Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 11: Thao tác lập luận phân tích

pptx 13 trang quynhnhu 02/09/2025 1760
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 11: Thao tác lập luận phân tích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_11_tiet_11_thao_tac_lap_luan_phan_tich.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 11: Thao tác lập luận phân tích

  1. Ngữ văn 11- Tiết 11 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH TỔ: NGỮ VĂN Vĩnh Long, tháng 9 năm 2021
  2. I: Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích Quan sát cách đánh giá các vấn đề sau: Bàn về chủ trương giãn cách xã hội để Quang cảnh nơi phủ chúa trong đoạn trích: phòng dịch Covid-19. “Vào phủ chúa Trịnh”- Lê Hữu Trác. Mặt tích cực: Mặt hạn chế Phát hiện, ngăn của giãn cách: Đường vào Công trình Nội cung chặn, kiểm soát, ảnh hưởng đến phủ Chúa kiến trúc thế tử đẩy lùi dịch kinh tế, đời bệnh, sống người dân, Cực kì xa hoa, tráng lệ
  3. Cô đơn, buồn tủi Đau đớn, xót xa Nỗi đau thân phận lẽ mọn, khát vọng hạnh Tự tình II Phẫn uất, phản phúc kháng Chán chường, tuyệt vọng
  4. 1. Khái niệm: Là thao tác lập luận chia nhỏ đối tượng thành Thế nào là thao tác các yếu tố, các bộ phận để xem xét toàn diện hơn. lập luận phân tích? 2. Mục đích: Cho biết mục đích, yêu cầu của sử dụng thao tác lập luận phân tích? Nhằm làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức,cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng (sự vật, hiện tượng). 3. Yêu cầu: - Đi sâu vào những bình diện cụ thể để xem xét một cách riêng biệt đối tượng phân tích. - Phân tích bao giờ cũng gắn với tổng hợp, khái quát.
  5. II: Cách phân tích: Có những cách phân tích nào? Cách phân tích PT trên cùng Mô tả đối tượng Liên hệ, đối chiếu Chỉ ra nguyên Cắt nghĩa và một bình diện ở nhiều góc độ giữa các sự vật nhân, kết quả bình giá
  6. Mô hình viết đoạn phân tích thơ Nêu khái quát nội dung câu thơ, đoạn thơ, khổ thơ (Luận điểm) Dẫn thơ cần phân tích “ .” Phân tích nghệ thuât: từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, vần, nhịp, để làm rõ nội dung Nhấn mạnh, chốt ý  Cấu trúc tổng – phân – hợp
  7. III: Luyện tập: - Thảo luận nhóm- thời gian: 10 phút. + Nhóm 1: Viết đoạn phân tích 2 câu đề trong bài thơ Tự tình II. + Nhóm 2: Phân tích 2 câu đề trong “Thương vợ” để làm rõ nỗi vất vả, gian truân của bà Tú.
  8. Đảm bảo cấu trúc đoạn Dẫn thơ đúng quy cách, Hình thức chính xác Đúng chính tả, dùng từ, ngữ Tiêu chuẩn pháp đoạn văn Thao tác lập luận phù hợp Nội dung Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục Lập luận chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy
  9. GỢI Ý Có thể phân tích: Có thể phân tích: + không gian, thời gian- + Không gian, thời gian làm việc: “văng vẳng”, “đêm khuya”; “mom sông”, “quanh năm”; + Âm thanh: “trống canh + Công việc của bà Tú: “buôn dồn”; bán” + Hình ảnh con người: “trơ’, + Gánh nặng gia đình: “nuôi đủ “cái hồng nhan”, “nước non” năm con với một chồng” Đoạn 1 Đoạn 2
  10. Đoạn 1: Mở đầu bài thơ là thời điểm canh khuya, khi con người đối diện thật nhất với chính mình, nhưng cũng chính lúc đó Xuân Hương tự nhận ra tình cảnh cô đơn, buồn tủi của chính mình: “Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non” Trong đêm khuya thanh vắng, nhịp gấp gáp của tiếng trống “dồn” càng trở nên vội vã, gấp gáp hơn. Đó cũng chính là những bước đi thời gian vội vàng đang chảy trôi trước mắt người con gái. Đồng thời tiếng trống đó cũng chính là sự rối bời trong tâm trạng của nhân vật trữ tình. Đối diện với nhịp thời gian vội vàng, gấp gáp là hình ảnh “trơ cái hồng nhan”. Chữ “trơ” được đặt ngay ở đầu câu nhấn mạnh nỗi cô đơn, trơ trọi của người phụ nữ. “Trơ” còn có nghĩa là lì ra, trơ ra, chai đi, mất hết cảm giác. Nó không chỉ là sự bẽ bàng mà còn là thách thức với xã hội, với cuộc đời. Nó có cùng hàm nghĩa với chữ trơ trong câu thơ sau của Bà Huyện Thanh Quan: “Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt”. Vì lắm đau buồn mà nét mặt con người như trơ ra trước cảnh vật, trước mọi người như hóa đá không còn cảm giác. Nhưng bên cạnh nỗi đau đớn, xót tủi cho thân phận lại thể hiện một Xuân Hương thật bản lĩnh. Từ “cái” gắn liền với chữ “hồng nhan” làm cho giọng thơ trĩu xuống, làm nổi bật cái thân phận nhỏ nhoi, cái duyên phận, cái duyên số đã quá hẩm hiu. Với nhịp thơ 1/3/3 kết hợp với đảo ngữ “trơ cái hồng nhan” nhấn mạnh sự tủi hổ, bẽ bàng khi nhan sắc, đức hạnh của người phụ nữ bị coi rẻ, bị mỉa mai. Hai câu thơ đầu là tiếng than cho số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến, hồng nhan mà bạc mệnh.
  11. Đoạn 2: Hai câu đề mở ra một không gian, thời gian và công việc của bà Tú. Một công việc vất vả, cơ cực và gian nan vô cùng: “Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng” Nghề buôn bán theo quan niệm của người xưa là con đường đầu tiên để làm giàu “Phi thương bất phú” nhưng công việc của bà Tú thì lại đối lập hoàn toàn. Chỗ buôn bán ở đây không phải là vùng đất tốt, bằng phẳng mà ở “mom sông”. Theo cách hiểu của Xuân Diệu: “là cái địa điểm cheo leo chênh vênh, chứ không phải ở cái bến ngang sông tấp nập bình thường”. “Mom sông” đã cụ thể hóa địa điểm buôn bán của bà Tú nơi “đầu sóng ngọn gió”, đối mặt với bao nguy hiểm khi nước xuống thì còn, nước lên thì mất. Thời gian ở đây là “quanh năm” hết ngày này qua tháng khác. Thời gian đằng đẵng chẳng bao giờ được nghỉ ngơi. Một công việc nhọc nhằn, vất vả mà người vợ phải gánh vác để lo cho gia đình. Bà Tú - người đàn bà giàu lòng yêu thương, giàu nghị lực có thể “Nuôi đủ năm con với một chồng”. Đủ ở đây nuôi cho đủ cả về vật chất lẫn tinh thần. Một người làm mà bảy miệng ăn ta thấy trách nhiệm nặng nề đặt lên đôi vai người phụ nữ gia đình. Trong câu thơ này có sử dụng nghệ thuật đối năm con là số nhiều nhưng lại được đặt ngang hàng để đối với một chồng là số ít. Đủ cơm ăn áo mặc cho năm con ngang bằng với số tiền bạc để nuôi một chồng. Như ta đã biết cuộc đời ông Tú ngắn ngủi 37 năm, dường như gói gọn trong ba việc chính: đi học, đi thi và làm thơ. 15 tuổi bắt đầu đi thi, 22 năm ròng rã còn lại vẫn đi thi, trải liền tám khóa lều chõng mỗi lần lên kinh dự thi là biết bao chi phí, tiền của do một tay bà Tú trang trải. Khép lại hai câu đề gợi lên bao nỗi vất vả, gian truân của bà Tú vì gia đình.
  12. DẶN DÒ: - Xem lại bài - Viết đoạn văn tự chọn có sử dụng TTLLPT - Chuẩn bị: Luyện tập thao tác lập luận phân tích
  13. Cám ơn các em đã lắng nghe!