Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Văn bản: Việt Bắc (Tố Hữu) - Lê Thị Xuân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Văn bản: Việt Bắc (Tố Hữu) - Lê Thị Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_12_van_ban_viet_bac_to_huu_le_thi_xuan.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Văn bản: Việt Bắc (Tố Hữu) - Lê Thị Xuân
- THẮNG LỢI ĐIỆN BIÊN PHỦ (QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM PHẤT CỜ CHIẾN THẮNG)
- HỘI NGHỊ KÍ KẾT HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ
- CHIẾN KHU TÂN TRÀO
- BÁC HỒ VÀ BỘ ĐỘI GIẢI PHÓNG Ở CĂN CỨ ĐỊA VIỆT BẮC
- Bản đồ chiến khu Việt Bắc
- I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ a/ Hoàn cảnh sáng tác - Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954), Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết (2/7/1954). Miền Bắc được giải phóng. - Tháng 10 - 1954, Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô Hà Nội - Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc. b/ Xuất xứ - Rút từ tập thơ Việt Bắc
- 2. Bố cục Tám câu đầu: tâm trạng Phần 1: Tái hiện của con người trong buổi những kỉ niệm chia tay. cách mạng và kháng chiến. 82 câu sau: những kỉ niệm về Việt Bắc Bố cục + Phần 2: Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ca ngợi công ơn của Đảng, Bác Hồ đối với dân tộc.
- 3. Thể thơ, kết cấu a/Thể thơ: Thể lục bát b/ Kết cấu Đối đáp giữa người đi và kẻ ở phỏng theo lối hát giao duyên của dân ca. "Mình về ta chẳng cho về Ta nắm vạt áo, ta đề bài thơ"
- II. ĐỌC , HIỂU VĂN BẢN 1. Khung cảnh chia tay và tâm trạng con người ( 8 câu) a/ Lời ướm hỏi khơi gợi kĩ niệm của người ở lại ( câu 1-4) “Mình về mình có nhớ ta Mười lăm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?” - Đại từ xưng hô : “Mình” – “ta”: quen thuộc trong ca dao dân ca, → Gợi sự thân thương, ngọt ngào, da diết. - Câu hỏi tu từ,lặp cú pháp: “Mình về mình có nhớ...”: tình cảm sâu nặng, nỗi niềm băn khoăn, lo lắng - Từ chỉ thời gian “Mười lăm năm” : 1940-1954 (tính từ khởi nghĩa Bắc Sơn) → thời gian dài đồng cam cộng khổ - Từ láy “Thiết tha” + tính từ “ mặn nồng” → tình cảm sâu sắc bền chặt , gắn bó keo sơn.
- II. ĐỌC , HIỂU VĂN BẢN 1. Khung cảnh chia tay và tâm trạng con người ( 8 câu) a/ Lời ướm hỏi khơi gợi kĩ niệm của người ở lại ( câu 1-4) “Mình về mình có nhớ ta Mười lăm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn.” - Hình ảnh cây- núi; sông- nguồn: Vừa gợi không gian kỷ niệm, vừa là ẩn dụ, chỉ Việt Bắc là cội nguồn cách mạng - Điệp từ “ nhìn”, ‘ nhớ” + tiểu đối → Nhắc nhở người ra đi luôn nhớ Việt Bắc, nơi cội nguồn cuộc kháng chiến Đoạn thơ là lời trao gửi tình cảm, lời nhắn nhủ của người ở lại dành cho người về
- II. ĐỌC , HIỂU VĂN BẢN 1. Khung cảnh chia tay và tâm trạng con người ( 8 câu) b/ Tiếng lòng của người ra đi( câu 5-8) “Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.... - Từ láy ‘‘Tha thiết” → sự hô ứng về ngôn từ tạo nên sự đồng vọng trong lòng người. - Từ láy “bâng khuâng, bồn chồn”: Đan xen 2 dòng cảm xúc: vừa lưu luyến, bịn rịn, vừa nôn nao, thấp thỏm ngày về - Hình ảnh hoán dụ ‘‘áo chàm’’: chỉ người dân Việt Bắc giản dị mà nghĩa tình, khó phai.
- II. ĐỌC , HIỂU VĂN BẢN 1. Khung cảnh chia tay và tâm trạng con người ( 8 câu) a/ Tiếng lòng của người ra đi( câu 5-8) “Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.... - Hành động “cầm tay” : Cử chỉ ân cần, xúc động - Nhịp thơ 3/3/2+ dấu “ ” tình cảm ấm áp, thắm thiết; niềm xúc động nghẹn ngào, không nói nên lời... Người ra đi xúc động nghẹn ngào; khẳng định tình cảm thủy chung son sắt.
