Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 73, Văn bản: Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu)

pptx 27 trang quynhnhu 30/08/2025 2350
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 73, Văn bản: Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_11_tiet_73_van_ban_luu_biet_khi_xuat_d.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 73, Văn bản: Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu)

  1. LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG - Phan Bội Châu - 潘佩珠
  2. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ XÃ HỘI VIỆT NAM THẾ KỈ XIX
  3. I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả: Hãy trình bày những hiểu biết của em về Phan Bội Châu? (1867 - 1940)
  4. 1. Tác giả: - Phan Bội Châu (1867- 1940), tên thật là Phan Văn San, hiệu Sào Nam, Ông già Bến Ngự – Quê Nghệ An. - Thời đại: đất nước Việt Nam chìm trong bóng đêm nô lệ, 6 tỉnh Nam Kì rơi vào tay TDP, phong Phan Bội Châu trào Cần Vương thất bại. (trẻ) - Bản thân: thông minh, tài hoa, yêu nước thương dân, tư tưởng tiến bộ.
  5. - Cường Để (1882-1951) là con trưởng Vua Gia Long, năm 1904 Phan Bội Châu lập Hội Duy Tân chọn Cường Để làm Hội chủ. - Gia Long (1760-1819) Cường Để – Phan Bội tên thật là Nguyễn Châu Phúc Ánh, năm 1802 lên ngôi đặt Quốc hiệu Việt Nam vào năm 1804. Các nhà Cách mạng Việt Nam
  6. - Ông là lãnh tụ của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX: Duy Tân, Đông Du, - Là một nhà thơ lớn sáng tác thơ văn cổ động tuyên truyền Cách mạng. 2. Tác phẩm: Phan Châu Trinh (1872-1926) - Việt Nam vong quốc sử (1905) - Hải ngoại huyết thư (1906) - Ngục trung thư (1914) - Trùng Quang tâm sử - Phan Bội Châu niên biểu (1929) - Phan Sào Nam văn tập,
  7. Tác phẩm tiêu biểu Việt Nam Hải ngoại Phan Sào Trùng vong quốc huyết thư Ngục trung Nam văn Quang sử (1905) (1906) thư (1914) tập tâm sử
  8. MỘT SỐ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
  9. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ PHAN BỘI CHÂU Nhà lưu niệm PBC – Nam Mộ cụ Phan Bội Đàn Châu Ngôi trường mang tên Con đường mang tên PBC PBC
  10. 3. Bài thơ: a. Hoàn cảnh sáng tác: - 1905 khi tác giả chia tay bạn bè, đồng chí sang Nhật tìm đường cứu nước. b. Thể thơ: - Thất ngôn bát cú Đường luật – chữ Hán. c. Đọc diễn cảm bài thơ: So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ. Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? Viết bằng ngôn ngữ và thể thơ gì ? Bản dịch đã lột tả hết ý thơ trong nguyên tác chưa ?
  11. XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT Phiên âm: Sinh vi nam tử yếu hi kì, Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di. Ư bách niên trung tu hữu ngã, Khởi thiên tải hậu cánh vô thuỳ. Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế, Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si ! Nguyện trục trường phong Đông hải khứ, Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi.
  12. LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Dịch thơ: Làm trai phải lạ ở trên đời, Há để càn khôn tự chuyển dời. Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Sau này muôn thuở, há không ai ? Non sông đã chết, sống thêm nhục, Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài ! Muốn vượt bể Đông theo cánh gió, Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
  13. XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT Phiên âm: Sinh vi nam tử yếu hi kì, Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di. Ư bách niên trung tu hữu ngã, Khởi thiên tải hậu cánh vô thuỳ. Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế, Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si ! Nguyện trục trường phong Đông hải khứ, Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi. • Dịch thơ: • Làm trai phải lạ ở trên đời, • Há để càn khôn tự chuyển dời. • Trong khoảng trăm năm cần có tớ, • Sau này muôn thuở, há không ai ? • Non sông đã chết, sống thêm nhục, • Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài ! • Muốn vượt bể Đông theo cánh gió, • Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
  14. II. ĐỌC – HIỂU BÀI THƠ: • Làm trai phải lạ ở trên đời, • Há để càn khôn tự chuyển dời. Thảo luận quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu trong hai câu đề?
  15. II. ĐỌC – HIỂU BÀI THƠ: 1. Hai câu đề: Quan niệm về chí làm trai của tác giả. - Tư thế, tầm vóc ngang tầm vũ trụ - Hành động cao đẹp: “xoay chuyển vũ trụ”, “xoay chuyển thời thế” Cảm hứng lớn lao, ý tưởng mãnh liệt của người trai đối với đất nước, phù hợp yêu cầu thời đại bấy giờ. So sánh: - Ca dao - Phạm Ngũ Lão Phan Bội Châu có gì khác? - Nguyễn Công Trứ
  16. 2. Hai câu thực: Cái tôi trách nhiệm của nhà thơ. • Trong khoảng trăm năm cần có tớ, • Sau này muôn thuở, há không ai ? Ý thức trách nhiệm của Phan Bội Châu thể hiện như thế nào trong hai câu thực ?
  17. 2. Hai câu thực: • - Nghệ thuật đối rất chuẩn: • Trăm năm - tớ > < Sau này - ai • (Hiện tại) (Tương lai) • - Câu hỏi tu từ “Há không ai ?” • Cái tôi cá nhân được khẳng định, được đề cao. Độc đáo nhất là cách thể hiện của tác giả, Phan Bội Châu đã đồng nhất cái tôi cá nhân với cái tôi công dân đầy trách nhiệm. Đó là khát vọng cống hiến vì dân, vì nước, vì bản thân mình – nhân văn, nhân bản, tiến bộ.
  18. So sánh cách thể hiện cái tôi cá nhân của Hồ Xuân Hương với Phan Bội Châu ? “Này của Xuân Hương mới quệt rồi” “Trong khoảng trăm năm cần có tớ”
  19. 3. Hai câu luận: Thái độ của nhà thơ trước thực tại đất nước. • Non sông đã chết, sống thêm nhục, • Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài ! • Thảo luận: Tư duy mới mẻ của Phan Bội Châu thể hiện như thế nào trong hai câu luận?
  20. 3. Hai câu luận: • - Non sông - chết > < sống thêm nhục • -> nghệ thuật đối, so sánh, nhân hoá, ẩn dụ • Cảm nhận thấm thía, sâu sắc nỗi nhục mất nước, hình hài đất nước còn đó nhưng linh hồn, tinh anh đã mất. • - Hiền thánh –> sách thánh hiền -> tư tưởng Nho giáo lỗi thời không cứu được đất nước, nhân dân. • Nhà thơ dự cảm con đường cứu nước mới trong tương lai, chắc chắn không phải bằng tư tưởng Nho giáo lạc hậu lỗi thời mà bằng một tư tưởng tiến bộ, tiên phong vượt tầm thời đại.