Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 40+41, Đọc: Tiểu Thanh Ký (Nguyễn Du)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 40+41, Đọc: Tiểu Thanh Ký (Nguyễn Du)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_10_tiet_4041_doc_tieu_thanh_ky_nguyen.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 40+41, Đọc: Tiểu Thanh Ký (Nguyễn Du)
- KHỞIKHỞI ĐỘNGĐỘNG
- Đau đớn thay ......phận đàn bà 1 Lời rằng ..bạc mệnh cũng là lời chung Có tài mà cậy chi tài 2 Chữ .. tài liền với chữ .tai một vần Lạ gì bỉ sắc tư phong 3 Trời xanh quen thói ..má hồng đánh ghen 4 Nghĩ đời mà chán cho đời .chiTài tình lắm cho trời đất ghen Hồng nhan đa truân Tài hoa bạc mệnh Tài mệnh tương đố
- Mục tiêu cần đạt: - Cảm nhận được niềm cảm thông sâu sắc của tác giả đối với số phận nàng Tiểu Thanh nói riêng và thân phận những con người tài sắc mà bất hạnh nói chung. Qua đó, thấy được một biểu hiện cơ bản của chủ nghĩa nhân văn ở thiên tài Nguyễn Du và tâm sự sâu kín của chính nhà thơ trong tác phẩm. - Ngôn từ tinh tế, hàm súc cùng sự phá cách trong vận dụng thể thơ Đường luật của Nguyễn Du.
- I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả 2. Tác phẩm a. Đôi nét về Tiểu Thanh b. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác c. Thể thơ d. Bố cục II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. 2 câu đề 2. 2 câu thực 3. 2 câu luận 4. 2 câu kết III. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật 2. Ý nghĩa văn bản
- Câu 1: Nhận định nào đánh giá chính xác nhất địa vị lịch sử của Nguyễn Du trong nên văn học dân tộc? A. Đại thi hào dân tộc B. Nhà văn xuất sắc của văn học trung đại. C. Nhà thơ Nôm bậc thầy. Câu 2: Đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Du? A. Phản ánh sự sụp đổ của các triều đại phong kiến. B. Tố cáo lên án những bất công, ngang trái chà đạp lên quyền sống chân chính của con người. C. Thể hiện tình yêu thương đối với con người nhất là những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh. D. Phản ánh cuộc sống của người cung nữ trong cung cấm, đau khổ, bất hạnh.
- ĐỘC TIỂU THANH KÍ Nguyễn Du I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Nguyễn Du (1765-1820) là đại thi hào của dân tộc Việt Nam. - Cuộc đời trải qua nhiều biến cố, thăng trầm. - Quan tâm đến số phận bất hạnh của những người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh.
- ĐỘC TIỂU THANH KÍ Nguyễn Du 8
- ĐỘC TIỂU THANH KÍ I. TÌM HIỂU CHUNG Nguyễn Du 2. Tác phẩm a. Đôi nét về Tiểu Thanh - Phùng Tiểu Thanh (1594-1612), người Quảng Lăng, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc. - Là người con gái thông minh, tài sắc, giỏi văn chương nhưng bạc mệnh. - Năm 16 tuổi, lấy lẽ một người họ Phùng, bị vợ cả ghen, bắt ra ở một mình trên Cô Sơn, cạnh Tây Hồ. Sau đó, nàng lâm bệnh, mất năm 18 tuổi. - Khi nàng mất, người vợ cả đốt hết thơ, từ, chỉ còn sót lại một số bài thơ, từ do nàng viết trên hai tờ giấy gói tặng mấy vật trang sức cho một cô gái (phần dư)
- ĐỘC TIỂU THANH KÍ Nguyễn Du I. TÌM HIỂU CHUNG 2. Tác phẩm b. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác - Xuất xứ: Trích tập thơ chữ Hán “Thanh Hiên thi tập”. - Hoàn cảnh sáng tác: + Cách 1: “Tiểu Thanh kí”: Tập thơ của Tiểu Thanh Đọc tập thơ của Tiểu Thanh + Cách 2: “Tiểu Thanh kí”: Truyện về Tiểu Thanh Đọc truyện về Tiểu Thanh Có thể hiểu sau khi đọc truyện về Tiểu Thanh, Nguyễn Du cảm xúc viết bài thơ này.
