Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 7+8, Đọc văn: Thương vợ (Trần Tế Xương)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 7+8, Đọc văn: Thương vợ (Trần Tế Xương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_11_tiet_78_doc_van_thuong_vo_tran_te_x.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 7+8, Đọc văn: Thương vợ (Trần Tế Xương)
- Chủ đề tích hợp: Đọc văn: THƯƠNG VỢ (tiết: 7-8) Trần Tế Xương Vĩnh Long, tháng 9 năm 2021
- I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả: Trần Tế Xương: 1870 – 1907 a. Cuộc đời Thường gọi: Tú Xương, quê: Nam Định. - Con người: tài năng, cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mìnhHãy nêu theo những khuôn nét phép chính xã về hộicuộc thực đời dân nửa của tác giả Trần Tế Xương? phong kiến, Con người tài hoa, cá tính Nhà của Tú Xương tại số 280 phố Hàng Nâu
- I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả: b. Sự nghiệp - Cuộc đời ngắn ngủi, thi cử lận đận nhưng để lại một sự nghiệp thơ ca bất tử. - Ông để lại khoảng hơn 100 bài thơ ( chủ yếu là thơ Nôm và một Hãy nêu những nét chính về sự nghiệp số bài văn tế , phú, câucủa đối...) tác giả Trần Tế Xương? Sáng tác: trào phúng, trữ tình Tú Xương là nhà thơ trào phúng, trữ tình lớn của văn học trung đại Việt Nam cuối thế kỉ XIX. ĐC 3
- Kìa ai chín suối xương không nát Có lẽ ngàn thu tiếng vẫn còn! NGUYỄN KHUYẾN Ông nghè ông thám vô mây khói Đứng lại văn chương một tú tài. XUÂN DIỆU
- 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác: - Trong hoàn cảnh sống nghèo khổ, thất bại trên đường Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác và thể công danh, nhà thơ và các con phải sống chủ yếu nhờ vào sự tần loại của bài thơ? tảo của bà Tú. - Cảm thông và yêu thương vợ, Tú Xương đã làm cả một chùm thơ tặng vợ. Bài thơ Thương vợ là một trong những bài thơ trong chùm thơ ấy. b. Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật Bà Tú tên thật: Phạm Thị Mẫn, là người vợ hiền thục, đảm đang, tần tảo lo cho chồng con, biết trọng tài năng, cá tính của chồng.
- Thương vợ Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng. Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông. Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công. Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cũng như không.
- II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1.Hình ảnh bà Tú a. Nỗi vất vả, gian truân “Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng” Thời gian: “quanh năm” sử dụng sáng tạo thành ngữ “quanh năm suốt tháng”: suốt cả năm, năm này qua năm khác,Cảm khôngnhận về kể hoàn nắng cảnh mưa sống→ liên của tục, bà xuyên suốt, khép kín, không nghỉ ngơi → nỗi vất vả, khóTú? nhọc (thời của gian, bà Tú. không gian, công Địa điểm: “mom sông” phần đất nhô raviệc) phía lòng sông → chênh vênh, nguy hiểm Công việc: buôn bán nhỏ (buôn gánh bán bưng)→ công việc khó khăn, vất vả
- 1.Hình ảnh bà Tú a. Nỗi vất vả, gian truân - “Nuôi đủ”: nuôi chồng con sống đầy đủ cả về vật chất và tinh thần. - Cách đếm “năm con với một chồng” – bà Tú nuôi năm con cũng chỉ vất vả bằng nuôi một ông chồng, nhà thơ hạ mình xuống hàng con, coi mình là một thứ con trong gánh nặng của vợ → giọng điệu hài hước, tự trào. Giới thiệu hoàn cảnh làm ăn buôn bán; khẳng định vai trò trụ cột gia đình của bà Tú; nụ cười hóm hỉnh của Tú xương trong tấm lòng tri ân với vợ.
- b.Đức tính cao đẹp * Đảm đang, tháo vát, chu đáo “Nuôi đủ năm con với một chồng” - "Nuôi đủ" : thể hiêṇ sư ̣ khéo léo, đảm đang của bà Tú Cảm nhận về vẻ đẹp phẩm chất của - "năm con vơi môṭ chồng" : cach noi hom hỉnh, tư ̣ trao cua tac gia. ́ ́ ́ ́ bà Tú?̀ ̉ ́ ̉ Nghệ thuật tiểu đối: Năm con><một chồng Gánh nặng gia đình đều đặt hết lên vai người vợ. Vừa tự trào bản thân vừa thể hiện niềm thương cảm, xót xa cho vợ. Thể hiêṇ sư ̣ đảm đang củ a bà Tú , đồng thời đây cũng là sư ̣ tri ân củ a tá c giả vớ i vơ.̣
- * Giàu đức hi sinh “Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông” - Hình ảnh “lặn lội thân cò” → gợi sự vất vả, gian truân trong công việc buôn bán nơi đầu sông bãi bến. - Đảo ngữ, từ láy “lặn lội” (gợi hình), thay “con cò” bằng “thân cò” (ẩn dụ, vận dụng ca dao sáng tạo) → nhấn mạnh sự đơn chiếc, lẻ loi, nhỏ bé, nỗi vất vả, lam lũ, gợi nỗi đau thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa (bà Tú) Liên hệ ca dao: “Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non”.
