Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Bài: Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản ca - Cao Bá Quát)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Bài: Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản ca - Cao Bá Quát)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_11_bai_bai_ca_ngan_di_tren_bai_cat_sa.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Bài: Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản ca - Cao Bá Quát)
- BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca) Cao Bá Quát TỔ NGỮ VĂN
- Nhất sinh đê thủ bái mai hoa
- I.TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Cao Bá Quát (1809?-1855): Tự Chu Thần, hiệu Cúc Đường, Mẫn Hiên người làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh. - Thơ của ông bộc lộ thái độ phê phán chế độ phong kiến nhà Nguyễn bảo thủ - trì trệ và chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hộ Việt Nam trong giai đoạn giữa thế kỉ XIX. - Ông mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ phong kiến nhà Nguyễn vào năm 1855. Ông là một nhà thơ có tài năng và bản lĩnh, được người đương thời tôn là Thánh Quát
- b.Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác: Làm trong những lần Cao Bá Quát đi thi Hội, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng như Quảng Bình, Quảng Trị. b. Thể loại: Hành (đoản ca): Một thể thơ cổ, có tính chất tự do phóng khoáng, không bị gò bó về số câu độ dài của câu, niêm luật, bằng trắc, vần điệu. c. Bố cục 4 câu đầu Tiếng khóc cho cuộc đời dâu bể 6 câu tiếp Tiếng thở than, oán trách 6 câu cuối Tiếng kêu bi phẫn, tuyệt vọng
- II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Tiếng khóc than cho cuộc đời dâu bể (4 câu đầu) a. Hình ảnh bãi cát: “Trường sa phục trường sa” (Bãi cát dài lại bãi cát dài) Tả thực: không gian bãi cát mênh mông, dài vô tận nối tiếp nhau. Bãi cát (điệp ngữ) Biểu tượng: con đường phía trước vô tận, mờ mịt, đầy khó khăn, trắc trở b.Tình cảnh người đi trên cát “Đi một bước như lùi một bước. Mặt trời đã lặn, chưa dừng được, Lữ khách trên đường nước mắt rơi” - Nhịp 3/3 đối nhau: đi một bước >< lùi một bước +Tả thực: bước chân trên cát khó nhọc, nặng nề, trì kéo về phía sau +Biểu tượng: con đường đi tìm công danh đầy nhọc nhằn, gian khó
- -Thời gian: mặt trời đã lặn >< chưa dừng được Ngày đã tàn - Con đường phía trước mờ mịt - Bước chân đã mỏi => Tình cảnh khốn khổ -Tâm trạng lữ khách: “nước mắt rơi” => Đau khổ không kìm nén được trước những khó nhọc gian truân => Giọt nước mắt là sự mệt mỏi, căng thẳng, cô đơn, lạc lõng, hoang mang và buồn nản trong sự bế tắc đến cùng cực của nhân vật trữ tình. Tiếng khóc than cho đường đời trắc trở, đường công danh gập ghềnh đầy thử thách, con người đi trong niềm cô đơn, tuyệt vọng
- 2. Tiếng thở than, oán trách Không học được tiên ông phép ngủ, Trèo non, lội suối, giận khôn vơi! -Điển tích: Ước học được tiên ông phép ngủ để quên đi những nhọc mệt trên đường và thảnh thơi quên đi mọi vướng bận công danh - Nhịp thơ “Trèo non/lội suối/ giận khôn vơi!” + câu cảm thán =>Lời chất vấn, ta thán, nghiêm khắc phê phán bản thân: sao còn mãi chịu vất vả, hành hạ thân xác để mưu cầu công danh
