Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Văn bản: Tây Tiến (Quang Dũng)

pptx 55 trang quynhnhu 02/09/2025 2160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Văn bản: Tây Tiến (Quang Dũng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_12_van_ban_tay_tien_quang_dung.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Văn bản: Tây Tiến (Quang Dũng)

  1. TÂY TIẾN Quang Dũng
  2. I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả : CHÂN DUNG NHÀ THƠ QUANG DŨNG
  3. Vợ và con trai nhà thơ Quang Dũng
  4. TranhTranh củacủa nhànhà thơthơ QuangQuang Dũng.Dũng.
  5. I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả: Quang Dũng - Tên khai sinh : Bùi Đình Diệm (1921 – 1988). I.- Quê111 quán: Phượng Trì - Đan Phượng – Hà Tây (nay thuộc Hà1. Nội).Tác giả : - Tác giả tiêu biểu của thơ ca chống Pháp. - Nghệ sĩ đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc. Được biết nhiều với tư cách là nhà thơ  thơ giàu chất nhạc, chất hoạ - Phong cách thơ: phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa - Sáng tác chính: Mây đầu ô (thơ, 1968), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988)
  6. I. TÌM HIỂU CHUNG: 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ - HCST: Sáng tác năm 1948 tại Phù Lưu Chanh. Khi Quang Dũng rời xa đơn vị, nhớ về đơn vị cũ - Xuất xứ : + Bài thơ lúc đầu có tên“Nhớ Tây Tiến”.Khi in lại, tác giả đổi tên bài thơ là “Tây Tiến”. +“Tây Tiến”được in trong tập thơ“Mây đầu ô” (1986).
  7. I. TÌM HIỂU CHUNG: 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ b. Nhan đề: - Tây Tiến: đơn vị quân đội, được thành lập năm 1947, Quang Dũng là đại đội trưởng. -Thành phần: Thanh niên, HS, SV Hà Nội - Nhiệm vụ : Phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt - Lào và miền Tây Bắc Bộ của Việt Nam.
  8. I. TÌM HIỂU CHUNG: 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ b. Nhan đề: - Địa bàn hoạt động: Khá rộng , hoang vu, hiểm trở ( Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình, miền Tây Thanh Hoá , Sầm Nưa (Lào) - Điều kiện chiến đấu: Gian khổ, thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội. - Tinh thần chiến đấu: Lạc quan, vẫn giữ cốt cách hào hoa, lãng mạn.
  9. I. TÌM HIỂU CHUNG: 2. Tác phẩm Đoạn 1: Thiên nhiên TB và hình ảnh người  lính trên chặng đường hành quân gian khổ  Đoạn 2: Những kỉ niệm đẹp về tình c.c. BốBố quân dân cụccục  Đoạn 3: Chân dung người lính Tây Tiến  Đoạn 4: Lời thề gắn bó với TT và TB
  10. II. ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN 1. Đoạn 1: Thiên nhiên TB và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân gian khổ a. Khái quát về nỗi nhớ ( câu 1,2) “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi, Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”
  11. 1. Đoạn 1: Thiên nhiên TB và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân gian khổ a. Khái quát về nỗi nhớ ( câu 1,2) “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.” - Hình ảnh“Sông Mã”(không gian):Con sông TB, gắn bó như người bạn, chứng nhân ghi dấu những buồn vui của đời lính - Từ ngữ “xa rồi”(thời gian): Tất cả là quá khứ, là hoài niệm gợi sự nuối tiếc, day dứt - Câu cảm+tiếng gọi “Tây Tiến cảm xúc trào dâng đánh ơithức”: hồi ức về Tây Tiến
  12. 1. Đoạn 1: Thiên nhiên TB và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân gian khổ a. Khái quát về nỗi nhớ ( câu 1,2) “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.” - Điệp từ “nhớ”+từ láy “chơi vơi”+ gieo vần “ơi”:nhấn mạnh , hình tượng hoá nỗi nhớ: mênh mông, lửng lơ, không định hình, định lượng, nhưng thường trực, da diết, ] Nỗi nhớ da diết, cồn cào như bao trùm lên không gian và khắc khoải theo thời gian.
  13. 1. Đoạn 1: Thiên nhiên TB và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân gian khổ b. Thiên nhiên TB hung vĩ, dữ dội nhưng cũng thơ mộng trữ tình b.1 Thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ, dữ dội: “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi, Mường Lát hoa về trong đêm hơi”  Địa danh xa lạ: Sài Khao”, “Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch”(liệt kê)  vùng đất xa xôi, hẻo lánh, hoang sơ (Gợi trí tò mò, thử thách tinh thần quả cảm)
  14. 1. Đoạn 1: Thiên nhiên TB và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân gian khổ b. Thiên nhiên TB hung vĩ, dữ dội nhưng cũng thơ mộng trữ tình b.1 Thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ, dữ dội: Thời tiết khắc nghiệt: “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi, Mường Lát hoa về trong đêm hơi” -Hình ảnh:“Sương lấp”,“ đêm hơi”,“ mưa xa khơi” Tả thực sương mù mênh mông, dày đặc, che lấp cả đoàn quân, mưa rừng xối xả, phủ kín núi rừng  Rét buốt đến tê người, đoàn quân mệt mỏi, rã rời
  15. MỘT SỐ HÌNH ẢNH TÂY BẮC