5 tuổi) (Khi đi qua đường phải cẩn thận nhìn tín hiệu đèn giao thông, đèn đỏ dừng lại, đèn xanh bật lên mới được qua) + Khi đi qua đường các con cần đi với ai? (4,5 tuổi) (Đi với người lớn) + Đèn gì được đi, đèn gì thì dừng lại? (4,5 tuổi) (Đèn đỏ dừng lại, đèn xanh được đi). - Qua câu chuyên này các học được điều gì? Khi đi qua đường cần phải có người lớn dắt qua, phải nhớ nhìn tín hiệu đèn trước khi qua, đèn đỏ thì phải dừng lại, đèn xanh mới được qua ( 4,5 tuổi) 3. Hoạt động 3: Tập kể chuyện và đóng kịch (12-14p) - Giáo viên dẫn truyện, trẻ nhận vai theo nhóm và thể hiện theo lời thoại của các nhân vật trong truyện theo nhóm. Cô: Chú Thỏ Nâu Nhóm 1: Bác gấu Nhóm 2: Chú thỉ Xám Nhóm 3: Thú Thỏ Trắng - Cho trẻ nhận xét cách thể hiện giọng điệu của các nhóm. - Mời cá nhân trẻ kể lại câu chuyện. - Cho trẻ tự nhận vai các nhân vật và đóng kịch nội dung câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương trẻ * Kết thúc. Hát bài “Em đi qua ngã tư đường phố” ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: LQVH: Cháu A Tiến, Y Dom, A Đơn, A Min chưa thuộc câu chuyện. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  9. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC THUYỀN BUỒM- THUYỀN ĐỘC MỘC Dự kiến thời gian:30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết đặc điểm, công dụng của thuyền buồm, thuyền độc mộc: mũi thuyền, thân thuyền, đuôi thuyền, cánh buồm, người lái tàu, mái chèo, đánh cá, chở người, chở hàng ( 4,5t). 2. Kỹ năng - Quan sát video;hình ảnh, chú ý; ghi nhớ cô và các bạn nói. Phân loại thuyền buồm và thuyền độc mộc theo 2-3 dấu hiệu, sử dụng ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc.(4,5 t). (TCTV: Mũi thuyền, cánh buồm, mái chèo, người lái tàu, chở hàng). 3. Thái độ Tích cực hứng thú tham gia các hoạt động. Khi đi thuyền ngồi im, không đi quá số người qui định, mặc áo phao khi đi thuyền, cất đồ dùng gọn gàng (4,5T). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên: Lớp học sạch sẽ, trống lắc, máy tính, video thuyền buồm, hình ảnh thuyền buồm, thuyền độc mộc chở hàng, chở người, đánh bắt cá. Bài hát “ Em đi chơi thuyền” 2. Đồ dùng của trẻ: 2 cái bến của thuyền độc mộc, thuyền buồm, tranh lô tô đủ cho 37 trẻ. III. Tiến trình hoạt động (30-35 phút) 1. Đặc điểm của thuyền buồm.(13-15 phút) - Giáo viên cho trẻ xem video thuyền buồm và hỏi trẻ: + Các con vừa xem video có gì? ( Cho trẻ kể theo sự quan sát của trẻ)( 4,5t). + Thuyền buồm chạy ở đâu?( Kể theo sự hiểu biết của trẻ)(4,5 t). + Các con có nhận xét gì về thuyền buồm?( Nhiều trẻ nhận xét)( 5t). + Thuyền buồm di chuyển được là nhờ vào đâu?(Sức gió và cánh buồm)(5t). + Để thuyền buồm chạy được đúng hướng nhờ vào ai để điều khiển?( Người lái tàu) (4,5t). + Thuyền buồm dùng để làm gì? (Đánh cá, chở người qua sông, chở hàng)( 4,5t). - Giáo viên cho trẻ xem thêm hình ảnh thuyền buồm và công dụng của thuyền buồm trên slide. (TCTV cho trẻ nói nhiều : Mũi thuyền, cánh buồm, người lái tàu, chở hàng) - Giáo viên chuẩn sát: Thuyền buồm được làm bằng gỗ, gồm có mũi thuyền,thân thuyền, đuôi thuyền và phần cánh buồm. Thuyền buồm dùng để đánh
