Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 44+45: Thực hành phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ - Năm học 2021-2022

pptx 23 trang quynhnhu 30/08/2025 2190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 44+45: Thực hành phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_10_tiet_4445_thuc_hanh_phep_tu_tu_an_d.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 44+45: Thực hành phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ - Năm học 2021-2022

  1. THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ: ẨN DỤ, HOÁN DỤ Tổ: Ngữ văn Vĩnh Long, tháng 12 năm 2021
  2. I. Ẩn dụ 1. Bà̀i tâp̣̣ 1 a.Ngữ̃ liêụ̣ (1) Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền Thuyền Di chuyển người con trai Tình yêu thủy chung Hình ảnh của người con gái với Bến Cố định chàng trai người con gái
  3. bb.. NNggưữ̃ lliiêêuụ̣ ((22)) TrămTrăm nămnăm đànhđành lỗilỗi hẹnhẹn hòhò CâyCây đađa bếnbến cũcũ,, concon đòđò kháckhác đưađưa Cố địnhCố định CâyCây đađa Nơi hẹn hò, gặp gỡ,Nơi hẹn hò, gặp gỡ, bếnbến cũcũ Tâm trạng kỉ niệm tình yêu kỉ niệm tình yêu xót xa của người Hình ảnh bị lỡ Duyên, ConCon đòđò Di chuyển. Tình cảm kháckhác Sư ̣ thay đổi Bị chia tình cảm Cắt
  4. c.Sự khác nhau giữa ngữ liệu (1) và (2) Thuyền, bến (1) Cây đa bến cũ, con đò (2) Thuyền, bến (1) và cây đa bến cũ, con đò (2) có gì khác nhau ? Căn cứ vào đâu để hiểu đúng Không nội dungchỉ hàm hai đối tượng cụ thể Chỉ hai đối tượng cụ thể là Không chỉ hai đối tượng cụ thể ẩn trong hai câu đó ? mà nhân vật trữ tình ngầm ẩn chàng trai và cô gái mà nhân vật trữ tình ngầm ẩn Những người có quan hệ Lời hứa thủy chung, đợi chờ Những người có quan hệ tình cảm gắn bó sâu nặng của cô gái trong tình yêu. tình cảm gắn bó sâu nặng nhưng phải xa nhau. Căn cứ vào mối quan hệ tương đồng giữa các hình ảnh. Đặt các hình ảnh trong sự liên tưởng (so sánh ngầm)
  5. d. Khái niệm Từ việc tìm hiểu các ngữ liệu trên, em hãy cho biết thế nào là ẩn dụ ? là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Ẩn dụ thực chất là so sánh ngầm (vế so sánh bị lược, chỉ còn vế được so sánh)
  6. I. ẨN DỤ 2. Bài tập 2 Ngữ liệu (1): “Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông” : Ngữ liệu (3): “Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Câu hỏi thảo luận nhóm: Từng giọt long lanh rơi Tìm và phân tích ý nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ trong ngữ liệu. Tôi đưa tay tôi hứng” Ngữ liệu (4): “Thác bao nhiêu thác cũng qua Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời” Ngữ liệu (5): “Xưa phù du mà nay đã phù sa, Xưa bay đi mà nay không trôi mất”
  7. I. ẨN DỤ 2. Bài tập 2 Ngữ Từ ngữ, hình ảnh Ý nghĩa liệu ẩn dụ (1) Lửa lựu lập lòe cảnh sắc mùa hè như có hồn và sống động. Con chim chiền chiện cuộc sống mới Hót tiếng reo vui trước mùa xuân (3) Giọt long lanh giọt âm thanh tiếng chim chiền chiện, vẻ đẹp của Hứng sức sống, mùa xuân. thừa hưởng vẻ đẹp cuộc sống. Thác sự gian khổ, khó khăn. (4) Chiếc thuyền ta con người vượt qua những gian khổ, khó khăn. Phù du kiếp sống nhỏ bé, quẩn quanh vô nghĩa. (5) Phù sa cuộc sống mới đầy đủ, tươi đẹp.
  8. * Các phương thức của ẩn dụ: 1. Ẩn dụ hình thức (tức là tương đồng về hình thức) Về thăm quê Bác làng Sen Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng Tương đồng về hình thức là màu hồng của lửa và màu đỏ của hoa râm bụt. 2. Ẩn dụ cách thức (tức là tương đồng về cách thức) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Tương đồng về cách thức là ăn quả tương đồng với hưởng thành quả lao động, còn trồng cây tương đồng với công lao người tạo ra thành quả.
