Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 43: Cảm xúc mùa thu (Thu hứng - Đỗ Phủ)

ppt 25 trang quynhnhu 30/08/2025 2150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 43: Cảm xúc mùa thu (Thu hứng - Đỗ Phủ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_lop_10_tiet_43_cam_xuc_mua_thu_thu_hung_do.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 43: Cảm xúc mùa thu (Thu hứng - Đỗ Phủ)

  1. Cảm xúc mùa thu (Thu hứng) Đỗ Phủ
  2. CẢM XÚC MÙA THU – Đỗ Phủ I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả: a. Cuộc đời: - Tự là Tử Mĩ, là nhà thơ hiện thực vĩ đại của Trung Quốc  danh nhân văn hóa thế giới. - Xuất thân trong gđ có truyền thống Nho học, thi ca lâu đời - Cả cuộc đời sống trong nghèo khổ, chết trong bệnh tật, cô đơn. Có chí lớn giúp vua nhưng không thành. Đỗ Phủ ( 712 – 770)
  3. CẢM XÚC MÙA THU – Đỗ Phủ I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả: b. Sự nghiệp sáng tác - Để lại khoảng 1500 bài thơ. -Nội dung: +Bức tranh hiện thực sinh động và chân xác về XH dương thời  mênh danh “Thi sử” + Chan chứa lòng yêu nước và tinh thần nhân đạo  được suy tôn “Thi thánh” Đỗ Phủ ( 712 – 770) - Nghệ thuật: giọng thơ trầm uất, nghẹn ngào.
  4. CẢM XÚC MÙA THU – Đỗ Phủ I. TÌM HIỂU CHUNG: 2. Tác phẩm: a.Hoàn cảnh sáng tác: - Bài thơ được viết trong thời gian Đỗ Phủ cùng gia đình đi chạy nạn ở Quỳ Châu (766). - Là bài thứ nhất nằm trong chùm thơ Thu hứng (8 bài). b. Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật c. Bố cục: 2 phần - 4 câu đầu (tiền giải): Cảnh thu nơi đất khách - 4 câu sau (hậu giải): Tình thu nơi đất khách
  5. CẢM XÚC MÙA THU – Đỗ Phủ II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1. Cảnh sắc mùa thu:  Câu 1,2: “Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm, Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.” (Lác đác rừng phong hạt mốc sa Ngàn non hiu hắt khí thu loà) - Hình ảnh thu: + “Rừng phong”, “sương”  nét đặc trưng của mùa thu. “Sương móc trắng xóa” ( “ngọc lộ điêu thương”) sương dày đặc, lạnh lẽo, làm rừng phong xơ xác, tiêu điều
  6. CẢM XÚC MÙA THU – Đỗ Phủ II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1. Cảnh sắc mùa thu:  Câu 1,2: “Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm, Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.” (Lác đác rừng phong hạt mốc sa Ngàn non hiu hắt khí thu loà) - Hình ảnh thu: + “Rừng phong”, “sương”  nét đặc trưng của mùa thu. “Sương móc trắng xóa” ( “ngọc lộ điêu thương”) sương dày đặc, lạnh lẽo, làm rừng phong xơ xác, tiêu điều + Núi Vu, kẽm Vu: thượng nguồn sông Trường Giangthiên thiên nhiên hùng vĩ, hiểm trở, âm u - Khí thu : “Khí tiêu sâm”  vẻ hiu hắt, lạnh lẽo, mịt mờ
  7. “ Suèt c¶ vïng Tam gi¸p: Vu Gi¸p, Tõ §ư­êng gi¸p, T©y L¨ng gi¸p dµi bÈy tr¨m dÆm, nói liªn tiÕp ®«i bê tuyÖt ®èi kh«ng cã mét chç trèng .V¸ch ®¸ ®Þªp trïng che khuÊt c¶ bÇu ttêi, ch¼ng bao giê thÊy ¸nh n¾ng mÆt trêi, còng nh­ ¸nh s¸ng tr¾ng”
  8. CẢM XÚC MÙA THU – Đỗ Phủ II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1. Cảnh sắc mùa thu nơi đất khách (4 câu đầu)  Câu 1,2: Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm (Lác đác rừng phong hạt móc sa, Ngàn non hiu hắt, khí thu loà.) - Không gian thu : rộng lớn, với tầm nhìn bao quát • + Chiều dài, rộng : rừng phong. • + Chiều cao : núi Vu. • + Chiều sâu : Kẽm Vu.  Sự tiêu điều, hiu hắt, bi thương lan tỏa khắp không gian trong một buổi chiều thu ở miền rừng núi.
