Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 11, Tiết 33: Tỏ lòng (Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão) - Lê Thị Xuân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 11, Tiết 33: Tỏ lòng (Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão) - Lê Thị Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_10_tuan_11_tiet_33_to_long_thuat_hoai.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 11, Tiết 33: Tỏ lòng (Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão) - Lê Thị Xuân
- Tuần 11- tiết 33 (Thuật hoài) Phạm Ngũ Lão
- MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ QUÂN ĐỘI NHÀ TRẦN TRONG CUỘC CHIẾN CHỐNG MÔNG - NGUYÊN
- TRẦN HƯNG ĐẠO
- Trần Nhật Duật đánh thắng Toa Đô ở trận Hàm Tử.
- Trận Tây Kết, Hưng Đạo Vương chém đầu Toa Đô.
- Trận Vạn Kiếp, Hưng Đạo Vương cùng các tướng đại thắng.
- Năm 1285, Mông Cổ xâm lăng nước Nam lần thứ 2
- Trận Vân Đồn quân ta thắng lớn
- Trận thắng giòn giã trên sông Bạch Đằng
- TỎ LÒNG I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Phạm Ngũ Lão (1255 -1320), người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, tỉnh Hải Dương - Là danh tướng nhà Trần, xuất thân từ tầng lớp bình dân - Là người văn võ song toàn có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên - Ông được vua Trần yêu mến cả khi sống và khi mất (Khi mất vua Trần ra lệnh nghỉ chầu 5 ngày để tỏ lòng tưởng nhớ).
- Đền thờ Phạm Ngũ Lão
- Phạm Ngũ Lão trong đời sống văn hóa tinh thần nhân dân Cổng Đình thôn Châu thờ Tướng quân Phạm Ngũ Lão Lễ hội Phù Ủng- Hưng Yên
- TỎ LÒNG I. TÌM HIỂU CHUNG 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác : Bài thơ ra đời khoảng cuối năm 1428 trong không khí quyết chiến quyết thắng của quân dân nhà Trần chống quân xâm lược Nguyên – Mông (Lần 2) b.Thể thơ: - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, - Viết bằng chữ Hán c. Bố cục: - Hai câu đầu: Hình tượng người Trai và quân đội thời Trần. - Hai câu cuối: Nỗi lòng của nhà thơ
- TỎ LÒNG II. ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN Phiên âm Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, Tam quân tì hổ khí thôn ngưu. Nam nhi vị liễu công danh trái, Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu. Dịch thơ Múa giáo non song trải mấy thu, Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu. Công danh nam tử còn vương nợ, Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
- TỎ LÒNG II. ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đầu: Hình tượng người Trai và quân đội thời Trần. “Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” ( Múa giáo non sông trải mấy thu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu ) a. Câu 1: Hình tượng người Trai thời Trần. - Tư thế: “hoành sóc” (cầm ngang ngọn giáo) → tư thế chủ động, hiên ngang, lẫm liệt vững chãi của người trai - Không gian: “giang sơn” ( non sông) → rộng lớn, bao la, kỳ vĩ của vũ trụ - Thời gian: “kháp kỉ thu” ( trải mấy thu) → thời gian dài đằng đẵng, bền bỉ, dẻo dai chiến đấu MÚA GIÁO
- TỎ LÒNG II. ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đầu: Hình tượng người Trai và quân đội thời Trần. “Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” ( Múa giáo non sông trải mấy thu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu ) a. Câu 1: Hình tượng người Trai thời Trần. → Người Trai thời Trần xuất hiện với tư thế hiên ngang, khí thế bao trùm trời đất, sông núi, mang tầm vóc vũ trụ → đậm nét anh hùng ca
- TỎ LÒNG II. ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đầu: Hình tượng người Trai và quân đội thời Trần. “Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” ( Múa giáo non sông trải mấy thu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu ) b. Câu 2: Sức mạnh của quân đội thời Trần. - Hình ảnh “Tam quân”: 3 đạo quân: tiền quân,trung quân , hậu quân → chỉ quân đội nhà Trần - So sánh, ẩn dụ “ tam quân tì hổ” ( 3 quân như hổ báo) → cụ thể hóa sức mạnh và khái quát hóa tinh thần của quân đội → mang hào khí Đông → tượng trưng Acho sức mạnh cả dân tộc.
- TỎ LÒNG II. ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đầu: Hình tượng người Trai và quân đội thời Trần. “Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” ( Múa giáo non sông trải mấy thu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu ) b. Câu 2: Sức mạnh của quân đội thời Trần. - Cách nói thậm xưng “khí thôn ngưu” Khí thế nuốt trôi trâu Khí thế át sao Ngưu → khí thế tiến công dũng mãnh, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh của quân đội thời Trần
- TỎ LÒNG II. ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đầu: Hình tượng người Trai và quân đội thời Trần. “Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” ( Múa giáo non sông trải mấy thu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu ) * Sơ kết: Lời thơ súc tích, giọng thơ mạnh mẽ, hào hùng, bút pháp tượng trưng →hình ảnh người trai và đội quân nhà Trần vừa anh dũng, kiên Cường, hiên ngang vừa lớn lao kỳ vĩ mang tầm thời đại → vẻ đẹp của hào khí “ Đông A”

