Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tiết 55-58: Vợ chồng A Phủ (Trích - Tô Hoài)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tiết 55-58: Vợ chồng A Phủ (Trích - Tô Hoài)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_12_tiet_55_58_vo_chong_a_phu_trich_to.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tiết 55-58: Vợ chồng A Phủ (Trích - Tô Hoài)
- NGỮ LỚP VĂN 12 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài MỤC TIÊU BÀI GIẢNG Giúp học sinh Hiểu được cuộc sống cực nhục, tối tăm và quá trình đồng bào các dân tộc vùng cao Tây Bắc vùng lên tự giải phóng khỏi ách áp bức, kìm kẹp của bọn thực dân và chúa đất thống trị. Thấy được nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế, giàu chất thơ và đậm màu sắc dân tộc của tác phẩm; những đóng góp của nhà văn trong việc khắc họa tính cách nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm, sở trường quan sát những nét riêng về phong tục, tập quán và lối sống của người Mông.
- NGỮ LỚP VĂN 12 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài ĐỀ MỤC BÀI GIẢNG I TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả 2. Tác phẩm II TÌM HIỂU VĂN BẢN A. Nhân vật Mị B. Nhân vật A Phủ C. Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm: III TỔNG KẾT 1. Nội dung 2. Nghệ thuật
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài I TÌM HIỂU CHUNG: 1 Tác giả: - Xuất thân trong gia đình thợ thủ công, tuổi thơ và thời trẻ rất vất vả. - Có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau trên đất nước ta. - Cách viết hóm hỉnh, sinh động, vốn từ vựng giàu có → lôi cuốn, hấp dẫn người đọc. - Tác phẩm tiêu biểu:
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài I TÌM HIỂU CHUNG: 1 Tác giả: - Tác phẩm tiêu biểu: (SGK)
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài I TÌM HIỂU CHUNG: 1 Tác giả:
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài I TÌM HIỂU CHUNG: 2. Tác phẩm: a. Hoàn cảnh sáng tác Năm 1952 Giải phóng Tây Bắc
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài I TÌM HIỂU CHUNG: 1 Tác giả:
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài I TÌM HIỂU CHUNG: Truyện Tây Bắc là kết tinh quá trình tích lũy sự hiểu 1biết của nhà văn đối với con người và cuộc Tác giả: sống vùng miền núi Tây Bắc, kết tinh những tình cảm nồng nàn mà nhà văn vẫn dành cho con người vùng cao Tây Bắc ấy.
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài I TÌM HIỂU CHUNG: 2. Tác phẩm: a. Hoàn cảnh sáng tác - Tác phẩm ra đời sau chuyến đi cùng bộ đội giải phóng Tây Bắc (1952) - Trích trong tập “Truyện Tây Bắc” b. Vị trí đoạn trích: Tác phẩm gồm 2 phần, đoạn trích trong SGK là phần 1.
- - Tác phẩm ra đời sau chuyến đi cùng bộ đội giải phóng Tây Bắc (1952) NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài I TÌM HIỂU CHUNG: 2. Tác phẩm: c. Tóm tắt
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài Mị là cô gái nghèo, xinh đẹp, tài hoa. Cô bị bắt về làm dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra, phải sống những ngày đau thương, tăm tối, bị đày đọa về thể xác và tinh thần. Có lần Mị định tự tử nhưng sợ liên lụy đến bố nên lại thôi. Cuộc sống nô lệ đã cướp mất tuổi thanh xuân và làm chai sạn tâm hồn Mị.
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài Đến đêm tình mùa xuân, cảnh sắc thiên nhiên và tiếng sáo gọi bạn tình đã đánh thức niềm khát khao hạnh phúc, tình yêu mãnh liệt trong Mị. Mị chuẩn bị đi chơi, nhưng A Sử đã trói đứng cô vào cột nhà. Đêm ấy, vì gây sự với trai làng nên A Sử bị A Phủ đánh trọng thương. Thống lí Pá Tra xử phạt và bắt A Phủ làm đứa ở để trừ nợ.