  9. CẢM XÚC MÙA THU – Đỗ Phủ II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1. Cảnh thu nơi đất khách:  Câu 3,4: Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng Tái thương phong vân tiếp địa âm (Lưng trời sống rợn lòng sông thẳm Mặt đất mây đùn cửa ải xa.) - Điểm nhìn: xoay ngược theo chiều dọc từ lòng sông lên miền quan tái (gần xa) - Hình ảnh đối lập Sóng vọt lên tận lưng trời > < Mây sa sầm xuống mặt đất
  10. Sóng vọt lên tận lưng trời Mây sa sầm xuống mặt đất
  11. CẢM XÚC MÙA THU – Đỗ Phủ II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1. Cảnh thu nơi đất khách (4 câu đầu):  Câu 3,4: Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng Tái thương phong vân tiếp địa âm (Lưng trời sống rợn lòng sông thẳm Mặt đất mây đùn cửa ải xa.) - Hình ảnh đối lập Sóng vọt lên tận lưng trời > < Mây sa sầm xuống mặt đất (Thấp) Cao Cao (Thấp) - Động từ mạnh: vọt, sa sầm sự chuyển động mạnh mẽ, ngược chiều Không gian bị vây kín, ken dầy mây và sóng sự bức bối, ngột ngạt  Cảnh hùng vĩ, hoành tráng, chuyển động dữ dội, đất trời như đảo lộn
  12. CẢM XÚC MÙA THU – Đỗ Phủ II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1. Cảnh sắc mùa thu (4 câu đầu)  Câu 3,4: Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng Tái thương phong vân tiếp địa âm (Lưng trời sống rợn lòng sông thẳm Mặt đất mây đùn cửa ải xa.) ] Sơ kết: • - Lời thơ trầm uất, bi tráng  khắc hoạ cảnh thu hùng vĩ, hoành tráng nhưng âm u, lạnh lẽo, bi thương. • - Sự chuyển động của cảnh cũng là sự biến động của xã hội loạn lạc lúc bấy giờ. Nỗi lo lắng, bất an của nhà thơ trước hiện thực XH.
  13. CẢM XÚC MÙA THU – Đỗ Phủ 2. Tình thu nơi đất khách (4 câu cuối)  Câu 5,6: Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ Cô chu nhất hệ cố viên tâm (Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.) -Hình ảnh: Biểu tượng của mùa thu, + “khóm cúc” “lưỡng khai tha nhật lệ” (cúc nở hoa 2 lần, 2 năm đã qua,làm nhà thơ rơi dòng lệ cũ; Nhìn cúc nở mà tưởng như cúc nhỏ lệ, trông như cúc đang xoè những cánh hoa bằng nước mắt.)  Câu thơ có sự đồng nhất giữa: cảnh- tình; quá khứ -hiện tại- nỗi xót xa cho thân phận tha hương, trôi nổi + con thuyền cô độc (cô chu) bị buộc chặt trên bến là ẩn dụ Gợi sự cô đơn, trôi nổi, lưu lạc của tác giả Sợi dây buộc thuyền cũng là dây buộc thắt lòng người lại Có sự đồng nhất giữa sự vật và con người
  14. CẢM XÚC MÙA THU – Đỗ Phủ 2. Tình thu nơi đất khách (4 câu cuối)  Câu 5,6: Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ Cô chu nhất hệ cố viên tâm (Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ Con thuyền buộc chắt mối tình nhà.) - Cụm từ “cố viên tâm” Ở Lạc Dương  nhớ quê hương (Nhớ nơi vườn cũ) Tràng An (kinh đô nhà Đường  lòng yêu nước thầm kín - Phép đối : “lưỡng khai”(của cúc) >< “nhất hệ” (của tâm) •càng khẳng định tình cảm sâu nặng đối với quê hương, ĐN không bao giờ thay đổi  Việc đồng nhất giữa ngoại cảnh và tâm cảnh, đã thể hiện nỗi niềm đau đáu của kẻ tha hương, nặng tình nặng nghĩa với quê nhà, với ĐN
  15. CẢM XÚC MÙA THU – Đỗ Phủ 2. Tình thu nơi đất khách (Nỗi lòng của nhà thơ)  Câu 7,8: Hàn y xứ xứ thôi đao xích Bách Đế thành cao cấp mộ châm (Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước Bạch Đế thành vang bóng ác tà.) - Ngoại cảnh được khắc hoạ bằng 2 âm thanh + Rộn ràng tiếng dao thước chuẩn bị may áo rét mới. + Tiếng chày đập áo càng dồn dập (giặt áo rét cũ)  Không khí nô nức, rộn ràng, gợi cảnh quen thuộc trong đời sống của ngưới TQ xưa, chuẩn bị áo rét khi mùa đông đến. - Nỗi niềm của tác giả (tâm cảnh) + Nỗi nhớ quê trong thân phận của kẻ tha hương + Lo lắng, bất an vì ĐN chưa yên ] Sơ kết: Tả cảnh ngụ tình, tâm trạng vừa hoài cổ, vừa thế sự, •vừa chứa chan tình đời, tình người sâu sắc.