Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 47+48: Ôn tập cuối kì I
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 47+48: Ôn tập cuối kì I", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_10_tiet_4748_on_tap_cuoi_ki_i.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 47+48: Ôn tập cuối kì I
- ÔNÔN TẬPTẬP CUỐICUỐI KÌKÌ II Vĩnh Long, tháng 12 năm 2021
- I: MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Nội dung, yêu cầu của dạng bài nghị luận về một đọc trích, tác phẩm - Cách triển khai bài nghị luận về một đoạn trích , tác phẩm văn xuôi, thơ
- II: NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM DÂN GIAN: • Dàn ý chung: a. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận (yêu cầu của đề bài) b. Thân bài: Lần lượt làm rõ vấn đề nghị luận (được triển khai theo từng luận điểm) c. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận/ Liên hệ, mở rộng.
- • Đề tham khảo: Đề 1: Hãy phân tích vẻ đẹp tâm hồn người lao động bình dân qua một số bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa đã học trong chương trình Ngữ văn 10. Đề 2: Làm rõ vẻ đẹp hình tượng nhân vật Tấm trong truyện cổ tích Tấm Cám. Đề 3: Phân tích bài ca dao Khăn thương nhớ ai • Tìm hiểu đề: Đề 2: Làm rõ vẻ đẹp hình tượng nhân vật Tấm trong truyện cổ tích Tấm Cám. - Kiểu bài: Nghị luận về nhân vật trong tác phẩm văn học (Phân tích nhân vật) - Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp hình tượng nhân vật Tấm - Thao tác chính: phân tích - Phạm vi dẫn chứng: Tác phẩm Tấm Cám
- • Lập dàn ý: a. Mở bài - Giới thiệu Tấm Cám - truyện cổ tích thần kì tiêu biểu của dân tộc. - Hình tượng Tấm có sự phát triển về tính cách. b. Thân bài: - Nguồn gốc của truyện (gắn với thời kì xã hội đã nảy sinh những xung đột, mâu thuẫn. Vai trò của yếu tố thần kì góp phần phản ánh ước mơ công bằng của nhân dân.) - Triết lí nhân sinh từ câu chuyện toát lên từ hình tượng trung tâm: cô Tấm xinh đẹp, thảo hiền trong cuộc đấu tranh chống lại cái ác, giành lại hạnh phúc. *Tính cách Tấm khi ở với mẹ con Cám - Hiền lành, chăm chỉ. - Nhẫn nhục đáng thương. - Khi gặp hoạn nạn chỉ biết tủi thân ôm mặt khóc. Chỉ có Bụt an ủi giúp đỡ Tấm.
- *Tấm thành hoàng hậu và âm mưu của mẹ con Cám - Tấm thành hoàng hậu do bản chất tốt đẹp của nàng. - Sự ganh ghét đố kị đã trở thành tội ác ghê tởm của mẹ con Cám. Sự ngây thơ, lòng hiếu thảo của Tấm đã phải trả giá bằng cái chết. Nàng trở thành nạn nhân của một âm mưu thấp hèn. - Mỗi lần bị hại, Tấm càng trở nên mạnh mẽ hơn. Nàng chủ động bảo vệ hạnh phúc của mình. *Sự trở về của Tấm - Lần hóa thân cuối cùng của Tấm vào quả thị thể hiện được bản tính của người con gái thơm thảo. Tấm sống cùng bà lão nghèo, được gần gũi chia sẻ với nhân dân. - Miếng trầu là hình ảnh sống động về người con gái thảo hiền nết na, cũng là dấu hiệu để vua nhận ra nàng, đón nàng về cung. - Sự trừng phạt là tất yếu với mẹ con Cám để diệt trừ tận gốc cái ác, bộc lộ rõ ràng thái độ của dân gian. - Đánh giá: Xây dựng mâu thuẫn tang tiến, hai tuyến nhân vật đối lập, yếu tố thần kì, c.Kết bài: - Sự phát triển tính cách của Tấm thể hiện triết lí dân gian sâu sắc về con người. Quan niệm ở hiền gặp lành không phải thụ động chờ hưởng phúc mà phải đấu tranh để đạt tới. - Vẻ đẹp của nhân vật thêm phần hấp dẫn nhờ yếu tố thần ki, khẳng định tinh thần không chịu khuất phục trước cái xấu, cái ác.
- III: NGHỊ LUẬN TÁC PHẨM TRUNG ĐẠI: • Một số đề tham khảo: 1. Hãy làm rõ vẻ đẹp của người trai thời Trần và quân đội nhà Trần qua bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão 2. Hãy phân tích/ nêu cảm nhận của em về bài thơ Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – bài 43) của Nguyễn Trãi. 3. Hãy phân tích/ nêu cảm nhận của em về bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm. 4. Hãy phân tích/ nêu cảm nhận của em về bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du.
