Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tuần 6, Tiết 22, 23: Ôn tập văn học trung đại Việt Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tuần 6, Tiết 22, 23: Ôn tập văn học trung đại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_11_tuan_6_tiet_22_23_on_tap_van_hoc_tr.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tuần 6, Tiết 22, 23: Ôn tập văn học trung đại Việt Nam
- Tuần 6- Tiết 22, 23 ÔNÔN TẬPTẬP VĂNVĂN HỌCHỌC TRUNGTRUNG ĐẠIĐẠI VIỆTVIỆT NAMNAM Tổ Ngữ văn Vĩnh Long, tháng 10 năm 2021
- KHỞI ĐỘNG Văn học Việt Nam VĂN HỌC gồm những bộ phận VIỆT NAM nào? VĂN HỌC DÂN VĂN HỌC VIẾT GIAN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VĂN HỌC HIỆN ĐẠI (TK X- HẾT TK XIX) (ĐẦU TK XX- HẾT TK XX)
- TK X- TK XIV Văn học trung đại Việt Nam phát triển qua mấy giai đoạn? TK XV- TK XVII VHTĐ VIỆT NAM TK XVIII- ½ TK XIX ½ CUỐI TK XIX
- NHÌN HÌNH ĐỌC THƠ Ngõ trúc quanh co khách vắng teo (Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
- Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông (Thương vợ- Tú Xương)
- Bãi cát lại bãi cát dài Đi một bước như lùi một bước ( Bài ca ngắn đi trên bãi cát- Cao Bá Quát)
- Lính nghìn cửa vác đòng nghiêm nhặt, Cả trời Nam sang nhất là đây! (Vào phủ chúa Trịnh- Lê Hữu Trác)
- Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non. (Tự tình II- Hồ Xuân Hương)
- I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG: CN YÊU NƯỚC VHTĐ Văn học trung đại Việt Nam CN NHÂN ĐẠO VIỆT NAM có những nội dung lớn nào? CẢM HỨNG THẾ SỰ
- I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG: 1. Chủ nghĩa yêu nước: Ca ngợi vẻ đẹp của đất nước Khẳng định độc lập, chủ quyền dân tộc CNYN trong VHTĐ Việt Nam Tự hào về những chiến công thời đại CN YÊU NƯỚC có những biểu hiện nào? Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của dân tộc Khẳng định ghi nhớ công ơn Tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược
- I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG: 1. Chủ nghĩa yêu nước * Điểm mới của chủ nghĩa yêu nước trong văn học từ thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX + Nội dung yêu nước mang âm hưởng bi tráng trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. Ca ngợi, cảm phục, biểu dương những người nông dân nghĩa sĩ với tinh thần quả cảm kiên cường chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc. + Đề cao vai trò của người trí thức đối với sự phát triển đất nước (“Chiếu cầu hiền” – Ngô Thì Nhậm). + Tư tưởng canh tân đất nước (“Xin lập khoa luật” – Nguyễn Trường Tộ).
- I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG: 1. Chủ nghĩa yêu nước: * Biểu hiện của yêu nước qua các tác phẩm: - Tình yêu thiên nhiên, gắn bó làng cảnh Việt Nam. Câu cá mùa thu - Bất lực trước hiện trạng đất nước và sự bất lực của bản thân + Chạy giặc: Lòng căm thù giặc, nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Ca ngợi những người nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ Chạy giặc quốc Xin lập khoa luật Tư tưởng canh tân đất nước Bài ca phong cảnh Hương Sơn Ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên đất nước Nỗi đau của một nhà Nho trước cảnh Hán học suy tàn, lòng tự trọng và nỗi Vịnh khoa thi hương nhục của người tri thức Hán học Chiếu cầu hiền Đề cao vai trò của hiền tài đối với đất nước
- I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG: 2. Chủ nghĩa nhân đạo: * Nguyên nhân trào lưu nhân đạo chủ nghĩa Văn học giai đoạn từ thế kỉ XVIII - hết thế kỉ XIX - Tình hình đất nước có nhiều biến động về lịch sử: chế độ phong kiến khủng hoảng, đời sống nhân dân lầm than, điêu đứng vì chiến tranh, loạn lạc. - Ảnh hưởng của văn hoá truyền thống, những mặt tích cực của Nho, Phật giáo và truyền thống nhân đạo của người Việt Nam.
- I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG: 2. Chủ nghĩa nhân đạo: * Biểu hiện: - Đề cao truyền thống đạo lí, nhân nghĩa của dân tộc.Những biểu hiện của - Khẳng định quyền sống con ngườichủ nghĩa nhân đạo? với những khát vọng, thông cảm trước bi kịch. - Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm - Lên án tố cáo những thế lực chà đạp lên con người VD: + Truyện Kiều: Đề cao vai trò của tình yêu, khẳng định, ca ngợi con người + Thơ Hồ Xuân Hương: Con người cá nhân mang khát khao hạnh phúc, tình yêu đích thực. +Bài ca ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ: Con người cá nhân bản lĩnh, vượt ngoài khuôn khổ.
