Giáo án Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 35

docx 4 trang quynhnhu 02/09/2025 1690
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 35", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_10_tuan_35.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 35

  1. VIẾT QUẢNG CÁO (Tiết 104 – PPCT) Đặt vấn đề: - Tại sao một sản phẩm lại được nhiều người biết đến? - Quảng cáo hấp dẫn ảnh hưởng như thế nào tới việc tiêu thụ sản phẩm?  Nhờ vào quảng cáo mà các sản phẩm được nhiều người biết đến.  Quảng cáo có tầm quan trọng trong đời sống hiện đại. Để hiểu rõ hơn vai trò và cách viết quảng cáo, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài học. I. Vai trò và yêu cầu của văn bản quảng cáo 1. Văn bản quảng cáo trong đời sống: Văn bản quảng cáo là văn bản thông tin, thuyết phụ khách hàng về chất lượng, lợi ích, sự tiện lợi, ... của sản phẩm, dịch vụ đó thích mua hàng và sử dụng dịch vụ đó. 2. Yêu cầu của văn bản quảng cáo: - Về nội dung thông tin: phải rõ ràng để người nghe, người đọc có thể dễ dáng tiếp thu. - Về tính hấp dẫn: phải có nghệ thuật trình bày, tác động lên thị giác hay thính giác người đọc, người nghe, người xem... cách trình bày vừa giản dị, vừa hóm hỉnh thông minh, gây được ấn tượng mạnh và cảm giác dễ chịu. - Về tính thuyết phục: từ ngữ phải chừng mực, chính xác, chinh phục được niềm tin ở người nghe, người xem. II. Cách viết văn bản quảng cáo VD: Viết quảng cáo cho sản phẩm rau sạch. 1. Xác định nội dung: - Rau sạch là rau không độc hại đến sức khoẻ người sử dụng: không sử dụng chất kích thích, tưới bằng nước sạch, không có các chất độc hại. - Rau sạch gồm nhiều loại, thoả mãn nhu cầu người mua - Giá cả hợp lí, không cao hơn so với các loại rau khác là mấy. 2. Chọn hình thức quảng cáo: - Nếu dùng cách quy nạp: Lần lượt kể những ưu việt của rau sạch rồi cuối cùng khẳng định giá trị của nó. - Nếu dùng cách so sánh: So sánh tính ưu việt của rau sạch với các loại rau khác - Từ ngữ: Từ ngữ khẳng định tuyệt đối và các kiểu câu để khẳng định tính ưu việt của rau sạch, lôi cuốn người đọc. - Kết hợp với tranh ảnh minh hoạ III. Yêu cầu đối với học sinh: Sau khi tham khảo nội dung bài học các em sẽ thực hành như sau: - Chọn một sản phẩm hoặc một dịch vụ viết thành đoạn quảng cáo - Sử dụng kết hợp hình ảnh minh hoạ ( HS tự vẻ hoặc chụp hình sản phẩm) - HS trình bày trên trang Word ( sản phẩm làm theo Tổ, sau đó gửi cho lớp trưởng. Lớp trưởng tổng hợp gửi bài cho GV)
  2. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TRONG HÈ (TIẾT 105 – PPCT; TIẾT 35 – TC)  HỆ THỐNG KIẾN THỨC LỚP 10  Phần 1: Văn học. I. Đặc điểm về nội dung. 1. Chủ nghĩa yêu nước: - Là nội dung lớn, xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của VH trung đại Việt Nam. - Biểu hiện: + Gắn liền với tư tưởng trung quân ái quốc. + Tinh thần quyết chiến, quyết thắng, ý thức độc lập tự cường. (Đại cáo bình Ngô; Sông núi nước Nam) + Xót xa trước tình cảnh nước mất, nhà tan, căm thù giặc (Hịch tướng sĩ ) + Tự hào truyền thống lịch sử (Phú sông Bạch Đằng ) + Lòng biết ơn, ca ngợi những con người hy sinh vì đất nước (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ) + Tình yêu thiên nhiên . (Cảnh ngày hè, Thu điếu ) 2. Chủ nghĩa nhân đạo: - Là cảm hứng lớn, xuyên suốt, bắt nguồn từ truyền thống anh hùng dân tộc, từ văn học dân gian, ảnh hưởng tư tưởng