- * DÀN Ý CHUNG KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN 1 BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ - Giới thiệu khái quát về tác giả (vị trí, phong cách,...) - Giới thiệu khái quát về tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, ) MỞ BÀI - Nội dung đề bài yêu cầu (đề vấn đề nghị luận) - Giới hạn dẫn chứng Lần lượt làm rõ vấn đề cần nghị luận. Triển khai thành luận điểm •• Luận điểm 1 (nội dung chính của đoạn thơ) + Dẫn đoạn thơ cần phân tích (Dẫn thơ chính xác ) + Phân tích đoạn thơ (nghệ thuật: từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, vần nhịp, → để làm rõ nội dung) THÂN BÀI + Đánh giá đoạn thơ vừa phân tích: nội dung, nghệ thuật; nét đặc sắc; thành công của tác giả. •• Luận điểm 2 (tiến hành các bước như luận điểm 1) •• Luận điểm 3 (tiến hành các bước như luận điểm 1) •• Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ. •• Liên hệ, mở rộng, nâng cao vấn đề (nếu có). - Khái quát lại vấn đề cần nghị luận. KẾT BÀI - Đánh giá thành công về nghệ thuật, giá trị của tác phẩm, đóng góp của tác giả (nếu có).
- • TÌM HIỂU ĐỀ: Phân tích bài thơ Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm - Kiểu bài: Nghị luận tác phẩm thơ Trung đại - Thao tác sử dụng: thao tác chủ yếu là phân tích - Vấn đề nghị luận: Triết lí sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phạm vi tư liệu: Tác phẩm Nhàn
- • LẬP DÀN Ý: a. Mở bài: - Nguyễn Bỉnh Khiêm: người đa tài; một vị quan thanh liêm, chính trực; sáng tác mang đậm chất triết lí, giáo huấn. - “Nhàn” là bài thơ Nôm nổi tiếng của Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện rõ quan niệm sống của tác giả. b. Thân bài: - Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác: trích trong tập Bạch Vân Quốc ngữ thi; sáng tác khi ông cáo quan về ở ẩn. Nhàn là do người đời sau đặt. - Hai câu đề: Nhàn là vui thú điền viên – cuộc sống nhàn nhã, ung dung, thái độ coi thường danh lợi. + Tác giả về ở ẩn chốn quê nhà giống như một lão nông tri điền + NBK tự rời bỏ chốn triều đình nhiễu nhương, từ bỏ quan cao tước lớn để về quê di dưỡng tinh thần, bảo vệ khí tiết của một bậc danh Nho.->cách tỏ thái độ coi thường danh lợi. + Tâm trạng thanh thản, phong thái ung dung, vừa kín đáo mỉa mai thói đời chạy theo thú vui danh lợi. ÞLối sống tự do tự tại chốn thôn quê, gắn liền với lao động.
- - Hai câu thực: Nhàn là xa lánh chốn quan trường- nhận dại về mình, nhường khôn cho người + Chọn nơi thôn quê yên bình ở đó không còn bon chen, cầu cạnh, đây mới thực là cuộc sống. + Ẩn chứa nụ cười mỉa mai thâm thúy của tác giả về thói đời, thói người, cái cao ngạo của kẻ sĩ - người đã thấu hiểu sự đời. ÞSự tỉnh táo, sáng suốt trong lựa chọn lối sống để giữ nhân cách thanh cao. - Hai câu luận: Nhàn là cuộc sống thanh bần, hòa hợp với thiên nhiên + Cuộc sống gắn liền với thiên nhiên, cuộc sống giản dị, thanh bần nhưng tự do, tự tại. + Cái thú sống an nhàn ẩn dật để giữ được phẩm giá cốt cách của mình trong thời loạn lạc => Cuộc sống thuận theo tự nhiên, đạm bạc nhưng thanh cao. - Hai câu kết: Nhàn là xem thường danh lợi + Xem nhẹ lẽ đời sống xa hoa phú quý, ông ngậm ngùi coi đó như một giấc chiêm bao. + Lối sống thanh cao vượt lên trên lẽ đời thường ÞCoi thường danh lợi
- - Đánh giá: ngôn ngữ giàu tính triết lí, sử dụng từ láy, nghệ thuật đối, cách nói ngược nghĩa, điển cố, c. Kết bài: Quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm sống vui thú với lao động, hòa hợp với thiên nhiên, giữ cốt cách thanh cao, xa lánh vòng danh lợi. Chân dung tinh thần cao quý của NBK xứng đáng lưu danh muôn thuở.
- IV: THỰC HÀNH: - Viết đoạn mở bài, kết bài cho các đề vừa lập dàn ý. - Viết đoạn phân tích 2 câu đề, thực, luận, kết của tác phẩm Nhàn Yêu cầu: - Đảm bảo hình thức - Làm rõ nội dung - Sử dụng thao tác phù hợp
- 1/2/3 -> đúng 1,2,3 hoặc 1.2.3 hoặc 1-2-3 -> sai
- CHÚC CÁC EM ÔN TẬP TỐT

