Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Bài thơ: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Bài thơ: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_10_bai_tho_nhan_nguyen_binh_khiem_nam.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Bài thơ: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) - Năm học 2021-2022
- TỔ NGỮ VĂN Bài thơ: NHÀN Nguyễn Bỉnh Khiêm 僩 Vĩnh Long, tháng 11 năm 2021
- I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585) a. Cuộc đời: - Quê: Vĩnh Bảo – Hải Phòng. - Xuất thân trong gia đình trí thức phong kiến. - Có cuộc đời từng trải, chứng kiến nhiều biến cố bão táp của thời đại.
- Ông đậu Trạng nguyên (1535), ra làm quan với nhà Mạc, lúc 45 tuổi. Làm quan được 8 năm (1535-1542), thấy gian thần hoành hành, bè phái, triều chính ngày một xấu thêm, ông dâng sớ xin chém 18 lộng thần, không được chấp nhận, bèn thác cớ xin trí sĩ chủ động chọn lối sống “nhàn”.
- Cáo quan về quê lập am Bạch Vân. Tên hiệu: Bạch Vân cư sĩ.
- mở trường dạy học cạnh sông Tuyết (sông Hàn)
- I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585) b. Con người: - Học vấn uyên thâm. - Thanh cao, chính trực. - Nặng mối tiên ưu. Cao Đài Tam Thánh ký hòa ước. Từ Bậc thầy của thế kỷ XVI trái sang phải: Tôn Dật Tiên, Victor Hugo và Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Triều đình thường cho người đến hỏi, nhờ ông tư vấn việc chính sự Là người thông minh, uyên bác, chính trực, coi thường danh lợi.
- I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585) c. Sự nghiệp sáng tác: - Sáng tác: + Chữ Hán: “Bạch Vân am thi tập” (700 bài) + Chữ Nôm: “Bạch Vân quốc ngữ thi tập” (khoảng 170 bài) - Nội dung: đậm chất triết lí, giáo huấn, thế sự.
- Đền thờ cụ Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Lễ hội cụ Trạng Trình
- “Một “Như bậc núi kì Thái tài, Sơn, hiền như danh sao muôn Bắc thuở” Đẩu” (Phan Huy Chú) (Vũ Khâm Lân) Tượng cụ Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm
- I. TÌM HIỂU CHUNG 2. Bài thơ “Nhàn” a. Xuất xứ và HCST: - Bài thơ thứ 79 trong “Bạch Vân quốc ngữ thi tập” . - Sáng tác khi ông cáo quan về ở ẩn. b. Nhan đề: “Nhàn” do người đời sau đặt nhưng cũng là một sự tri âm với tác giả.
- NHÀN (Nguyễn Bỉnh Khiêm) “Một mai, một cuốc, một cần câu, Thú vuiĐỀ điền viên Thơ thẩn dầu ai vui thú nào. Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Xa lánh chốnTHỰC quan trường Người khôn, người đến chốn lao xao. Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Chọn lối sống hòaLUẬN hợp với thiên nhiên Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Xem thườngKẾT danh lợi Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”
- I. TÌM HIỂU CHUNG 2. Bài thơ “Nhàn” c. Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật, viết bằng chữ Nôm. d. Bố cục: 4 phần (đề, thực, luận, kết) e. Chủ đề: Ngợi ca chữ “nhàn” trong cuộc sống ẩn dật nơi rừng núi khi chán cảnh quan trường, triều đình rối ren.
- II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đề: Thú vui điền viên “Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.” Câu 1: - Điệp số từ “một” (số ít): hàm chứa sự giản dị chủ thể trữ tình không có ao ước gì nhiều hơn một. - Liệt kê các danh từ: “mai”, “quốc”, “cần câu” những dụng cụ lao động cần thiết, quen thuộc của người nông dân mọi thứ dã chuẩn bị sẵn sàng. - Nhịp thơ sángCây mai tạo 2/2/3(xẻng): (Việt hóa, không giống thơ Đường) gợi sự thong thả, khoan thai. Khắc họa rõ một tinh thần tự tại và phong thái ung dung.đào ao trồng sen, trữ nước sinh hoạt. Cây cuốc: cuốc đất trồng rau, khai thác sản vật. Cây cần câu: câu cá.
- II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đề: Thú vui điền viên “Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.” Câu 2: - Trạng thái “thơ thẩn” (từ láy): là trạng thái thảnh thơi, trong lòng không còn gợn chút cơ mưu, tư dục của con người. - Đại từ phiếm chỉ “ai” hàm nghĩa là người khác đối lập với tác giả (ta) - Đối “thơ thẩn” >< “vui thú”: khẳng định “dù ai vui thú nào” cũng mặc, “ta” cứ “thơ thẩn” với cuộc đời, lối sống đã chọn. Hai câu đầu toát lên vẻ ung dung, tự tại của một con người đã hòa mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình.
- Tự do lựa Lão nông tri điền chọn cách Hình ảnh tác giả sống giản dị, tự tại Nhà nho ẩn dật Nhàn
- Lối sống giản dị của Hồ Chủ tịch
- II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 2. Hai câu thực: Xa lánh chốn quan trường “Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, (vẻ đẹp trí tuệ) Người khôn, người đến chốn lao xao.” - Ngắt nhịp 2/5 phá cách thơ Đường + đối ý, đối lời, đối thanh điệu và cách nói ẩn dụ: + “ta dại” >< “người khôn”: “ta dại”: từ bỏ danh lợi, chọn “nơi vắng vẻ”. “người khôn”: chọn “chốn lao xao”, đủ đầy. + “nơi vắng vẻ” >< “chốn lao xao”: “nơi vắng vẻ”: nơi tĩnh lặng của thiên nhiên, tâm hồn tìm được sự thư thái chỉ chốn quê nhà. “chốn lao xao”: nơi danh lợi lừa lọc chỉ chốn quan trường. Diễn tả sự đối lập giữa nhân cách và danh lợi, giữa ta và người tư tưởng “lạc đạo an bần”. - Cách nói ngược, mỉa mai “ta dại” với “người khôn” nhấn mạnh quan niệm sống: “dại” thực chất là “khôn”, “khôn” mà hóa ra “dại”. Với ông, cái “khôn” là sự quay lưng với danh lợi, tâm hồn được thư thái.
- Dại Khôn