  10. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên bắt cá,chở hàng và chở người. Di chuyển được nhờ sức gió tác động vào phần cánh buồm đi theo hướng nào là do người điều khiển. Vì Thuyền buồm hoạt động dưới nước nên thuộc giao thông đường thủy. * Trò chơi “chèo thuyền” 2. công dụng của thuyền độc mộc (13-15 phút). - Giáo viên cho trẻ xem hình ảnh thuyền độc mộc và hỏi trẻ: + Các con vừa xem hình ảnh có gì? ( Cho trẻ kể theo sự quan sát của trẻ)( 4,5t). + Thuyền độc mộc chạy ở đâu?( Kể theo sự hiểu biết của trẻ)(4,5 t). + Các con có nhận xét gì về thuyền độc mộc?( Nhiều trẻ nhận xét)( 5t). + Thuyền độc mộc đi chuyển được là nhờ vào đâu?( Nhờ người chèo và mái chèo)(5t). + Thuyền độc mộc dùng để làm gì? (Đánh cá, chở người qua sông, chở hàng)( 4,5t). - Giáo viên cho trẻ xem thêm hình ảnh thuyền độc mộc và công dụng của thuyền buồm trên slide: (Mũi thuyền, mái chèo, chở hàng) - Giáo viên chuẩn sát: Thuyền độc mộc được làm bằng cây gỗ to, gồm có mũi thuyền,thân thuyền, đuôi thuyền. Thuyền độc mộc dùng để đánh bắt cá,chở hàng và chở người. Di chuyển được nhờ người chèo thuyền. Vì Thuyền độc mộc hoạt động dưới nước nên thuộc giao thông đường thủy. - Bạn nào đã được đi thuyền độc mộc rồi? (trẻ trả lời)( 4,5t). - Khi đi thuyền các con chú ý điều gì?(trẻ trả lời)( 4,5t). - Giáo dục trẻ: Khi ngồi trên thuyền các con phải chú ý ngồi ngay ngắn không dùng tay lắc hai bên thuyền, không ngồi đầu mùi thuyền, không cuối xuống thuyền để nghịch nước ) * So sánh: Thuyền buồm- Thuyền độc mộc. - Giống nhau: Đều là PTGT đường thủy, dùng để chở người và hàng hóa - Khác nhau: + Thuyền buồm: có cánh buồm, chạy được nhờ sức gió, chở được nhiều người và hàng hơn và di chuyển trên biển. +Thuyền độc mộc: không có cánh buồm, chạy được nhờ người chèo thuyền, chở được ít người và hàng hóa, đi chuyển trên sông nhỏ. *Trò chơi “ Về đúng bến” (4-5 phút) - Cách chơi: Giáo viên cho trẻ chọn lô tô một số phương tiện giao thông đường (thuyền độc mộc,thuyền buồm) trẻ cầm lô tô trên tay vừa đi vừa hát, khi cô nói “về bến về bến” thì trên tay bạn nào cầm lô tô nào sẽ chạy về đúng bến của mình. - Luật chơi: Bạn nào về không đúng bến sẽ thực hiện theo yêu cầu của lớp. - Giáo viên cho trẻ đổi lô tô và tổ chức cho trẻ chơi 2-3lần. Giáo viên quan sát, khuyến khích và động viên trẻ chơi. * Kết thúc: Giáo viên cho trẻ vận động bài hát “Em đi chơi thuyền” và ra chơi * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày:
