Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 75+76, Văn học hiện đại Việt Nam: Hầu trời (Tản Đà)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 75+76, Văn học hiện đại Việt Nam: Hầu trời (Tản Đà)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_11_tiet_7576_van_hoc_hien_dai_viet_nam.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 75+76, Văn học hiện đại Việt Nam: Hầu trời (Tản Đà)
- NGỮ LỚP VĂN 11 VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM Hầu trời Tản Đà
- YÊU CẦU CẦN ĐẠT Ø Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn, độc đáo của thi sĩ Tản Đà (tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi cá tính và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại hóa của thơ ca Việt Nam đầu thế kỉ XX. Ø Hiểu được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ : thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do ; giọng điệu thoải mái, tự nhiên ; ngôn ngữ sinh động.
- ĐỀ MỤC BÀI GIẢNG I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả 2. Tác phẩm II. Đọc - hiểu văn bản 1. Giới thiệu câu chuyện 2. Cảnh đọc thơ cho trời và các chư tiên nghe 3. Thi nhân trò chuyện với trời 4. Bức tranh đời sống của văn nhân ở hạ giới III. Tổng kết
- I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Quê: Khê Thượng – Bất Bạt – Hà Tây - Bút danh: Tản Đà là do nhà thơ ghép tên của các địa danh của quê hương ông: núi Tản, sông Đà - Tản Đà là “người của hai thế kỷ” – “người dạo bản đàn cho một cuộc hòa nhạc tân kì đang sắp sửa” (Hoài Thanh). - Phong cách thơ Tản Đà: + Lãng mạn, bay bổng, vừa phóng khoáng, ngông nghênh, vừa cảm thương, ưu ái. + Có thể xem thơ văn Tản Đà như gạch nối giữa hai thời đại văn học viết dân tộc: trung đại và hiện đại.
- I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả Các tác phẩm tiêu biểu
- I. Tìm hiểu chung - Tác phẩm “Hầu trời” in trong tập thơ 2. Tác phẩm “Còn chơi” - Thể thơ: Thất ngôn cổ phong trường thiên. - Bố cục : Phần 1: Từ đầu “Truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy” :Giới thiệu câu chuyện Phần 2. Tiếp “ ta chưa biết”: Thi Bìa tập thơ nhân đọc thơ cho Trời và chư tiên còn chơi nghe. Bìa tuyển tập thơ Phần 3: Còn lại: Thi nhân trò chuyện Tản Đà ngày nay với Trời.
- II. Đọc – hiểu văn bản 1. Giới thiệu câu chuyện Câu chuyện được kể - Kể về chuyện đêm qua được lên tiên – sướng lạ lùng. - Tác giả khẳng định rằng: “chẳng phải hoảng hốt, không mơ mòng”
- 1. Giới thiệu câu chuyện Thật hồn! Thật phách! Điệp 4 lần trên 2 câu thơ khẳng định nó là sự thật Điệp từ thật mà tác giả đã trải qua Thật thân thể! Thật được lên Tiên
- 1. Giới thiệu câu chuyện Câu cảm thán - Nhấn mạnh tâm trạng của tác giả - Câu chuyện mang không khí vừa Cách ngắt nhịp 2/2/3 thực vừa ảo. - Khẳng định chắc chắnlà chuyện có thật hoàn toàn. Câu khẳng định - Ngay trong khổ thơ đầu nhận ra được phong cách thơ của Tản Đà “ ngông” và “cái tôi” đầy lãng mạn. - Lối vào đề của thi nhân thật độc đáo và có duyên làm cho câu chuyện ông sắp kể đầy lôi cuốn, hấp dẫn, gợi tò mò nơi người đọc.