- I. TÌM HIỂU CHUNG 2. Tác phẩm c. Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật (thất niêm – phá cách) ĐỌC TIỂU THANH KÍ TỰ TÌNH 2 4 6 2 4 6 1- B B B T T B B 1- B B B T T B B 2- T T B B T T B 2- B T B B T T B 3- B T T B B T T 3- T T B B B T T 4- B B B T T B B 4- B B T T T B B 5- T B T T B B T 5- B B T T B B T 6- B T B B T T B 6- B T B B T T B 7- T B B T B B T 7- T T B B B T T 8- B T B B T T B 8- T B B T T B B
- I. TÌM HIỂU CHUNG Dịch thơ 2. Tác phẩm Phiên âm Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang, d. Bố cục Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư, Thổn thức bên song mảnh giấy tàn. Độc điếu song tiền nhất chỉ thư. Son phấn có thần chôn vẫn hận, 2 câu đề: Tiếng thở Chi phấn hữu thần liên tử hậu, Văn chương không mệnh đốt còn dài trước lẽ biến Văn chương vô mệnh lụy phần dư. vương. thiên dâu bể của Cổ kim hận sự thiên nan vấn, Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi, cuộc đời Phong vận kỳ oan ngã tự cư. Cái án phong lưu khách tự mang. Bất tri tam bách dư niên hậu, Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa, 2 câu thực: Nỗi xót Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như? Người đời ai khóc Tố Như chăng? xa cho số kiếp một con người tài hoa bạc phận Dịch nghĩa Vườn hoa bên Tây Hồ đã thành bãi hoang rồi, 2 câu luận: Sự đồng Chỉ viếng nàng qua một quyển sách đọc trước cửa sổ. cảm của ND với Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết, những kiếp người Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt dở tài hoa, bạc mệnh Những mối hận cổ kim khó mà hỏi trời được 2 câu kết: Tiếng Ta tự coi như người cùng một hội với kẻ mắc nỗi oan lạ lùng vì nết lòng khao khát tri phong nhã âm hướng về hậu Không biết hơn ba trăm năm sau thế Thiên hạ ai người khóc Tố Như?
- II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư, 1. Hai câu đề: Tiếng thở dài trước lẽ biến Độc điếu song tiền nhất chỉ thư. thiên dâu bể của cuộc đời (Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang, Câu 1: Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.) Động từ “tẫn” (tận cùng) “Tây Hồ hoa uyển” “thành khư” vườn hoa Tây Hồ đẹp đẽ, rực rỡ Gò hoang tiêu điều, quạnh quẽ hình ảnh của quá khứ >< hình ảnh của hiện tại Hình ảnh đối lập gợi nhớ Tiểu Thanh – người con gái từng sống cô đơn trên Cô Sơn, cạnh Tây Hồ. Sự biến đổi của Tây Hồ gợi liên tưởng: + Cuộc đời bi thương của Tiểu Thanh : tài hoa – mệnh bạc + Sự vùi dập và lãng quên của người đời đối với Tiểu Thanh Sự thay đổi nghiệt ngã của thời gian → gọi niềm xót xa, thương cảm cho cái đẹp bị tàn phá, vùi dập, huỷ hoại phũ phàng - là cảm xúc mang tính nhân văn khá phổ biến trong VHTĐ Phút giây bãi bể nương dâu Khóc vì nỗi thiết tha sự thế Trải qua một cuộc bể dâu Cuộc đời là thế biết hầu nài sao. Ai bày trò bãi bể nương dâu. (Nguyễn Những điều trông thấy mà đau đớn lòng (Lê Ngọc Hân - Ai tư vãn) Gia Thiều - Cung Oán Ngâm Khúc) (Nguyễn Du - Truyện Kiều)
- II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN “Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư, 1. Hai câu đề: Tiếng thở dài trước lẽ biến Độc điếu song tiền nhất chỉ thư”. thiên dâu bể của cuộc đời (Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang, Câu 2: Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.) “nhất chỉ thư” “Độc điếu” Một trang sách / tập sách Một mình viếng TT → Người viết cũng cô → Người viếng cô đơn đơn Câu thơ dịch thoát ý: + Thừa từ bộc lộ cảm xúc “thổn thức” + Mất nghĩa từ “độc” – “nhất” + Thoát ý “nhất chỉ thư” (một tập sách) dịch là “mảnh giấy tàn” (được hiểu là phần thơ còn lại của Tiểu Thanh sau khi đốt dở). Cách dùng từ độc đáo → hình ảnh thi nhân với tâm thế cô đơn, mang một lòng đau xót, thương tiếc tưởng nhớ một mảnh đời lẻ loi, bạc mệnh → sự gặp gỡ của 2 tâm hồn cô đơn sự đồng cảm sâu sắc của trái tim nhân hậu vượt mọi giới hạn không gian, thời gian và cõi âm - dương
- II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN “Chi phấn hữu thần liên tử hậu, 2. Hai câu thực: Nỗi xót xa cho số kiếp Văn chương vô mệnh luỵ phần dư”. một con người tài hoa bạc phận (Son phấn có thần chôn vẫn hận, - NT đối + nhân hóa + ẩn dụ Văn chương không mệnh đốt còn vương.) + Chi phấn : Nhan sắc + Văn chương : Tài năng Đều có linh hồn, vận mệnh khẳng định - 2 câu thơ đa nghĩa: giá trị vĩnh hằng của cái đẹp và tài năng + Nếu hiểu “son phấn”, “văn chương” là chủ thể tự hận, tự thương: Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết/ Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt dở. + Nếu hiểu “son phấn”, “văn chương” là đối tượng thương cảm của người đời: Son phấn như có thần, sau khi chết người ta còn thương tiếc/ Văn chương có số mệnh gì mà người ta phải bận lòng đến những bài thơ còn sót lại sau khi đốt. - Số phận ngang trái, bi thương của người kì nữ tài sắc chết đi rồi vẫn không được yên. - Bất bình, oán trách những kẻ đã gây ra bất hạnh và bi kịch của Tiểu Thanh - Tấm lòng tri âm và thương cảm sâu sắc của Nguyễn Du.