  11. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên - KPXH Cháu A Khuâng, A Đơn, Y Dom. Trưởng An chưa nói được công dụng của thuyền buồm, thuyền độc mộc. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  12. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN CHẮP GHÉP CÁC HÌNH HỌC ĐỂ TẠO THÀNH CÁC HÌNH MỚI Dự kiến thời gian:30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới (4,5 tuổi). 2. Kỹ năng Quan sát giáo viên, chú ý bạn thực hiện, ghi nhớ để thực hành chắp ghép các hình, hình học, nói rõ tên các hình, thực hành chắp ghép(4,5 tuổi). 3. Thái độ Tham gia tích cực các hoạt động, lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định, không lấy khối ném vào bạn, cất đồ dùng đúng nơi quy định (4,5t). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên : Lớp học sạch sẽ, 2 hình tròn, 2 hình chữ nhật, 2 hình vuông, 2 hình tam giác, nhạc thời trang, nhạc không lời, nhạc bài hát: “ Bé với hình học”. 2. Đồ dùng của trẻ: Rổ, 20 hình vuông, 20 hình chữ nhật, 20 hình tam giác, 3 bảng xoay 2 mặt, nhạc trò chơi. III. Tiến trình hoạt động ( 30-35 phút) 1.Hoạt động 1. Tạo hứng thú giới thiệu bài (2-3 phút) - GV tạo tình huống cho trẻ biểu diễn thời trang và lần lượt hỏi trẻ: + Các bạn đang trình diễn bộ trang phục có hoạ tiết hình gì?(4,5 tuổi)(Hình tròn, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật). - Giáo viên cho trẻ gọi tên các hình đã học. - Giới thiệu bài hôm nay cô cho các con “Chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới”. 2.Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức: Chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới (15-17 phút). - Giáo viên đưa hình vuông ra hỏi trẻ cô có mấy hình vuông? ( 2 hình vuông)(4,5 tuổi). + Hai hình vuông cô ghép được hình gì? ( hình chữ nhật) (4, 5 tuổi). - Trẻ đếm số hình tam giác cô ghép lại tạo ra được hình gì?( Hình vuông) (4,5 tuổi). + Ghép mấy hình tam giác được một hình vuông? ( Hai hình tam giác) (4,5 tuổi) - Yêu cầu trẻ lên lấy 2 nửa hình tròn ghép lại được hình gì? ( Hình tròn) (5 tuổi)
  13. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên - GV dùng hình tròn , hình chữ nhật, hình tam giác, hình vuông chắp ghép theo sự sáng tạo thành bông hoa, xe ô tô. * Trẻ lên thao tác ghép hình theo yêu cầu của giáo viên. + Trẻ chọn hình ghép lại để tạo thành hình học khác nhau. - Giáo viên quan sát trẻ thực hiện. 2. Hoạt động 2: Luyện tập, trò chơi. (13-14 phút ) - Cho trẻ đọc thơ đi lấy rổ và về ngồi 4 hàng ngan. - Trong rổ của các nhóm có những gì?(các hình học) (4,5t). - Yêu câu trẻ tìm hình và ghép thành những hình học. Giáo viên quan sát động viên trẻ thực hiện.Trẻ ghép xong hỏi vừa ghép được hình gì. - Trẻ chọn hình chắp ghép hình theo sáng tạo của trẻ.( yêu cầu trẻ 5 tuổi hướng dẫn giúp đỡ trẻ 4 tuổi) * Trò chơi: “Cùng nhau thi tài” - Cách chơi: GV chia lớp thành 3 nhóm, khi nghe hiệu lệnh thì lần lượt từng bạn chạy lên tìm và chắp ghép một hình hình học bất kỳ lên bảng, ghép xong 1 hình chạy về cuối hàng đứng, bạn tiếp theo tiếp tục chạy lên tìm hình và chắp ghép với hình bạn trước đã dán trên bảng, cứ như vậy cho đến hết bài hát nhóm nào chắp ghép được nhiều hình sẽ giành chiến thắng. Sau khi trẻ ghép xong cho từng nhóm giới thiệu