nhân văn tích cực của đạo Phật, Nho giáo, Đạo giáo. - Biểu hiện: + Thương người, tố cáo, lên án những thế lực, chế độ tàn bạo, chà đạp con người. + Đề cao con người tự do với các phẩm chất, tài năng, khát vọng chân chính về quyền sống, hạnh phúc + Đề cao những quan niệm đạo đức, đạo lý tốt đẹp. 3. Cảm hứng thế sự: - Là bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về cuộc sống con người, về việc đời. - Phản ánh hiện thực XH, cuộc sống đau khổ của nhân dân (Lê Hữu Trác, Phạm Đình Hổ). - Cảm hứng lớn trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm. II. Đặc điểm về nghệ thuật. 1. Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm: a) Tính quy phạm: - Là đặc điểm nổi bật của VH Trung đại. - Là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu. b) Nội dung tính quy phạm: - Quan điểm văn học: Coi trọng mục đích giáo huấn “thi dĩ ngôn chí”, “văn dĩ tải đạo”. - Tư duy nghệ thuật: nghĩ theo kiểu mẫu NT có sẵn từ xưa. - Thể loại VH: qui định chặt chẽ về kết cấu, niêm, luật. - Cách sử dụng thi văn liệu: sử dụng nhiều điển tích, điển cố Trung Quốc. - Thiên về ước lệ, tượng trưng. c) Sự phá vỡ tính quy phạm: Ở một số tác giả tài năng, một mặt tuân thủ tính quy phạm, mặt khác lại phá vỡ, phát huy cá tính sáng tạo trong cả nội dung và nghệ thuật (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương ) 2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị: a) Tính trang nhã: - Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng (người quân tử, tỏ lòng, chí làm trai )
  3. - Hình tượng nghệ thuật: vẻ đẹp tao nhã, mĩ lệ, phi thường (tùng, cúc, trúc, mai). - Ngôn ngữ nghệ thuật: cách diễn đạt trau chuốt, hoa mỹ (Nguyên Gia Thiều, Đoàn Thị Điểm, Bà Huyện Thanh Quan). b) Xu hướng bình dị: Càng về sau càng phát triển (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Tú Xương )  Hướng tới những gì gần gũi nhất, đời thường nhất trong cuộc sống của con người với những giá trị biểu trưng của nó. 3. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa VH nước ngoài: - Là quy luật phát triển của văn học trung đại. - Tiếp thu văn học Trung Quốc. - Quá trình dân tộc hoá hình thức văn học.  Phần II: Làm văn: 1. Cấu tạo của một lập luận: Lập luận gồm luận điểm, luận cứ, luận chứng. Luận điểm là vấn đề được đưa ra để bàn bạc. Luận cứ là những cơ sở làm chỗ dựa về mặt lí luận và thực tiễn. Luận chứng là những ví dụ thực tế nhằm chứng minh cho luận điểm, luận cứ. 2. Các thao tác nghị luận: Thao tác nghị luận là những động tác được thực hiện theo trình tự và yêu cầu kĩ thuật được quy định trong hoạt động nghị luận. 3. Muốn lập được dàn ý cho bài nghị luận, cần: + Nhận thức đúng đề bài nghị luận (kiểu bài nghị luận, vấn đề nghị luận, phạm vi tài liệu). + Tìm ý cho bài văn. Tìm ý chính là tìm ra các luận điểm, luận cứ, từ khái quát đến cụ thể, chi tiết. + Lập dàn ý là việc lựa chọn, sắp xếp, triển khai các luận điểm, luận cứ lồng vào bố cục ba phần sao cho hợp lí.  Phần III: Tiếng Việt: 1. Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: - Nhận rõ đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết về các phương diện: Phương tiện ngôn ngữ,Tình huống sử dụng, phương tiện phụ trợ, đặc điểm về từ ngữ, câu văn bản. - Rèn kĩ năng nói và viết phù hợp với đặc điểm của từng dạng ngôn ngữ (Nối: phát âm, ngữ điệu cử chỉ, nét mặt Viết Xác định được nhân tố giao tiếp, lựa chọn từ ngữ, kiểu câu, dấu câu). Rèn kĩ năng phân biệt để không sử dụng nhầm lẫn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, tránh nói như viết và viết như nói. 2. Phong cách ngôn ngữ: Phong cách ngôn ngữ Đặc điểm nhận diện - Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, Phong cách ngôn ngữ sinh thoải mái và sinh động, ít trau chuốt Trao đổi thông tin, tư tưởng, 1 hoạt tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân - Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ -Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức Phong cách ngôn ngữ nghệ 2 năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ thuật ngữ trau chuốt, tinh luyện 3. Nguồn gốc và quan hệ họ hàng tiếng Việt: - Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa: vùng đồng bằn Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. - Quan hệ họ hàng tiếng Việt: tiếng Việt thuộc dòng Môn Khmer, họ Nam á, quan hệ họ hàng gần gũi với tiếng Mường, tiếng Khơ mer và các tiếng Ba na, tiếng Ca tu. 4. Yêu cầu sử dụng tiếng Việt:
  4. - Sử dụng đúng theo các chuẩn mực tiếng Việt + Về ngữ âm và chữ viết: khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung. + Về từ ngữ: Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt. + Về ngữ pháp: Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần cấu tạo câu đúng quy tắc ngữ pháp, sử dụng dấu câu thích hợp, các câu có sự liên kết chặt chẽ trong văn bản. + Về phong cách ngôn ngữ: Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ. - Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao: cần vận dụng linh hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo các phương thức chuyển hoá, các phép tu từ. 5. Phép điệp và phép đối: - Kiến thức về phép điệp: Phép tu từ lặp lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn bản (Âm, vần, từ, câu, nhịp,kết cấu ngữ pháp...) nhằm nhấn mạnh hoặc bộc lộ cảm xúc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật. - Kiến thức về phép đối: Phép sắp xếp từ ngữ, cụm từ câu văn sao cho cân xứng nhau về âm thanh nhịp điệu, về đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa nhằm mục đích tạo ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hoà trong diễn đạt, phục vụ cho một ý đồ nghệ thuật nhất định.  GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 11 1. Văn học trung đại: - Văn xuôi: Vào phủ Chúa Trịnh - Thơ: Thương vợ ( Trần Tế Xương) , Câu cá mùa thu ( Nguyễn Khuyến), Tự tình II ( Hồ Xuan Hương) , Bài ca ngất ngưởng ( Nguyễn Công Trứ) , Bài ca ngắn đi trên bãi cát ( Cao Bá Quát) , Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ( Nguyễn Đình Chiểu) 2. Văn học hiện đại a. Văn xuôi: - Hiện thực: Chí Phèo ( Nam Cao) , Hạnh phúc của một tang gia ( Vũ Trọng Phụng) - Lãng mạn: Hai đứa trẻ ( Thạch Lam) , Chữ người tử tù ( Nguyễn Tuân) b. Thơ: - Văn học giai đoạn giao thời: Hầu trời ( Tản Đà) - Thơ mới: Vội vàng ( Xuân Diệu), Tràng giang ( Huy Cận), Đay thôn Vĩ Dạ ( Hàn Mặc Tử) - Thơ cách mạng: Xuất dương lưu biệt ( Phan Bội Châu), Từ ấy ( Tố Hữu), Chiều tối ( Hồ Chí Minh) III. Yêu cầu đối với học sinh: - HS nắm được thành tựu nội dung, nghệ thuật của văn học dân gian, VHTĐ ở lớp 10. - HS tham khảo, tìm hiểu về chương trình kiến thức lớp 11 ( chuẩn bị tâm thế tốt nhất để tiếp thu kiến thức Ngữ Văn 11 hiệu quả hơn) CHÚC CÁC EM KÌ NGHỈ HÈ VUI VẺ, AN TOÀN