- Xưa nay, phường danh lợi, Tất tả trên đường đời. Đầu gió hơi men thơm quán rượu, Người say vô số, tỉnh bao người? -Phường danh lợi: thái độ mỉa mai -Từ láy: tất tả (bôn tẩu) gợi hình +biểu cảm => Vì công danh, lợi lộc mà nhiều kẻ phải vất vả, chạy ngược chạy xuôi Làm rõ sự đối lập giữa mình với đông đảo kẻ chạy theo danh lợi Tìm công danh để thực hiện trách Ham danh lợi, chấp nhận vất vả, nhiệm với cuộc đời tranh giành để mưu lợi cho bản thân =>Người lữ khách là một kẻ sĩ đi tìm chân lý, nhận ra mình cô độc và đối lập rõ rệt với đông đảo phường chạy theo danh lợi
- “Đầu gió hơi men thơm quán rượu Người say vô số, tỉnh bao người?” - Ẩn dụ: Mĩ tửu (Rượu ngon): sự cám dỗ của cái bả công danh đối với người đời Mưu cầu danh lợi cũng hấp dẫn như chuyện thưởng thức rượu ngon, ít ai tránh khỏi sự cám dỗ. -Câu hỏi tu từ: Phê phán những kẻ tất tả trên con đường danh lợi Cảnh tỉnh mình trước cái bả danh lợi => Sự trăn trở: cả xã hội đang nháo nhào tìm kiếm danh lợi vô nghĩa. Và nỗi buồn càng trào dâng khi bản thân cũng bị cuốn vào con đường ấy. => Cần tỉnh táo để thoát khỏi cám dỗ. => Tư tưởng tiến bộ của Cao Bá Quát: nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử cũ
- 3. Tiếng kêu bi phẫn, tuyệt vọng Bãi cát dài, bãi cát dài ơi! Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt, Đường ghê sợ còn nhiều, đâu ít? - Điệp ngữ+ câu cảm thán: Sự đau đớn, chán nản khi đứng trước không gian bao la, hoang vắng - Câu hỏi tu từ đầy bức bối: tính sao đây? Băn khoăn tự hỏi: nên đi tiếp hay dừng lại? Bởi phía trước là đường cùng - Đối: Đường bằng (thản lộ) mờ mịt >< Đường ghê sợ (úy lộ) còn nhiều. Ý thức sâu sắc về mâu thuẫn giữa khát vọng, hoài bão cao đẹp của mình và hiện thực đen tối, mờ mịt
- Hãy nghe ta hát khúc đường cùng Phía bắc núi Bắc, núi muôn trùng, Phía nam núi Nam, sóng dào dạt. Anh đứng làm chi trên bãi cát? - “đường cùng” (cùng đồ) gợi lên sự bế tắc, tuyệt vọng trên đường công danh. - Từ ngữ chỉ phương hướng (Bắc, Nam) + hình ảnh biểu cảm“núi muôn trùng”, “sóng muôn đợt”; Þbế tắc, tuyệt vọng, không có lối thoát - Câu hỏi tu từ: “Anh đứng làm chi trên bãi cát?” Lời một lời nhắn nhủ, thức tỉnh - phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn, chông gai mà vô nghĩa. Hình tượng kẻ sĩ cô độc, lẻ loi đầy trăn trở nhưng kì vĩ, vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy chông ai. Nhận thức tiến bộ: cần thoát khỏi cơn say danh lợi vô nghĩa (lối học khoa cử cũ); Cần phải có sự thay đổi.
- III. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật -Xây dựng hình ảnh vừa có nghĩa thực vừa có ý nghĩa biểu tượng + bãi cát dài + Hình ảnh người đi trên cát + con đường cùng - Sử dụng thủ pháp đối lập, điển tích sáng tạo - Thể thơ và nhịp điệu tự do, linh hoạt góp phần bộc lộ cảm xúc, tâm trạng nv trữ tình - Đại từ xưng hô biến đổi linh hoạt (khách, anh, quân, ngã) cho thấy sự trăn trở sâu sắc về con đường công danh, sự nghiệp
- 2. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ là khúc bi ca mang đậm tinh thần nhân văn của một con người cô đơn, tuyệt vọng trên đường đời. Đó là sự chán ghét của một người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời và khao khát thay đổi cuộc sống.
- 1. Điểm cần trân trọng và học tập được gì từ Cao Bá Quát trong bài thơ này? 2. Qua bài thơ, em rút ra bài học gì cho bản thân về con đường mưu cầu công danh, sự nghiệp của mình?
- DẶN DÒ - Ghi bài đầy đủ và học bài - Chuẩn bị bài mới: Thực hành thành ngữ, điển cố
- CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI!