với cả lớp( Ghép được hình gì? Từ mấy hình? Là những hình nào?) Thời gian chơi được tính bằng 1 bài hát. - Luật chơi: Sau khi bài hát kết thúc tất cả các nhóm phải dừng tay, mỗi bạn lên một lần chỉ được chắp ghép 1 hình. - Giáo viên tiến hành cho trẻ chơi 2 lần. Sau mỗi lần chơi cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả. Giáo viên động viên, khuyến khích tuyên dương trẻ. *Kết thúc: Giáo viên cho trẻ hát “ Bé với hình học” và ra chơi * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày - LQVT: Cháu A Châu, A Đơn. La Vi, A Kan chưa biết chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  14. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH NẶN CỦ CÀ RỐT (Mẫu) Dự kiến thời gian:30-35 phút I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết nặn củ cà rốt(4,5 tuổi). 2. Kỹ năng - Quan sát vật thật, chú ý giáo viên thực hiện, ghi nhớ câu hỏi của giáo viên (4,5 tuổi). - Nhào đất, chia đất, vuốt nhọn, lăn nghiêng, sự khéo léo của đôi tay tạo ra sản phẩm (4,5 tuổi). - Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn (SC8)(5T) 3. Thái độ Giữ gìn sản phẩm của mình và của các bạn, rửa tay sau khi nặn xong, không bôi tay bẩn lên bàn, lên người (4,5 tuổi). II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của GV: Lớp học gọn gàng, 1 đôi đũa thật, mẫu nặn đôi đũa, đất nặn, bảng con. Bài hát: Cả nhà thương nhau, máy tính, loa, khăn lau tay,nhạc không lời ( 16 phút) 2. Đồ dùng của trẻ: Đất nặn, bảng con, khăn lau tay, bàn để sản phẩm trưng bày. III. Tiến trình hoạt động (30-35 phút) 1. Hoạt động 1. Tạo hứng thú, giới thiệu bài ( 2-3 phút). - Giáo viên đọc câu đố “Củ cà rốt” + Câu đố nói về củ gì? (Củ cà rốt) (4,5 tuổi) + Bạn nào đã được thấy củ cà rốt? (4,5 tuổi) - Giáo viên kết hợp giới thiệu tên bài dạy: Nặn củ cà rốt . 2.Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức ( 9-10 phút). * Quan sát mẫu và đàm thoại: - Giáo viên cho trẻ nhận xét mẫu nặn. + Đây là củ gì?( củ cà rốt) ( 4,5t) + Củ cà rốt có màu gì? ( Màu cam) Dạng gì? ( Dạng dài) (4,5t) + Củ cà rốt có mấy phần? (2 phần: thân và cuống) (4,5t) * Giáo viên nặn mẫu. - Giáo viên nặn kết hợp giải thích cho trẻ cách nặn. Chọn màu đất để nặn củ cà rốt (màu thân và màu cuống): Để nặn củ cà rốt thật đẹp cô chọn màu đỏ hoặc màu cam để làm thân củ và màu xanh để làm cuống.Cô thực hiện nhào đất cho mềm.
  15. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên + Nặn thân củ: GV thực hiện lăn dọc,vuốt nhọn một đầu để làm đuôi. + Nặn cuống: GV lấy một ít đất màu xanh, lăn dọc sau đó gắn vào thân. + Con sẽ nặn củ cà rốt như thế nào? (4,5 tuổi) - Hỏi trẻ kỹ năng nặn? (5 tuổi) (Nhào đất, lăn nghiên, vuốt nhọn) - Để tay được sạch khi nặn xong phải làm gì? (4,5t) (Lau tay) - Nhắc nhở trẻ về tư thế ngồi, rửa tay sau khi nặn xong ,không bôi bẩn ra bàn ghế và quần áo - Giúp đỡ các em 3 tuổi, cố gắng hoàn thành sản phẩm. 3. Hoạt động 3. Trẻ thực hiện (15-17 phút). - Giáo viên cho trẻ ngồi xen kẽ giữa trẻ lớn và trẻ nhỏ. Mở nhạc không lời cho trẻ nghe thực hiện. - Khi trẻ thực hiện giáo viên quan sát, gợi ý trẻ khi trẻ gặp khó khăn,nhắc trẻ 5 tuổi giúp đỡ các em trong quá trình thực hiện. 4. Hoạt động 4. Nhận xét sản phẩm (4-5 phút). - Trẻ lên trưng bày sản phẩm lên bàn. Sau đó mời trẻ lên nhận xét. - Trẻ nhận xét sản phẩm của trẻ trước sau đó đến của bạn. - Nhận xét sản phẩm trẻ nói lên được kỹ năng trẻ đã nặn + Sản phẩm này của bạn nào? (4,5t) + Con đã nặn cái gì? (Củ cà rốt) (4,5 tuổi) + Con dùng kĩ năng gì để nặn ? (Chia đất, lăn nghiên, vuốt nhọn) (5 tuổi) + Ngoài sản phẩm của con con thích sản phẩm nào nữa? (4,5 t) + Vì sao con thích?( Bạn nặn đẹp) (4,5 t) + Sản phẩm này của bạn nào? (4,5t) - Sản phẩm của con tạo ra để làm gì? (khoe với cô, cho cha mẹ xem, trang trí các góc khác)(5t). - Giáo viên nhận xét tuyên dương, động viên khuyến khích trẻ làm đẹp, bổ sung những sản phẩm làm chưa hoàn chỉnh. * Kết thúc: Trẻ thu dọn đồ dùng và ra chơi * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: - Tạo hình. Cháu A Dũng, Y Dom, A Huơn, A khuâng chưa biết nặn. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều.
  16. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC TIẾNG CHIÊNG MÙA XUÂN Nhạc và lời: Lê Anh Tuấn - Nội dung trọng tâm: + Gõ đệm theo nhịp bài hát “Tiếng chiêng mùa xuân”. - Nội dung kết hợp: + Nghe hát “Đi cấy” + Trò chơi: Tạo dáng theo tranh. I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hát thuộc bài hát, biết gõ đệm theo nhịp bài hát “Tiếng chiêng mùa xuân” (4,5 tuổi). 2. Kỹ năng Quan sát giáo viên làm mẫu, chú ý giáo viên phân tích, ghi nhớ. Sử dụng phách tre gõ đệm theo nhịp bài hát (4, 5 tuổi). 3. Thái độ Tham gia tích cực trong các hoạt động. Yêu thích, giữ gìn các nhạc cụ dân tộc. (4,5 tuổi) II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên. Lớp học sạch sẽ, trống lắc, máy tính, nhạc không lời bài hát « Tiếng chiêng mùa xuân, đi cấy », nhạc có lời bài hát đi cấy, đàn organ, phách tre. 2. Đồ dùng của trẻ. Phách tre (số lượng 37 trẻ). III. Tiến trình hoạt động (Thời gian 30-35 phút) 1. Hoạt động 1: Dạy gõ đệm theo nhịp bài hát “Tiếng chiêng mùa xuân” (20-22 phút). - Giáo viên cho trẻ nghe giai điệu đoán tên bài hát. + Các con vừa được nghe giai điệu bài hát gì? (Tiếng chiêng mùa xuân) (4,5 tuổi). + Do nhạc sĩ nào sáng tác? (Nhạc sĩ:Lê Anh Tuấn) (4,5 tuổi). - Cho trẻ hát lại 2 lần bài hát “Tiếng chiêng mùa xuân” kết hợp đàn. - Giới thiệu bài: Gõ đệm theo nhịp bài hát “Tiếng chiêng mùa xuân”. - Giáo viên gõ đệm với nhạc 1 lần. + Cô vừa thực hiện gì với bài hát? (gõ đệm theo nhịp bài hát “Tiếng chiêng mùa xuân”) (5 tuổi) - Giáo viên vừa gõ đệm, vừa phân tích: Đầu tiên từ “ Cồng”cô cầm phách tre 2 tay và mở ra, đến từ “chiêng” cô sẽ gõ phách tre và mở ra ở từ tiếp theo. Sau đó gõ vào, mở ra theo nhịp 1, 2. Cứ như vậy cô gõ đệm đến hết lời bài hát. - Cả lớp cầm phách tre gõ đệm theo nhịp không nhạc.