- I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG: 3. Cảm hứng thế sự: - Thượng kinh kí sự ghi lại việc tác giả lên kinh chữa bệnh cho thế tử Trịnh CánPhân tích giá trị phản ánh . - Đoạn trích vào phủ Chúa Trịnh và phê phán hiện thực của là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa, đoạn trích Vào phủ chúa được khắc hoạ ở hai phương diện : Trịnh (trích Thượng kinh kí + Cuộc sống thâm nghiêm , giàu sang, xa hoa phè phỡn sự- Lê Hữu Trác)? + Cuộc sống thiếu sinh khí (biểu hiện cho sự mục ruỗng từ bên trong của giai cấp PK).
- * Nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu: - Về nội dung : đề cao đạo lí nhân nghĩa, đề cao lòng yêu nước, quan hệ tốt đẹp giữa người với người (tình bạn, nghĩa thầy trò, lẽ ghét thương ở đời) - Về nghệ thuật: Tính chất đạo đức - trữ tình, mang đậm màu sắc Nam Bộ qua ngôn Những giá trị về nội dung và ngữ, hình tượng nghệ thuật.nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu? Tại sao có thể nói, với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, * Bức tượng đài bi tránglần đầu tiên trong văn học dân tộc có về người nông dân nghĩa sĩ: - Bi: tiếng khóc thương cao cả...một tượng đài bi tráng và bất tử về - Tráng: ngợi ca tinh thần người nông dân nghĩa sĩ?căm thù giặc, hành động quả cảm, anh hùng của người nghĩa sĩ, ý chí sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc của họ; bài văn tế đã dựng lên một bức tượng đài hoành tráng, bất tử về những người nghĩa sĩ nông dân trong khí thế tấn công, trút căm thù lên đầu quân xâm lược.
- II: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ NGHỆ THUẬT: Tư duy nghệ Kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn đã thành công thức. thuật VHTĐ có những Quan Hướng về cái nét tiêu biểu nào đẹp trong quá khứ, thiên về cái cao niệm cả, tao nhã, ưa về nghệ thuật?sử dụng những điển tích, điển cố thi thẩm mĩ liệu Hán học. Bút pháp Thiên về ước lệ, tượng trưng, gợi nhiều hơn tả Các thể loại có kết cấu định hình và có tính ổn định Thể loại cao: Thơ đường luật, chiếu, tế, cáo, hịch, kí sự,
- II: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ NGHỆ THUẬT: 1. Tư duy nghệ thuật * Tính quy phạm: -Thể thơ : thất ngôn bát cú -Hình ảnh ước lệ: thu thiên, thu thuỷ, ngư ông -Bút pháp: Lấy động gợi tĩnh * Phá vỡ tình quy phạm:Những yếu tố mang tính quy - Cảnh thu mang những phạm và sự sáng tạo trong nét riêng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ với những hình ảnh vô cùng tính quy phạm ở bài Câu cá giản dị, gần gũi :sóng hơi gợn, nước trong veo, ngõ trúc quanh co mùa thu- Nguyễn Khuyến? - Cách sử dụng vần eo gợi không gian ngoại cảnh và tâm cảnh như tĩnh lặng, cảnh thu hẹp dần. - Ngôn ngữ: thơ Nôm. => Qua bài thơ, thấy được làng cảnh quê hương Việt Nam và tấm lòng của nhà thơ với quê hương đất nước
- II: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ NGHỆ THUẬT: 2. Quan niệm thẩm mĩ: * Bài ca ngất ngưởng: Được mất dương dương người thái thượng Hãy chỉ ra một số điển cố, điển Khen chê phơi phới ngọn đông phong, tích trong “Bài ca ngắn đi trên bãi Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú cát”- Cao Bá Quát; “Bài ca ngất -> Nhằm nói lên cái thú tiêu dao của một người nằm ngoài vòng danh lợi, ngưởng”- Nguyễn Công Trứ? Phân khẳng định lối sống ngất ngưởng của mình, đặt mình với những bậc tiền tích cái hay của việc sử dụng bối ngày xưa những điển cố, điển tích đó? * Bài ca ngắn đi trên bãi cát: ông tiên ngủ kĩ, -> Cao Bá Quát dùng để bộc lộ sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đồng thời thể hiện khao khát thay đổi cuộc sống.
- II: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ NGHỆ THUẬT: 3. Bút pháp nghệ thuật: Bút pháp tượng trưng: + bãi cát là hình ảnh tượng trưng choBút pháp tượng trưng con đường danh lợi nhọc nhằn, gian khổ. được thể hiện như thế nào trong “Bài ca + phường danh lợi – tất tả trên ngắn đi trên bãi cát”- đường đời: là những người ham công danh,Cao Bá Quát? sẵn sàng vì công danh mà chạy ngược, chạy xuôi. + đường cùng: tượng trưng cho con đường công danh thi cử, con đường vô nghĩa, và con đường bế tắc của xã hội trong hoàn cảnh Cao Bá Quát viết bài thơ này.