- * Giàu đức hi sinh “Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông” - “khi quãng vắng”: vừa gợi thời gian vừa gợi không gian → heo hút, rơn ngợp, lo âu, nguy hiểm. - Từ láy “eo sèo” (gợi thanh): âm thanh ồn ào, hỗn tạp của người buôn bán - “buổi đò đông”: chứa nhiều bất trắc (Liên hệ ca dao: “Con ơi nhớ lấy câu này/Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua”) Xác định nghệ thuật được sử dụng - NT đối: câu 3câu 4, khi quãng vắng >< buổi đò đông → nhấn mạnh sự vất vả, gian truân, trong câu thơ? Phân tích tác dụng? chịu thương chịu khó của bà Tú Gợi tả cuộc sống tần tảo, buôn bán ngược xuôi của bà Tú; sự cảm thông sâu sắc của Tú Xương.
- Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
- * Giàu đức hi sinh “Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công” - Duyên, nợ: số phận (quan niệm Phật giáo). Có duyên mới lấy được nhau (duyên may). Nhưng duyên cũng là nợ, số phận bất hạnh, khổ cực (Liên hệ ca dao: Chồng gì anh, vợ gì tôi/ Chẳng qua là cái nợ đời chi đây”) → trách nhiệm phải trả. - Cụm từ “âu đành phận”: phó mặc, buông xuôi, chấp nhận số phận. - Thành ngữ: “môṭ duyên hai nơ”̣ Xác → tuy định duyên nghệ ít thuật nợ nhiều được nhưng sử dụng không phàn nàn mà lặng lẽ chấp nhận, hy sinh trong câu thơ? Phân tích tác dụng? - Thành ngữ đan chéo: “năm nắng mười mưa” dãi dầu mưa nắng, vất vả, gian truân, đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng con - Cách kêt hợp số từ tăng tiến: một, hai, năm, mười: nhấn mạnh sự vất vả, đức hi sinh thầm lặng, cao quí.
- Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu. Cách sử dụng phép đối, thành ngữ, từ ngữ dân gian, bộc lộ số kiếp nặng nề nhưng rất mực hi sinh hết lòng vì chồng con, khiêm tốn, giản dị của bà Tú. Tú Xương cảm phục trước sự quên mình của một người vợ giàu đức hi sinh. Nhận xét chung về vẻ đẹp hình Sơ kết: tượng bà Tú? Ä Bà Tú chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó luôn hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng con. Tấm lòng thương vợ đến đây không chỉ thương xót, mà còn thương cảm thấm thía.
- 2. Hình ảnh ông Tú a. Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ Cảm nhận, thấu hiểu nỗi vất vả và hi sinh thầm lặng của bà Tú Biết ơn vợ: “Nuôi đủ năm con với một chồng”: 5 con-1 chồng đặt mình ngang hàng với những đứa con, đặt sau con-xem mình là gánh nặng “quan tại gia ăn lương vợ” cảm phục, tri ân sâu sắc
- b. Con người có nhân cách “Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cũng như không” Ông Tú mượn lời bà Tú để nói nỗi lòng mình: - Chửi đời: “cha mẹ thói đời ” (từ khẩu ngữ) chửi thói đời bạc bẽo, xã hội bất công, định kiến khắt khe nguyên nhân sâu xa dẫn đến nỗi khổ của bà Tú. - Chửi mình: “hờ hững” (tự trào): nhận mình là kẻ vô tích sự, thừa nhận sự bất lực và trách nhiệm của bản thân, tự phán xét, tự trách, dũng cảm nhận lỗi, có lòng tự trọng Nhân cách cao đẹp
- Lời chửi trong hai câu kết là lời Tú Xương tự rủa mát mình nhưng lại mang ý nghĩa xã hội sâu sắc. Ông chửi thói đời bạc bẽo, vì thói đời là một nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú phải khổ. Từ hoàn cảnh riêng, tác giả lên án thói đời bạc bẽo nói chung. Nhận xét chung về vẻ đẹp hình Nỗi niềm tâm sự và thế sự đầy buồntượng thương, ông Tú? là tiếng nói của một trí thức giàu nhân cách, nặng tình đời, thương vợ con, thương gia cảnh nghèo. Bi kịch của một lớp nhà nho, sinh “ bất phùng thời”. Sơ kết: Ä Hình ảnh ông Túân tình, nhân ái, chân thật, giàu tình yêu thương, quý trọng vợ, có lòng tự trọng một nhân cách cao đẹp, đáng trân trọng.
- Quan tại gia (Trần Tế Xương) Một ngọn đèn xanh, mấy quyển vàng Bốn con làm lính, bố làm quan Câu thơ, câu phú, sưu cùng thuế Nghiên mực, nghiên son, tổng với làng Nước quạt chưa xong, con nhảy ngựa Trống hầu vừa dứt, bố lên thang Hỏi ra quan ấy ăn lương vợ Đem chuyện trăm năm giở lại bàn.
- 1. Nghệ thuật Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm. - Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian, ngôn ngữ đời sống (tiếng chửi, khẩu ngữ) Kết hợp nhuần nhuyễnĐánh giữ giá trữ chung tình và về trào đặc phúngsắc nghệ thuật của bài thơ? Rút ra ý nghĩa văn bản? 2. Ý nghĩa văn bản - Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương. Tâm sự và vẻ đẹp nhân cách Tú Xương.
- 1. Từ hình ảnh bà Tú trong bài thơ, hãy liên hệ mở rộng để thấy được những nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam? 2. Sau khi tìm hiểu bài thơ “Thương vợ”, các em rút ra thông điệp gì? 3. Nhận xét về chất trữ tình và trào phúng thể hiện trong bài thơ?