  9. 3.Ẩn dụ phẩm chất (tức là tương đồng về phẩm chất) Người cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm Tương đồng về phẩm chất là người cha tức đang ẩn dụ Bác Hồ, Bác đang chăm lo giấc ngủ cho các chiến sĩ như những người cha ruột đang chăm sóc cho các đứa con yêu của mình. 4.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (tức là chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác hoặc cảm nhận bằng giác quan khác). Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào Chuyển cảm giác từ thính giác sang vị giác. Từ giọng nói nghe bằng tai qua đến ngọt ngào cảm nhận bằng miệng.
  10. BÀI TẬP CỦNG CỐ Xá c điṇ h và phân tích biêṇ phá p tu từ trong câu sau: “ Ngày ngày măṭ trời đi qua trên lăng Thấy môṭ măṭ trời trong lăng rất đỏ ” (“Viếng lăng Bá c” – Viêñ Phương) - Phân tích : A (ẩn) B Bá c vi ̃ đaị như Bac Hồ ..măṭ trời trong lăng ́ măṭ trời có ích cho sư ̣ sống - Phép tu từ ẩn du ̣
  11. BÀI TẬP VẬN DỤNG 1. Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao có phép tu từ ẩn dụ. 2. Quan sát một sự vật, hiện tượng quen thuộc, thử đổi tên gọi của chúng theo phép ẩn dụ và viết một đoạn văn về sự vật, hiện tượng đó.
  12. Ví dụ: - Cứ sau mỗi ngày mưa dầm, tôi lại thích cảm giác đi dạo buổi sáng sớm dưới cái nắng giòn tan của một ngày hè - Mỗi khi chiều tà, tôi lại cùng chị leo lên mái nhà ngắm quả cầu lửa khổng lồ ấy từ từ khuất bóng sau dãy núi và đợi bố mẹ đi làm đồng về. Nắng giòn tan Ánh nắng đẹp rực rỡ Quả cầu lửa khổng lồ ấy Mặt trời
  13. II. HOÁN DỤ 1. Bà̀i tâp̣̣ 1: (1): Đầu xanh đã tội tình gì Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi (2): Áo nâu liền với áo xanh Nông dân liền với thị thành đứng lên
  14. Hình ảnh 1 2 Đầu xanh Má hồng Áo nâu Áo xanh Người phụ Tuổi trẻ Nông dân Công nhân nữ đẹp Nhân vật Thúy Kiều Tầng lớp công - nông - Dùng bộ phận để chỉ cái toàn thể - Lấy đặc điểm, tính chất để chỉ toàn bộ đối tượng.
  15. * Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
  16. Nhận xét Dùng một đặc điểm, một nét tiêu biểu nào của một đối tượng để gọi tên chính đối tượng đó. Hoán dụ Dựa trên mối quan hệ gần gũi (kế cận) giữa các đối tượng
  17. 2. Bà̀i tâp̣̣ 2 Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào
  18. Hình ảnh Ẩn dụ Hoán dụ Cau Giầ̀u không Thôn Đoà̀i Thôn Đông Ướ́ c mơ đươc̣̣ kế́t duyên haṇ̣ h Ngườ̀i thôn Đoà̀i đang nhớ́ phú́c củ̉a chà̀ng trai đang yêu ngườ̀i thôn Đông. Quan hệ giố́ng nhau: tiǹ̀ h yêu Quan hệ gầ̀n gũĩ : Vâṭ̣ chứ́ a Gắ́n bó tư ̣̣nhiên như cau-giầ̀u và̀ vâṭ̣ đươc̣̣ chứ́ a
  19. Thuyềǹ ơi có́ nhớ́ Thôn Đoà̀i ngồ̀i nhớ́ bế́n chăng thôn Đông Hiǹ̀ h ả̉nh ẩ̉n du:̣̣ Hiǹ̀ h ả̉nh hoá́n du:̣̣ Thuyềǹ , bế́n Thôn Đoà̀i, Thôn Đông Tiǹ̀ h yêu thủ̉y chung, Nôĩ̃ tương tư củ̉a chà̀ng trai son sắ́t đơị̣ chờ̀ củ̉a cô gá́i. thôn Đoà̀i vớ́ i cô gá́i thôn Đông
  20. Tiêu chí́ Ẩ̉ n du ̣̣ Hoá́n du ̣̣ Cơ chế́ So sá́nh ngầ̀m dưạ̣ trên Không có́ so sá́nh, quan hê ̣ṭ ương đồ̀ng dưạ̣ trên quan hê ̣̣ (giố́ng nhau) gầ̀n gũĩ Cấ́u truc ̉ ́́ Có́ sư ̣̣chuyể̉n trườ̀ng Không chuyển ̃ nghiã nghiã̃ trườ̀ng nghiã̃ mà̀ cù̀ng môṭ̣ trườ̀ng