Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 63+64: ôn tập kiểm tra học kì 1
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 63+64: ôn tập kiểm tra học kì 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_11_tiet_6364_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_1.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 63+64: ôn tập kiểm tra học kì 1
- Vĩnh Long, tháng 12 năm 2021
- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức về kiểu bài nghị luận văn học (pt bài thơ, đoạn thơ; pt một nhân vật, đoạn trích văn xuôi). - Thực hành lập dàn ý cho các đề văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ; pt một nhân vật, đoạn trích văn xuôi). - Năng lực tạo lập văn bản, năng lực thẩm mĩ.
- NỘI DUNG ÔN TẬP A. ÔN LÍ THUYẾT B THỰC HÀNH BÀI TẬP C RÈN LUYỆN THÊM
- RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN I. ÔN LÝ THUYẾT 1. Phân tích đề * Đọc kĩ đề, gạch chân từ khóa (từ then chốt) Xác định 3 yêu cầu : - Kiểu bài - Nội dung đề (vấn đề nghị luận) - Phạm vi tư liệu Có 2 dạng đề thường gặp: - Đề có định hướng (nêu cụ thể vấn đề nghị luận ở đề) - Đề không có định hướng (phân tích đơn thuần, không có vấn đề nghị luận cụ thể)
- RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN 2. Lập dàn ý Quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận văn học * Gồm 3 bước cơ bản 1. Xác lập luận điểm ( hệ thống ý lớn, làm rõ vấn đề nghị luận ) 2. Xác lập luận cứ ( làm sáng tỏ cho từng luận điểm ) 3. Sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo trình tự logic, chặt chẽ. * Lưu ý: Cần có kí hiệu trước mỗi đề mục để phân biệt luận điểm, luận cứ trong dàn ý.
- DÀN Ý CHUNG CỦA BÀI VĂN NGHỊ LUẬN 1 BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ •• Giới thiệu khái quát về tác giả (vị trí, phong cách,...) •• Giới thiệu khái quát về tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, ) MỞ BÀI •• Nội dung đề bài yêu cầu ( vấn đề nghị luận) •• Giới hạn dẫn chứng •• Luận điểm 1 (nội dung chính của đoạn thơ) + Dẫn đoạn thơ cần phân tích + Phân tích đoạn thơ (nghệ thuật → nội dung) THÂN BÀI + Đánh giá đoạn thơ vừa phân tích: nội dung, nghệ thuật; nét đặc sắc; thành công của tác giả. •• Luận điểm 2 (tiến hành các bước như luận điểm 1) •• Luận điểm 3 (tiến hành các bước như luận điểm 1) Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ. + Liên hệ, mở rộng, nâng cao vấn đề (nếu có). •• Khái quát lại vấn đề cần nghị luận. KẾT BÀI •• Đánh giá thành công về nghệ thuật, giá trị của tác phẩm, đóng góp của tác giả (nếu có).
- DÀN Ý CHUNG CỦA BÀI VĂN NGHỊ LUẬN 1 TP, ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI - Dẫn dắt vấn đề: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm MỞ BÀI - Nêu vấn đề: dẫn yêu cầu của đề bài (vấn đề nghị luận) - Khái quát chung: (HCST, xuất xứ, chủ đề, cảm hứng sáng tác .) - Triển khai vấn đề nghị luận + Luận điểm 1 (nội dung, đặc điểm thứ 1) luận cứ 1: Dẫn chứng phân tích ý nghĩa dẫn chứng THÂN BÀI Luận cứ 2: Dẫn chứng phân tích ý nghĩa dẫn chứng Chốt ý chuyển ý. + Luận điểm 2 (Thực hiện như luận điểm 1) .. - Đánh giá chung (nội dung, nghệ thuật thể hiện), so sánh, liên hệ (nếu có) - Khẳng định lại vấn đề nghị luận. KẾT BÀI - Khái quát nâng cao: vị trí, ý nghĩa của vấn đề/đóng góp của tác giả.
- RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN 3. Các dạng đề thường gặp a. Dạng 1: Nghị luận về một bài thơ/ đoạn thơ. b. Dạng 2: Nghị luận về một hình tượng/ một nhân vật. c. Dạng 3: Nghị luận về một đoạn văn/ một cảnh tượng, chi tiết đặc sắc của một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi. 4. Yêu cầu cơ bản - Đọc kĩ tác phẩm/ đoạn trích cần phân tích. - Nắm được kĩ năng tìm ý, xác lập luận điểm. Biết viết MB, KB đạt yêu cầu. - Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận trong quá trình làm bài (phân tích, bình luận, so sánh). - Nắm được phong cách sáng tác, sở trường của tác giả, tư tưởng, tình cảm, - Chú ý đến các yếu tố nghệ thuật: từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nghệ thuật, các biện pháp tu từ, giọng điệu,
- II. THỰC HÀNH 1. Đề 1: Phân tích hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong tác phẩm ””Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. Đề 1: Một số gợi ý Mở bài - Vài nét về Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Một tác giả tiêu biểu của Nam Bộ. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại. - Khái quát chung về hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong tác phẩm: Bài văn tế đã dựng lên bức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc, những người đã dũng cảm chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc.
- Thân bài a. Nguồn gốc xuất thân của những người nông dân nghĩa sĩ - Từ nông dân nghèo khổ, những dân ấp, dân lân (những người bỏ quê đến khai khẩn đất mới để kiếm sống) + “cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó”: hoàn cảnh sống cô đơn, thiếu người nương tựa, âm thầm lặng lẽ lao động mà vẫn nghèo khó suốt đời - Nghệ thuật tương phản: chưa quen - chỉ biết, vốn quen - chưa biết, liệt kê “cuốc, cày, bừa,...cờ” Người nông dân xa lạ với việc binh đao. ➨ Nguyễn Đình Chiểu nhấn mạnh việc quen (đồng ruộng) và chưa quen (chiến trận, quân sự) của những người nông dân Nam Bộ để tạo sự đối lập tầm vóc anh hùng trong đoạn sau. ➨ Những người nông dân nghĩa sĩ họ chỉ là những người nghèo khó và lương thiện, chính hoàn cảnh đã buộc họ phải đứng lên trở thành những người chiến sĩ và cuối cùng là “nghĩa sĩ”.
- b. Phẩm chất cao đẹp: * Căm thù giặc, tự nguyện đánh giặc: - Khi thực dân Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy: Ban đầu lo sợ ➨ trông chờ tin quan ➨ ghét ➨ căm thù ➨ đứng lên chống lại. + Vốn là những người nông dân nghèo khó không biết đến việc binh đao, họ lo sợ là chuyện bình thường + Sự chờ đợi “quan”: như “trời hạn trông mưa” giặc xâm lược, trông chờ quan quân triều đình nhưng vô vọng. + Đối, so sánh, ngôn ngữ giàu hình ảnh “ăn gan, cắn cổ” Thái độ căm ghét, căm thù đến tột độ được diễn tả bằng những hình ảnh cường điệu mạnh mẽ mà chân thực. + Điển cố “xa thư, chém rắn đuổi hươu” + thành ngữ “treo dê bán chó” Ý thức sâu sắc, chủ quyền đất nước, chính nghĩa trong bảo vệ đất nước. + Ẩn dụ tự nguyện đánh giặc. - Nhận thức về tổ quốc: Họ không dung tha những kẻ thù lừa dối, bịp bợm ➨ họ chiến đấu một cách tự nguyện: “nào đợi đòi ai bắt ” ➨ Diễn biến tâm trạng người nông dân, sự chuyển hóa phi thường trong thái độ, chính lòng yêu nước và niềm căm thù giặc, cộng với sự thờ ơ thiếu trách nhiệm của “quan” đã khiến họ tự giác, tự nguyện đứng lên chiến đấu.