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài Một lần, vì để hổ ăn mất bò, A Phủ bị đánh đập tàn nhẫn và bị trói đứng vào góc nhà suốt mấy ngày. Cảm thông với người cùng cảnh ngộ, Mị đã cởi trói cho A Phủ, cùng nhau trốn sang Phiềng Sa. Họ được giác ngộ và tham gia cách mạng chống Pháp và tay sai để giải phóng quê hương và bản thân.
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: A. Nhân vật Mị - Cô con dâu gạt nợ nhà Thống Lí Pá Tra * Giới thiệu nhân vật - Tác giả vẽ ra chân dung của một cô gái lẻ loi, âm thầm, vất vả với nét mặt “buồn rười rượi” - Sự giàu có, tấp nập của gia đình Thống Lí Pá Tra Hình ảnh đối lập-> Tạo tình huống “có vấn đề” khơi gợi sự hiếu kì cho người đọc và số phận, bi kịch của nhân vật
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: A. Nhân vật Mị - Cô con dâu gạt nợ nhà Thống Lí Pá Tra 1. Chân dung, lai lịch (Trước khi làm dâu nhà Thống Lí) - Mị là cô gái con nhà nghèo, ở Hồng Ngài (TB)trẻ trung, xinh đẹp và tài hoa + có tài thổi sáo và thổi lá “cũng hay như thổi sáo” + Trai làng nhiều người mê , mùa xuân trai làng đến “đứng nhẵn cả chân vách, đầu buồng Mị” - Hiếu thảo, có lòng tự trọng: làm nương ngô “giả nợ thay cho bố. Bố đừng bán con cho nhà giàu”-> không chịu làm dâu nhà giàu-> ý thức về quyền sống, quyền tự do Mị có nhiều phẩm chất đẹp, xứng đáng được hưởng hạnh phúc
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 2. Số phận bi kịch khi làm dâu gạt nợ nhà Thống Lí Pá Tra a. Nguyên nhân: - Do món nợ truyền kiếp của cha mẹ-> làm dâu trừ nợ - Do hủ tục lạc hậu,bị bắt trình ma không thể nào trốn thoát-> áp chế về tinh thần, tín ngưỡng Mị là nạn nhân của cường quyền, thần quyền, Mị trở thành nô lệ chung thân, mãn kiếp nhà thống Lí Pá Tra.
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 2. Số phận bi kịch khi làm dâu gạt nợ nhà Thống Lí Pá Tra b. Cuộc sống làm dâu thống khổ của Mị: * Lúc đầu Mị có ý thức phản kháng: - “có đến hang mấy tháng đêm nào Mị cũng khóc” yếu đuối, thụ động - Định ăn lá ngón tự tử mạnh mẽ, quyết liệt, muốn chấm dứt đau khổ, muốn giải thoát mình phản ứng tiêu cực - Mị không chết được vì thương bố quay về nhà Pá Tra chấp nhận làm dâu nhà giàu Thể hiện lòng khát khao tự do và sự hi sinh cao quí
- NGỮ LỚP VĂN 10 VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô Hoài II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 2. Số phận bi kịch khi làm dâu gạt nợ nhà Thống Lí Pá Tra b. Cuộc sống làm dâu thống khổ của Mị: * Về sau, Mị gần như cam chịu, buông xuôi: - Mị không còn ý định ăn lá ngón tự tử “ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi” - Mị bị đầy đọa về thể xác: + Bị bốc lột sức lao động đến cùng cực: ▪ Thời gian được tính bằng công việc “ mỗi năm một mùa, mỗi tháng lại làm đi làm lại: Tết xong lên núi hái thuốc phiện; giữa năm thì giặt đay; đến mùa đi nương bẻ bắp ” ▪ Làm việc quần quật hơn cả trâu ngựa “Con ngựa,con trâu làm có lúc, đêm còn được đứng gãi chân,nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này vùi vào việc cả đêm cả ngày.”

