Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Văn bản: Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Văn bản: Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_11_van_ban_chu_nguoi_tu_tu_nguyen_tuan.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Văn bản: Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
- CHỮCHỮ NGƯỜINGƯỜI TỬTỬ TÙTÙ Nguyễn Tuân TỔ: NGỮ VĂN Vĩnh Long, tháng 11 năm 2021
- I: TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả: Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân? - Nguyễn Tuân (1910- 1987), quê Hà Nội. - Sinh ra trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn. - Là một nghệ sĩ tài hoa, uyên bác, có cá tính độc đáo, là nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp. - Là nhà văn xuất sắc cả giai đoạn trước và sau CMT 8. - Ông sáng tác ở nhiều thế loại nhưng đặc biệt thành công với ở thể loại tùy bút. - Các tp chính: Vang bóng một thời, Thiếu quê hương, Sông Đà, Tờ hoa .
- I: TÌM HIỂU CHUNG 2. Vài nét về tập truyện Vang bóng một thời: - Gồm 11 truyện ngắn, xuất bản năm 1940 - Nội dung: + Viết về một thời đã xa, làm sống lại nét đẹp xưa của một thời vang bóng. + Biểu lộ niềm nuối tiếc quá khứ. + Bộc lộ thái độ bất mãn, phủ định thực tại. - Nhân vật: những nhà nho, những con người tài hoa tài tử, phong lưu, thanh cao, tao nhã.
- “Tác phẩm đầu tay của ông là một văn phẩm gần tới sự toàn thiện, toàn mỹ. Đó là tập Vang Bóng Một Thời (Tân Dân – Hà Nội 1940).Tập truyện đã làm sống lại cả một thời phong kiến đã qua với những nghệ thuật cổ thanh cao, những nếp sống, sinh hoạt xã hội nho phong của một nền văn minh xưa cũ, nó cũng là niềm nuối tiếc của một tâm hồn hoài cổ trước những cái hay, cái đẹp, những nghệ thuật cầu kỳ của một thời đại đã qua, cái thời ấy nay đã chết rồi, chỉ còn để lại một“ tiếng vang ...Vang Bóng Một Thời”. ( Nhà văn hiện đại- Vũ Ngọc Phan) “Nguyễn Tuân, trong Vang bóng một thời, lại phác hoạ một cách tài hoa nếp sống thanh nhã của người xưa, và cho thấy một đời sống tinh thần vững chãi là cần thiết cho con người đến như thế nào”. (Vương Trí Nhàn)
- I: TÌM HIỂU CHUNG 3. Tác phẩm - Lúc đầu in trên tạp chí Tao Đàn (1938) với tên “Dòng chữ cuối cùng”. - Sau in trong tập “Vang bóng một thời” (1940), đổi tên thành “Chữ người tử tù” , là “một văn phẩm đạt gần tới sự toàn thiện, toàn mĩ” (Vũ Ngọc Phan). - Nhân vật Huấn Cao được lấy nguyên mẫu từ Cao Bá Quát
- II – ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Tình huống truyện Em có nhận xét - Huấn Cao: tên tử tù, sắp chết chém, người sáng tạo cái gì về tình huống đẹp. truyện? - Viên quản ngục: giữ tù, đại diện cho quyền lực thống trị, say mê, trân trọng cái đẹp. Trên bình diện xã hội: đối nghịch nhau. Trên bình diện nghệ thuật: tri âm, tri kỉ- Cái đẹp, cái tài, thiên lương đã tỏa sáng ngay trong chốn ngục tù tối tăm, dơ bẩn Tình huống éo le, đầy kịch tính, hấp dẫn, độc đáo.
- Tổ 1: Phân tích vẻ đẹp Tổ 3: Vẻ đẹp anh tài hoa, nghệ sĩ của nhân hùng, dũng liệt của vật Huấn Cao qua Huấn Cao được thể những chi tiết tiêu biểu? hiện như thế nào? THẢO LUẬN NHÓM: 5 PHÚT Tổ 2: Chứng minh vẻ Tổ 4: Xây dựng nhân vật đẹp thiên lương trong Huấn Cao, Nguyễn sáng của nhân vật Huấn Tuân muốn gửi gắm Cao? điều gì? Bút pháp xây dựng nhân vật?
- II – ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2. Nhân vật Huấn Cao a. Người nghệ sĩ tài hoa - Viết chữ rất nhanh và rất đẹp. - Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm. - Có được chữ ông Huấn mà treo là có một báu vật trên đời. - Có tài bẻ khóa, vượt ngục. Xây dựng nhân vật gián tiếp bằng nghệ thuật đòn bẩy. Huấn Cao- Văn võ toàn tài “thế ra y văn võ đều có tài cả”. Nổi tiếng cả một vùng tỉnh Sơn- là một mẫu người lí tưởng của xã hội phong kiến.
- II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2. Nhân vật Huấn Cao a. Người nghệ sĩ tài hoa b. Khí phách anh hùng, dũng liệt - Huấn Cao dám cầm đầu bọn phản nghịch chống lại triều đình gan góc, dũng cảm, có chí lớn. - Xem thường quyền lực: +Trước lời đe dọa của lính canh: Điềm tĩnh, “lạnh lùng chúc mũi gông nặng” (tr 111) + Thái độ khinh bạc đối với viên quản ngục “Ngươi hỏi đây”. (tr 111)
- II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2. Nhân vật Huấn Cao a. Người nghệ sĩ tài hoa b. Khí phách anh hùng, dũng liệt - Kiên cường, bất khuất dù chí lớn không thành: “Đến cái cảnh chết chém thị oai này”.(tr 112) - Cố ý nói ra những lời khinh bạc đến điều. - Suy nghĩ và hành vi rất tự do, phóng khoáng: Ung dung, thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc chưa bị giam cầm. “Ông vẫn thản nhiên giam cầm”. (111) Khí phách của trang anh hùng dũng liệt, một con người “chọc trời khuấy nước”.