- II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN “Cổ kim hận sự thiên nan vấn, 3. 2 câu luận: Sự đồng cảm của ND Phong vận kỳ oan ngã tự cư”. với những kiếp người tài hoa, bạc mệnh (Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi, Cái án phong lưu khách tự mang.) - “Cổ kim hận sự”: nỗi hận của người xưa và nay: (hận # hờn) + Người xưa: Tiểu Thanh cùng những con người tài hoa bạc mệnh trước Nguyễn Du. + Người nay: Nguyễn Du và những kiếp người trót mang nỗi oan tài mệnh tương đố cùng thời. → Số phận của người tài hoa, bạc mệnh trong xã hội phong kiến suy tàn. - “Thiên nan vấn”: khó hỏi trời → câu hỏi lớn không lời giải đáp: Vì đâu có sự phi lý: hồng nhan thì đa truân, tài hoa thì bạc mệnh, tài mệnh thì tương đố? (kỳ oan # cái án) Mối hận càng nhức nhối, con ngườiThương càng những bế kiếptắc, bất lực → trái tim Nguyễn Du Thương Tiểu đã hướng tới sự đồng cảm, xót thươngngười đến tài hoamọi bạc kiếp “hồng nhanThương bạc chính mệnh”, mình “tài Thanh mệnh tương đố”. mệnh - “Ngã” (tôi, ta – ngôi thứ I) # “khách” (khách thể - ngôi thứ III): cái tôi cá nhân trực tiếp hiện diệnMạch (hiếm cảm xúccó) trong tự thương6 câu đầu mình Quycũng luật là người tâm lý mắc tự nhiên nỗi oan lạ lùng.
- II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN “Bất tri tam bách dư niên hậu, 4. 2 câu kết: Tiếng lòng khao khát tri Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như”? âm hướng về hậu thế (Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa, Người đời ai khóc Tố Như chăng?) - “ Tam bách dư niên hậu” (hơn ba trăm năm sau): thời gian ước lệ → tương lai xa xôi. - “khấp” (khóc): Thương cảm, thấu hiểu, tri âm. - “Tố Như”: bút hiệu của Nguyễn Du → là danh xưng, là cái tôi cá nhân người nghệ sĩ → tự xưng danh (hiếm thấy trong VHTĐ). - Câu hỏi tu từ: nỗi niềm băn khoăn, day dứt hướng về hậu thế: Trong tương lai mai hậu, có ai / ai là người sẽ khóc thương ta, tri âm cùng ta như ta đã khóc thương cho nàng Tiểu Thanh? - Khao khát tri âm. - Cảm hứng tự thương – nét mới mang tinh thần nhân văn của VHTĐ VN → biểu hiện sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân. - Tấm lòng nhân đạo lớn lao của Nguyễn Du – con người có “con mắt trông thấu sáu cõi và tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời” (thương người – thương mình; khóc người ở quá khứ - đau cho người trong hiện tại – lo lắng kẻ ở tương lai).
- Tiếng lòng tri âm của người hậu thế Tiếng thơ ai động đất trời Nặng vì chút nghĩa xưa sau Nghe như non nước vọng lời nghìn thu Mà cho thiên hạ trông vào cũng hay Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Thương vui bởi tại lòng này Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày. Tan sương đầu ngõ, vén mây cuối trời Hỡi Người xưa của ta nay Lòng thơ lai láng bồi hồi Khúc vui xin lại so dây cùng Người! Tưởng người nên lại thấy người về đây (Kính gửi cụ Nguyễn Du – Tố Hữu) (Vịnh cụ Tiên Điền – Nguyễn Bính)
- III. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật 2. Ý nghĩa văn bản - Sử dụng tài Niềm cảm tình phép đối và khả thương mà Nguyễn năng thống nhất Du dành cho Tiểu những mặt đối lập Thanh và tâm sự trong hình ảnh, ngôn khao khát tri âm từ. hướng về hậu thế; vẻ - Ngôn ngữ trữ đẹp của chủ nghĩa tình đậm chất triết lí. nhân đạo Nguyễn Du.

