Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 36+37+38, Bài thơ: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 36+37+38, Bài thơ: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_10_tiet_363738_bai_tho_nhan_nguyen_bin.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 36+37+38, Bài thơ: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
- TỔ NGỮ VĂN Bài thơ: NHÀN Nguyễn Bỉnh Khiêm 僩 Vĩnh Long, tháng 11 năm 2021
- I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585) a. Cuộc đời: - Quê: Vĩnh Bảo – Hải Phòng. - Xuất thân trong gia đình trí thức phong kiến. - Có cuộc đời từng trải, chứng kiến nhiều biến cố bão táp của thời đại.
- Ông đậu Trạng nguyên (1535), ra làm quan với nhà Mạc, lúc 45 tuổi. Làm quan được 8 năm (1535-1542), thấy gian thần hoành hành, bè phái, triều chính ngày một xấu thêm, ông dâng sớ xin chém 18 lộng thần, không được chấp nhận, bèn thác cớ xin trí sĩ chủ động chọn lối sống “nhàn”.
- Cáo quan về quê lập am Tên hiệu: Bạch Vân cư sĩ. Bạch Vân.
- mở trường dạy học cạnh sông Tuyết (sông Hàn)
- I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585) b. Con người: - Học vấn uyên thâm. - Thanh cao, chính trực. - Nặng mối tiên ưu. Cao Đài Tam Thánh ký hòa ước. Từ Bậc thầy của thế kỷ trái sang phải: Tôn Dật Tiên, Victor XVI Hugo và Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Triều đình thường cho người đến hỏi, nhờ ông tư vấn việc chính sự Là người thông minh, uyên bác, chính trực, coi thường danh lợi.
- I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585) c. Sự nghiệp sáng tác: - Sáng tác: + Chữ Hán: “Bạch Vân am thi tập” (700 bài) + Chữ Nôm: “Bạch Vân quốc ngữ thi tập” (khoảng 170 bài) - Nội dung: đậm chất triết lí, giáo huấn, thế sự.
- Đền thờ cụ Trạng trình Nguyêñ Bin̉ h Khiêm
- Lễ hôị cụ Traṇ g Triǹ h
- “Một “Như bậc núi kì Thái tài, Sơn, hiền như danh sao muôn Bắc thuở” Đẩu” (Phan Huy Chú) (Vũ Khâm Lân) Tượng cụ Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm
- I. TÌM HIỂU CHUNG 2. Bài thơ “Nhàn” a. Xuất xứ và HCST: - Bài thơ thứ 79 trong “Bạch Vân quốc ngữ thi tập” . - Sáng tác khi ông cáo quan về ở ẩn. b. Nhan đề: “Nhàn” do người đời sau đặt nhưng cũng là một sự tri âm với tác giả.
- NHÀN (Nguyễn Bỉnh Khiêm) “Môṭ mai, môṭ cuố c, môṭ cần câu, Thú vuiĐỀ điền viên Thơ thẩn dầu ai vui thú nào. Ta daị , ta tim̀ nơi vắng vẻ, Xa lánh chốn quan trường THỰC Người khôn, người đến chố n lao xao. Thu ăn măng trú c, đông ăn giá, Chọn lối sống hòa hợp với Xuân tắm hồ sen, ha ̣ tắm ao. thiênLUẬN nhiên Rươụ , đến côị cây, ta sẽ uố ng, Xem thườngKẾT danh lợi Nhiǹ xem phú quý tưạ chiêm bao.”
- I. TÌM HIỂU CHUNG 2. Bài thơ “Nhàn” c. Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật, viết bằng chữ Nôm. d. Bố cục: 4 phần (đề, thực, luận, kết) e. Chủ đề: Ngợi ca chữ “nhàn” không quan tâm đến thế sự, sống an nhàn, hòa hợp với thiên nhiên, không màng danh lợi.
- II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đề: Thú vui điền viên “Môṭ mai, môṭ cuố c, môṭ cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.” Câu 1: - Điệp số từ “một” (số ít): hàm chứa sự giản dị chủ thể trữ tình không có ao ước gì nhiều hơn một. - Liệt kê các danh từ: “mai”, “quốc”, “cần câu” những dụng cụ lao động cần thiết, quen thuộc của người nông dân mọi thứ dã chuẩn bị sẵn sàng. Cây mai - Nhịp(xẻng): thơ sáng đào tạoao 2/2/3 (Việt hóa, không giống thơ Đường) gợi sự thong thả,trồng khoan sen, trữ thai, dàn trải nước sinh Khắc họahoạt. rõ một tinh thầnCây tự cuốc: tại vàcuốc phong thái ung dung, tư đất trồng rau, thế sẵn sàng lao động, tự cung tự cấpkhai củathác mộtsản vật. “ lão nôngCây tri cần điền”. câu: câu cá.
- II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đề: Thú vui điền viên’ “Môṭ mai, môṭ cuố c, môṭ cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.” * Câu 2: - Từ láy “thơ thẩn” : là trạng thái thảnh thơi, an nhàn , không bận tâm. - Đại từ phiếm chỉ “ai” hàm nghĩa là người khác - Đối “thơ thẩn” >< “vui thú”: khẳng định “dù ai vui thú nào” cũng mặc, “ta” cứ “thơ thẩn” với cuộc đời, lối sống đã chọn. Không quan tâm, không suy tính Hai câu đầu “ nhàn” là sống vui, sống khỏe với cuộc sống ở ruộng vườn , hòa mình vào chốn cây cỏ, điền viên để “ di dưỡng tinh thần”.
- Lối sống giản dị của Hồ Chủ tịch
- II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 2. Hai câu thực: Xa lánh chốn quan trường “Ta daị , ta tim̀ nơi vắng vẻ, (vẻ đẹp trí tuệ) Người khôn, người đến chố n lao xao.” - Nghệ thuật đối: “ta dại” >< “người khôn”: “ta dại”: từ bỏ danh lợi, chọn “nơi vắng vẻ”. “người khôn”: chọn “chốn lao xao”, đủ đầy. - Hình ảnh ẩn dụ: “nơi vắng vẻ” >< “chốn lao xao”: “nơi vắng vẻ”: nơi tĩnh lặng của thiên nhiên, tâm hồn tìm được sự thư thái chỉ chốn quê nhà. “chốn lao xao”: nơi danh lợi lừa lọc chỉ chốn quan trường. - Cách nói ngược, mỉa mai “ta dại” với “người khôn” khẳng định sự tự tin với phương châm sống đã chọn. Với ông, cái “khôn” là sự quay lưng với danh lợi, tâm hồn được thư thái.
- Dại Khôn
- II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 2. Hai câu thực: Xa lánh chốn quan trường “Ta daị , ta tim̀ nơi vắng vẻ, (vẻ đẹp trí tuệ) Người khôn, người đến chố n lao xao.” Triết lí sống “nhàn”: nhận dại về mình, nhường khôn cho người khác, xa lánh chốn danh lợi bon chen tìm về nơi vắng vẻ, sống hòa nhập với thiên nhiên để giữ cốt cách thanh cao

