Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Bài: Ngữ cảnh

pptx 24 trang quynhnhu 02/09/2025 2190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Bài: Ngữ cảnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_11_bai_ngu_canh.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Bài: Ngữ cảnh

  1. Ngữ cảnh TỔ NGỮ VĂN
  2. YÊU CẦN ĐẠT KẾT QUẢ CẦN ĐẠT v Hiểu về ngữ cảnh trong giao tiếp (nói và viết). v Biết vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh vào việc nói, viết và đọc - hiểu văn bản. v Biết nói, viết phù hợp với ngữ cảnh; biết phân tích và lĩnh hội văn bản trong ngữ cảnh mà nó được sản sinh ra.
  3. CẤU TRÚC BÀI HỌC I KHÁI NIỆM II CÁC NHÂN TỐ NGỮ CẢNH 1. Nhân vật giao tiếp 2. Bối cảnh ngôn ngữ 3. Văn cảnh III VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH 1. Đối với người nói 2. Đối với người nghe
  4. CÂU CHUYỆN AI ĂN CẮP NỎ THẦN “Trong giờ Sử, kiểm tra bài cũ, Thầy giáo gọi Tèo lên bảng và hỏi: - Ai đã ăn cắp nỏ thần của An Dương Vương? - Dạ thưa thầy, em không biết. Nhưng em thề là em không lấy. Thầy bực quá nên đuổi Tèo về chỗ và hỏi cả lớp: Cả lớp, ai đã ăn cắp nỏ thần của An Dương Vương? Không cánh tay nào giơ lên. Thầy gọi: Lớp trưởng nào. Ai đã ăn cắp nỏ thần của An Dương Vương? Lớp trưởng rụt rè đứng dậy: Dạ thưa thầy, em xin cam đoan với thầy là lớp em không ai lấy đâu ạ. Thầy giáo bèn yêu cầu Tèo mời phụ huynh đến gặp để bàn về việc học của Tèo. Nhưng, khi gặp phụ huynh, thầy chưa kịp lên tiếng thì phụ huynh đã nói: Thầy xem xét lại cho, chứ thằng Tèo nhà tôi ngoan ngoãn, hiền lành, chưa ăn trộm, ăn cắp cái gì của ai bao giờ cả. Mong thầy suy xét. Buồn quá, thầy giáo đem chuyện này nói với hiệu trưởng. Nào ngờ thầy hiệu trưởng nhận xét: Hư thật, mới học lớp 10, mà đã ăn trộm, ăn cắp rồi. Bé thì trộm cái nỏ thần, lớn lên, thế nào cũng tham ô, tham nhũng. Phải đuổi học ngay!!!“ (Sưu tầm)
  5. Muốn hiểu đúng và chính xác một câu nói thì ta phải đặt câu nói đó vào trong một ngữ cảnh nhất định sản sinh ra câu nói đó.
  6. NGỮ CẢNH
  7. I KHÁI NIỆM Câu nói trên là của ai nói với ai? Đó là 1 những người như thế nào và có quan hệ với nhau ra sao. 2 Câu đó được nói ở đâu, lúc nào? 3 Họ trong câu nói chỉ ai? Chưa ra là hoạt động như thế nào? 4 “Giờ muộn thế này Theo hướng từ đâu đến đâu? mà họ chưa ra nhỉ?” 5 Giờ muộn thế này là nói đến khoảng thời gian nào?
  8. "Hai đứa trẻ” Here is a brief description of some of the text, as simple as possible.
  9. “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” Chị Tí nói câu đó ở Đó là câu nói của chị Tí. phố huyện nhỏ, vào Chị nói câu đó với những một buổi tối. người bạn nghèo cũng 02 làm nghề kiếm ăn nhỏ. “Họ”: phu gạo, phu xe, mấy chú lính lệ, người 01 Đặt câu nói 03 nhà thầy thừa đi gọi đó vào đoạn chân tổ tôm ghé vào văn bản quán chị. 05 04 Bối cảnh rộng: bối “Chưa ra”: chưa cảnh xã hội VN đi từ trong trước CMT8. huyện ra phố.
  10. ngữ cảnh Mỗi câu đều được sản sinh ra trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy đủ, chính xác trong bối cảnh của nó. Bối cảnh đó được gọi là ngữ cảnh. Ngữ cảnh chính là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó người nói (người viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, còn người nghe (người đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội được đúng lời nói.
  11. II CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH 1 Nhân vật giao tiếp Bối cảnh ngoài ngôn ngữ 2 3 Văn cảnh
  12. Thời gian 4 phút. THẢO LUẬN Nhiệm vụ trình bày nội dung được giao. Hình thức trình bày sáng tạo, dễ hiểu.
  13. NHIỆM VỤ TỪ 1 ĐẾN 10 TỪ 21 ĐẾN 30 Nhân vật giao tiếp Hiện thực được nói tới TỪ 11 ĐẾN 20 CÒN LẠI Bối cảnh giao tiếp Văn cảnh
  14. II CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH 1 Nhân vật giao tiếp Nhân vật giao tiếp là Nếu chỉ có một người người tham gia vào nói và một người hoạt động giao tiếp. nghe: song thoại. Nếu có nhiều người Mỗi người nói và tham gia và luân người nghe đều có phiên vai nói – nghe một vai nhất định. cho nhau: hội thoại.
  15. II CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH 2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ a. Bối cảnh giao tiếp rộng b. Bối cảnh giao tiếp hẹp c. Hiện thực được nói tới
  16. II CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH 2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ a. Bối cảnh giao tiếp rộng + Bao gồm toàn bộ những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế văn hoá, phong tục tập quán của cộng đồng sử dụng ngôn ngữ, tạo thành một môi trường ngôn ngữ, chi phối các nhân vật giao tiếp và cả quá trình sản sinh cũng như lĩnh hội lời nói. + Đối với văn bản văn học là hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm, nó chi phối cả nội dung và hình thức ngôn ngữ của tác phẩm.
  17. II CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH 2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ b. Bối cảnh giao tiếp hẹp Khái niệm Là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói, cùng với những sự việc hiện tượng xảy ra xung quanh. Vai trò Tạo nên những tình huống của từng câu nói.
  18. III VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH 2. Đối với quá trình 1. Đối với quá trình lĩnh hội văn bản: là cơ sở sản sinh văn bản: là môi để dễ dàng giải mã các phát trường sản sinh ra lời nói, ngôn để hiểu được các câu văn  chi phối cả nội thông tin miêu tả, thông tin dung và hình thức của câu. bộc lộ. Ngữ cảnh có vai trò quan trọng cả với quá trình tạo lập và quá trình lĩnh hội lới nói.
  19. II CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH 2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ c. Hiện thực được nói tới Hiện thực bên ngoài: Hiện thực bên trong Vai trò: các sự kiện, biến cố, các sự (tâm trạng) của nhân vật làm nên thông tin việc, hoạt động diễn ra trong giao tiếp: vui, yêu, ghét, miêu tả và thông tin thực tế đời sống buồn... bộc lộ.