- Sơ kết 8 câu đầu - Sử dụng thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, điệp cấu trúc, ...; giọng điệu thơ ngọt ngào, đậm chất ca dao dân ca - Đoạn thơ là tiếng lòng chân thành đằm thắm, ân tình cách mạng của người dân Việt Bắc và người cán bộ kháng chiến.
- II. ĐỌC , HIỂU VĂN BẢN 2. Những kĩ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm ( 82 câu) 2.1/ Lời nhắn nhủ của người ở lại ( 12 câu hỏi) - “ Mình đi, có nhớ những ngày Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù Mình về, có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai ? Mình về, rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng, măng mai để già. Mình đi, có nhớ những nhà Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son Mình về, còn nhớ núi non Nhớ khi kháng Nhật, thưở còn Việt Minh Mình đi, mình có nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa ?”
- 2.1/ Lời nhắn nhủ của người ở lại ( 12 câu hỏi) * Điệp cấu trúc: Câu hỏi tu từ + điệp từ “ có nhớ”, “ còn nhớ” : VB nhắc nhớ người ra đi những kĩ niệm khó quên * Việt Bắc những ngày tháng gian khổ: Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù - H /ảnh: “mưa lũ”, “mây mù” - Từ ngữ tăng tiến : “những”, “cùng” → thiên nhiên Việt Bắc với khí hậu khắc nghiệt nhiều mưa lũ, lắm sương mù Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai ? - H /ảnh: “ cơm chấm muối ” >< “ mối thù nặng vai” + nhịp 4/4 → Cuộc sống k/chiến gian khổ, thiếu thốn nhưng bền chí chiến đấu, tinh thần đoàn kết, sẻ chia của đồng bào Việt Bắc - cán bộ cách mạng
- 2.1/ Lời nhắn nhủ của người ở lại ( 12 câu hỏi) * Việt Bắc vùng đất nghĩa tình Trám bùi để rụng, măng mai để già. - Hình ảnh “trám để rụng”/ “ măng để già” → thức ăn trong những ngày thiếu thốn giờ không cần nữa, không còn ý nghĩa khi người đã ra đi → nỗi buồn thiếu vắng, hụt hẫng Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son - Đảo ngữ + Từ láy “ hắt hiu”( lau xám) >< “ đậm đà lòng son”: Cảnh sống đơn sơ, thiếu thốn, nhưng con người Việt Bắc tình nghĩa thủy chung son sắc , luôn cưu mang, chở che cho bộ đội
- 2.1/ Lời nhắn nhủ của người ở lại ( 12 câu hỏi) * Việt Bắc vùng đất cách mạng Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa” - Nhớ giai đoạn tiền khởi nghĩa - Nhớ địa danh kháng chiến → Gợi nhớ niềm tự hào về những ngày đầu k/chiến → Sự thống nhất, gắn bó khăng khít giữa Việt Bắc – Cách mạng Câu thơ “ Mình đi mình có nhớ mình?” + Điệp từ mình (3 lần) => sự trăn trở, nhắc nhở khéo léo của VB: người đi hãy luôn thủy chung với chính mình và với CM
- 2.2/ Nỗi nhớ VB của người đi ( 70 câu đáp) a/ Lời khẳng định thủy chung “Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh Mình đi mình laị nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu” - “Ta với mình/mình với ta” nhịp 3/3 => gắn bó tuy 2 mà 1=> sự đồng điệu trong tâm tình - Từ láy “ mặn mà”, “ đinh ninh” + điệp từ “mình” (3 lần) + so sánh “ bao nhiêu bấy nhiêu” → khẳng định tấm lòng thủy chung son sắt trước sau như một với cách mạng=> Câu thơ như lời thề sắt đá, thủy chung của người đi
- b. Nỗi nhớ da diết về thiên nhiên, cuộc sống, con người nơi chiến khu Việt Bắc: * Vẻ đẹp núi rừng, cuộc sống và con người trong đoạn “Nhớ gì như nhớ người yêu Chày đêm nện cối đều đều suối xa” - Điệp từ nhớ + Nghệ thuật so sánh “như nhớ người yêu”: nỗi nhớ tha thiết, cháy bỏng → người ra đi nhớ từng khoảnh khắc đẹp nhất, thơ mộng nhất ở Việt Bắc