- II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2. Nhân vật Huấn Cao a. Người nghệ sĩ tài hoa b. Khí phách anh hùng, dũng liệt c. Thiên lương trong sáng - Thiên lương: trân trọng, yêu quý cái tài, cái đẹp, ý thức sử dụng cái tài của mình - Trọng nghĩa, khinh tài: + Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ (tr 112) + “Ta nhất sinh .viết câu đối bao giờ” (tr 113). + Khi hiểu được tấm lòng của viên quản ngục bằng lòng cho chữ và khuyên những lời khuyên chân thành “Ở đây đời người”. (114) - Sợ phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ “Thiếu chút nữa thiên hạ”(tr 113). Bút pháp lí tưởng hóa, lãng mạn, nghệ thuật đối lập, tạo tình huống Huấn Cao được xây dựng hội tụ nhiều vẻ đẹp Cái tâm của người nghệ sĩ chân chính, sẵn sàng tỏ lòng tri ân với những người có tấm lòng “biệt nhỡn liên tài”.
- Bức trung đường Bộ tứ bình
- II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2. Nhân vật Huấn Cao a. Người nghệ sĩ tài hoa b. Khí phách anh hùng, dũng liệt c. Thiên lương trong sáng Ngôn ngữ miêu tả nhân vật giàu tính chất tạo hình, bút pháp lãng mạn, lí tưởng hóa, sử dụng nhiều từ Hán- Việt, lời ăn tiếng nói mang tính khẩu khí. Huấn Cao có sự kết giữa cái TÀI và cái TÂM- đây là vẻ đẹp toàn diện lí tưởng. Qua hình tượng Huấn Cao, Nguyễn Tuân muốn khẳng định cái đẹp là bất diệt, cái tài và cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời; thể hiện sự trân trọng những giá trị tinh thần của dân tộc.
- II – ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 3. Nhân vật quản ngục a. Hoàn cảnh sống: - Nghề nghiệp: giữ tù. Đại diện cho bộ máy cai trị của triều đình phong kiến. “Trong cảnh lừa lọc”. (110) - Sống giữa tàn nhẫn, lừa lọc >< vẫn giữ thiên lương. - Luôn day dứt vì đã chọn nhầm nghề “Có lẽ hắn cũng như mình chọn nhầm nghề mất rồi” (tr 110). Một người tự do về nhân thân, bị cầm tù về nhân cách- sống trong một xã hội thu nhỏ đầy tội ác dễ dìm con người xuống bùn lầy.
- II – ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 3. Nhân vật quản ngục b. Người có tâm hồn nghệ sĩ: biết trân trọng người tài và yêu quý cái đẹp * Người có sở nguyện cao quý: chơi chữ đẹp. - Người hiền lành, lương thiện: + Từ nhỏ đã biết đọc vỡ nghĩa thánh hiền. + “Tính cách dịu dàng người ngay”. (110) - Say mê cái đẹp: + Đối với ông: có được chữ ông Huấn mà treo báu vật trên đời. + Nếu không xin được chữ thì ân hận suốt đời mất. + Vì cái đẹp sẵn sàng chấp nhận sự khinh bạc của Huấn Cao. Tuy không sáng tạo ra cái đẹp nhưng rất trân trọng và thực lòng yêu cái đẹp. Sự trân trọng những giá trị tinh thần của dân tộc tình cảm yêu nước thầm kín của nhà văn.
- II – ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 3. Nhân vật quản ngục b. Người có tâm hồn nghệ sĩ: biết trân trọng người tài và yêu quý cái đẹp * Người có tấm lòng “biệt nhỡn liên tài” - Khi hay tin Huấn Cao sắp bị giải đến: cho ngục tốt quét lại buồng giam. - Khi nhận tù: + nhìn 6 người tù “với cặp mắt hiền lành” khắc hẳn ngày thường. + lòng kiêng nể tuy cố giữ kín đáo nhưng cũng đã rõ quá rồi. - Biệt đãi rượu thịt cho Huấn Cao - Thái độ cung kính, tôn trọng lời của Huấn Cao: không đặt chân vào buồng giam ông Huấn Mến tài, trọng đức, gan góc, dũng cảm để đến với cái đẹp.
- II – ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 3. Nhân vật quản ngục c. Có tâm hồn hướng thiện: - Luôn day dứt với nghề nhận ra mội trường làm việc không hợp sở thích và tính cách. - Vị tha, bao dung, không để tâm oán giận khi bị Huấn Cao xua đuổi - Xúc động chân thành đón nhận lời khuyên: +Kính cẩn, hạ mình trước Huấn Cao: xin lĩnh ý. +Kẻ mê muội này xin bái lĩnh: vừa vái lạy vừa chấp nhận lời khuyên của Huấn Cao. “Cái thuần khiết giữa một đống cặn bã”, “một thanh âm trong trẻo .nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ” (tr 110). Đây là nhân vật có vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng, một đóa sen trong bùn. Qua nhân vật VQN, nhà văn muốn khẳng định: trong mỗi con người đều ẩn chứa tâm hồn yêu cái đẹp, cái tài. Cái tài chân chính, dù ở hoàn cảnh nào cũng giữ được phẩm chất và nhân cách.
- II – ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 4. Cảnh cho chữ: Cảnh tượng xưa nay chưa từng có * Hoàn cảnh: - Thời gian: đêm khuya. - Không gian: buồng giam chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián hôi hám, bẩn thỉu, tối tăm. - Không khí: khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sáng đuốc đỏ rực “một bó đuốc tẩm dầu”