- 2. Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe a. Thái độ của thi nhân khi đọc thơ - Đọc hết văn vần sang văn xuôi .... lại văn chơi - đọc thơ một cách cao hứng và có phần tự đắc - Hai quyển Khối tình ... đến quyển Lên tám – kể về các tác phẩm của mình. - Đọc ran cung mây – với giọng hóm hỉnh, truyền cảm, sảng khoái của thi nhân lôi cuốn người nghe. Tản Đà ý thức về tài năng và thơ văn của mình => lên trời để khẳng định tài năng. Là một người rất ngông, đường hoàng bộc lộ cái TÔI cá nhân.
- 2. Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe b. Thái độ của trời và các chư tiên khi nghe thơ THÁI ĐỘ CỦA CÁC CHƯ TIÊN Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng Đọc xong mỗi bài cùng vỗ tay. Khi nghe thơ của thi nhân các chư tiên điều tán thưởng, hâm mộ và dặn “anh gánh lên đây bán chợ trời”
- 2. Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe b. Thái độ của trời và các chư tiên khi nghe thơ THÁI ĐỘ CỦA TRỜI Tất cả Văn thật tuyệt, thể hiện Văn trần được thế chắc có ít thái độ Nhời văn chuốt đẹp như sao băng ! thích Khí văn hùng mạnh như mây chuyển! thú, Êm như gió thoảng, tinh như sương! ngưỡng Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết!”.... mộ đối - Đánh giá cao với thi - Không tiếc lời tán nhân thưởng Câu chuyện hư cấu => như có thật => tư tưởng thoát li của tác giả trước thời cuộc
- 3. Thi nhân trò chuyện với trời Thi nhân công khai lí lịch rất rành mạch, hiện đại: a. Xưng danh tên, họ, quê, châu lục, hành tinh Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Quê ở Á châu về Địa cầu Sông Đà núi Tản nước Nam Việt - Cách xưng danh trang trọng, đỉnh đạt => giá trị không thể phủ nhận trong hoàn cảnh đất nước bị mất chủ quyền. - Thể hiện cái TÔI cá nhân trong thơ văn.
- 3. Thi nhân trò chuyện với trời “ Trời định sai con một việc này Là việc “thiên lương”của nhân loại b. Trách nhiệm và khác vọng của thi nhân Cho con xuống thuật cùng đời hay”. Nhiệm vụ: truyền bá “thiên lương” cho hạ giới – một trách nhiệm nặng nề nhưng là việc làm có ý nghĩa Công việc không chỉ là viết văn, chơi văn mà còn tải đạo thiên lương – ý thức được trách nhiệm của mình, đây là cách tự khẳng định mình. => Nhà thơ dù lãng mạn nhưng vẫn không thoát ly hiện thực cuộc sống, vẫn luôn ý thức được trách nhiệm của mình với cuộc đời.
- 4. Bức tranh đời sống của văn nhân ở hạ giới Tản Đà đã vẽ ra hiện thực cuộc sống của mình và các nhà văn khác: “Bẩm Trời cảnh con thực nghèo khó . Biết làm có được mà dám theo” - Cảm hứng hiện thực bao trùm cả đoạn thơ, vẽ ra cuộc sống nghèo khó của tác già và nhiều cây bút khác. - Thực tế: “văn chương hạ giới rẻ như bèo”; thân phận nhà văn bị rẻ rúng không tìm được tri âm nên đành tìm lên trời. Đây là thực tế đời sống của lớp văn nghệ sĩ lúc bấy giờ “áo cơm ghì sát đất”
- III. Tổng kết GIÁ TRỊ NỘI DUNG GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT - Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, không bị trói buộc bởi khuôn mẫu; Bài thơ thể hiện một “cái tôi” - Ngôn ngữ thơ: ít tính cách điệu, ước lệ mà gần với ngông nghênh, phóng túng, tự tiếng nói đời thường; ý thức về tài năng, giá trị đích - Giọng thơ: tự sự hóm hỉnh, có duyên, lôi cuốn thực của mình và khao khát - Biểu hiện cảm xúc: phóng túng, tự do, không bị gò được khẳng định mình giữa ép. cuộc đời. - Tác giả hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện, đồng thời là nhân vật chính.