- c. Tinh thần chiến đấu: * Chuẩn bị: - Tinh thần chiến đấu tuyệt vời: Vốn không phải lính diễn binh, chỉ là dân ấp dân lân mà “mến nghĩa làm quân chiêu mộ”: “Nào đợi không chờ” ý thức tự nguyện đánh giặc - Quân trang rất thô sơ: “ manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay” – “ đốt nhà dạy đạo, chém rớt đầu quan hai nọ” đi vào lịch sử ➨ làm rõ nét hơn sự anh dũng của những người nông dân nghĩa sĩ. Người nông dân bước vào trận chiến với trang phục thiếu thốn, vũ khí thô sơ – họ lập chiến công bằng lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc. * Khí thế xông trận: - Quân trang rất thô sơ: một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi đã đi vào lịch sử ➨ làm rõ nét hơn sự anh dũng của những người nông dân nghĩa sĩ. - Lập được những chiến công đáng tự hào: “đốt xong nhà dạy đạo”, “chém rớt đầu quan hai nọ”- “đạp rào”, “xô cửa”, “liều mình”, “đâm ngang”, “chém ngược” đối + cụm động từ (đạp rào xô cửa xông vào ) nhịp độ khẩn trương, sôi nổi. - Sử dụng các động từ chéo “đâm ngang, chém ngược”, động từ mạnh chỉ hành động mạnh mẽ → làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh Trận công đồn hừng hực khí thế. Nông dân làm chủ tình thế. ➨ Tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước.
- d.Người nông dân nghĩa sĩ đáng kính trọng bởi sự hi sinh anh dũng - Sự hi sinh của những người nông dân được nói đến một cách hình ảnh với niềm tiếc thương chân thành + “xác phàm vội bỏ”, “da ngựa bọc thây”: cách nói tránh sự hi sinh của những nghĩa sĩ - Chính họ, những người tự nguyện chiến đấu với những vũ khí thô sơ nay lại hi sinh anh dũng trên chiến trường để lại niềm tiếc thương nhưng tự hào cho người ở lại ➨ Hình tượng những người nông dân nghĩa sĩ với sự chiến đấu và hi sinh anh dũng xứng đáng đi vào sử sách. Lần đầu tiên trong văn học hành văn”người nông dân chân đất đã làm nên lịch sử” Kết bài - Khái quát những nét nghệ thuật tiêu biểu làm nên thành công của hình tượng: chất trữ tình, thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu, ngôn ngữ vừa trang trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ. - Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. - Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời.
- II. THỰC HÀNH 2. Đề 2: Cảm nhận của anh chị về hình tượng nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm ”Chữ người tử tù” của nhà văn Nguyễn Tuân. Đề 2: Một số gợi ý Mở bài - Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân, tác phẩm “Chữ người tử tù”, - Nêu vấn đề NL: hình tượng nhân vật Huấn Cao. Thân bài a. Giới thiệu khái quát: - Nguyên mẫu: Cao Bá Quát, nhân vật lỗi lạc thời trung đại. - Huấn Cao- người nghệ sĩ tài hoa, có khí phách hiên ngang, thiên lương trong sáng.
- b.Vẻ đẹp tài năng, phẩm chất: * Người nghệ sĩ tài hoa - Nổi tiếng cả vùng tỉnh Sơn về tài “viết chữ rất nhanh và rất đẹp” - Qua lời ngợi ca và tâm nguyện của viên quản ngục “chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm.”, “có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời”. - Nét chữ nết người “nét chữ thể hiện hoài bão tung hoành của một đời người” chứa đựng khát vọng, hoài bão tung hoành cả đời người. Đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật thư pháp. ⇒ Ca ngợi nét tài hoa của Huấn Cao, Nguyễn Tuân đã thể hiện tư tưởng nghệ thuật của mình: kính trọng những con người tài hoa tài tử, trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền của dân tộc
- b. Vẻ đẹp tài năng, phẩm chất: * Khí phách hiên ngang, bất khuất - Việc làm: + Dám đứng đầu bọn phản nghịch chống lại triều đình. + Từng “bẻ khóa vượt ngục”. - Hành động: + Điềm tĩnh, khí khái trước lời chế giễu của bọn lính canh “lạnh lùng chúc mũi gông nặng... đánh thuỳnh một cái”. - Ngôn ngữ, thái độ: + Kiên cường, bất khuất trước cường quyền “đến cái cảnh chết chém thị oai này”. + Xem thường cái chết “thản nhiên nhận rượu thịt” bình thản, tự tại. + Tỏ ra khinh miệt, xua đuổi viên quản ngục “ngươi hỏi ta muốn gì... vào đây.” Khí phách của trang anh hùng dũng liệt, một con người “chọc trời khuấy nước”, “uy vũ bất năng khuất”
- b. Vẻ đẹp tài năng, phẩm chất: * Thiên lương trong sáng - Trọng nghĩa khinh lợi “Ta nhất sinh .viết câu đối bao giờ.” - Khi hiểu được tấm lòng của viên quản ngục bằng lòng cho chữ và khuyên răn chân thành. + Cảm cái tấm lòng “biệt nhỡn liên tài” + Trân trọng sở thích cao quý của viên quản ngục. + Sợ phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ “thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.” Cái tâm của người nghệ sĩ chân chính, sẵn sàng tỏ lòng tri ân với những người có tấm lòng “biệt nhỡn liên tài”. Quan điểm thẩm mĩ tiến bộ của Nguyễn Tuân: cái tài và cái tâm, cái thiện và cái đẹp luôn gắn liền với nhau.