  17. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên - Cả lớp cầm phách tre gõ đệm theo nhịp có nhạc. - Luyện tập cho trẻ gõ đệm với nhiều hình thức: tổ, nhóm, cá nhân. - Giáo viên quan sát, sửa sai và tuyên dương trẻ kịp thời. 2. Hoạt động 2: Trò chơi âm nhạc “Tạo dáng theo tranh” (6-8 phút). - Cách chơi: Giáo viên sẽ mở nhạc bất kỳ. Trẻ vừa vỗ tay vừa làm động tác theo nhạc. Khi tiếng nhạc kết thúc thì trẻ sẽ nhanh chóng tạo dáng theo tranh. - Luật chơi: Trẻ nào tạo dáng đúng theo tranh sẽ được tặng một tràng pháo tay. Nếu trẻ nào tạo dáng không đúng theo tranh thì sẽ làm theo yêu cầu của lớp. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi vài lần. Sau mỗi lần chơi giáo viên nhận xét, động viên trẻ. 3. Hoạt động 3: Nghe hát: “Đi cấy” Dân ca Thanh Hóa (Đa văn hóa)(4-5 phút). - Giáo viên giới thiệu trang phục vùng người Thanh Hóa. - Giới thiệu bài hát “Đi cấy” dân ca Thanh Hóa. + Lần 1: Giáo viên hát và tóm gọn nội dung bài hát: Bài hát nói về những người dân lao động đã phải vất vả cấy lúa để chúng mình có cơm ăn hằng ngày, vì vậy để tỏ lòng biết ơn các bác nông dân chúng mình nhớ là ăn cơm hết xuất và không làm rơi vãi cơm nhé! + Lần 2: Mở nhạc, giáo viên và trẻ cùng hưởng ứng. * Kết thúc: Giáo viên cho trẻ ra chơi. * Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày: - Âm nhạc: Cháu A Min, A Son, A Thuât chưa thuộc bài hát. Giáo viên rèn cho cháu vào hoạt động chiều .
  18. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên ĐÓNG CHỦ ĐỀ MỘT SỐ PTGT ĐƯỜNG THỦY, ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG - Trưng bày sản phẩm của trẻ đã tạo ra trong chủ đề ‘‘Một số PTGT đường thủy, đường hàng không”. - Giáo viên đến từng góc hỏi trẻ. - Các con làm được gì ở góc chơi ? - Gợi ý cho trẻ nói lên những điều trẻ thích về chủ đề, cho trẻ đóng tập để lưu lại sản phẩm. + Giáo viên nhận xét tuyên dương. - Cho trẻ ở các góc tập trung về góc xây dựng. + Trong tuần này các con làm được gì? + Nhóm trưởng giới thiệu góc xây dựng đã làm được gì? - Nhóm trưởng giới thiệu góc xây dựng đã làm được gì trong tuần - Trẻ kể được điều trẻ thích ở chủ đề, gợi ý để trẻ nhớ lại những việc trẻ làm ở chủ đề. - Giáo viên nhận xét những ưu điểm và nhược điểm trẻ đã thực hiện trong chủ đề. - Giáo viên nhận xét những ưu điểm và nhược điểm trẻ đã thực hiện trong chủ đề. - Tổ chức vận động bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố”. - Trò chơi, đọc thơ, cho trẻ nhớ lại những hoạt động của chủ đề. - Giáo viên giới thiệu về chủ đề mới ‘‘Cây xanh và môi trường sống” + Nhà bạn nào trông cây không? + Các con đã thấy những cây gì? + Cây có những bộ phận nào? + Cây có lợi ích gì? + Cháu kể về cây mà con biết?
  19. Lớp MG G 4,5 tuổi thôn kon jơ dri GV: Y Trang – Đặng Thị Mỹ Tiên - Dặn trẻ chuẩn bị nguyên vật liệu cho tuần tới (Gạch xây, hàng rào, chai nhựa, hộp sữa, cây, hoa cỏ. Tranh, giấy, màu sáp, kéo, hồ dán........)