- Kết bài - Đánh giá nghệ thuật: Tạo tình huống truyện độc đáo, nghệ thuật đặc sắc cho tác phẩm, khắc họa hình tượng nghệ thuật, bộc lộ thông điệp dù thực tại có tăm tối tàn bạo đến đâu cũng không thể tiêu diệt cái đẹp, cái đẹp bất khả chiến bại → Niềm tin mãnh liệt về một lối sống, một nhân cách, một mẫu người. Nghệ thuật kể chuyện, kết cấu tình tiết, lời thoại độc đáo khắc họa nhân vật điển hình độc đáo. - Đánh giá vấn đề nghị luận: Khắc họa nhân vật mang nhiều dấn ấn của chũ nghĩa lãng mạn. Huấn Cao cũng giống như phần lớn các nhân vật trong truyện của Nguyễn Tuân. Họ là những tài hoa, tài tử, có tính cách, phẩm chất phi thường. - “Chữ người tử tù” ngợi ca Huấn Cao- một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng, khí phách hiên ngang và thể hiện quan niệm của nhà văn về cái đẹp; khẳng định sức mạnh và sự bất tử của cái đẹp đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín.
- Thân bài * Vẻ đẹp tài năng, phẩm chất: * Là anh hùng có khí phách hiên ngang + Thể hiện rõ nét qua các hành động: dỗ gông, thản nhiên nhận rượu thịt + Trong mọi hoàn cảnh khí phách hiên ngang ấy vẫn không thay đổi * Là người có thiên lương trong sáng, nhân cách cao cả + Quan niệm cho chữ: trừ chỗ tri kỉ ngoài ra không vì vàng bạc châu báu mà cho chữ + Đối với quản ngục: Khi chưa hiểu tấm lòng quản ngục Huấn Cao cho hắn là kẻ tiểu nhân tỏ ra khinh biệt. Khi nhận ra tấm lòng quản ngục, Huấn Cao không những cho chữ mà còn coi quản ngục là tri âm, tri kỉ. Huấn Cao là hình tượng của vẻ đẹp uy nghi giữa tài và tâm của người nghệ sĩ, của bậc anh hùng tuy thất thế nhưng vẫn hiên ngang.
- III. THỰC HÀNH 3. Đề 3: Phân tích tâm trạng nhân vật Liên qua tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam. Đề 3: Một số gợi ý Mở bài - Giới thiệu vài nét về tác giả Thạch Lam, tác phẩm “Hai đứa trẻ”; - Nêu vấn đề NL: tâm trạng nhân vật Liên. Thân bài a.Tâm trạng của Liên trước cảnh ngày tàn: - Cảm thấy lòng buồn man mác trước cảnh chiều tàn, bóng tối dần phủ lên trên tất cả. (dc) - Ngửi thấy mùi ẩm mốc bốc lên nhưng lại cảm thấy quen thuộc, gẫn gũi và yêu thương Tình yêu quê hương, tấm lòng nhân hậu của Thạch Lam.

