Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tiết 59-62: Vợ nhặt (Kim Lân)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tiết 59-62: Vợ nhặt (Kim Lân)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_12_tiet_59_62_vo_nhat_kim_lan.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tiết 59-62: Vợ nhặt (Kim Lân)
- Mục tiêu bài học - Hiểu được tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra. - Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật: sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí,dựng đối thoại.
- Cấu trúc bài học I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả 2. Tác phẩm II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Hình ảnh xóm ngụ cư trong nạn đói 1945 2. Nhân vật Tràng 3. Nhân vật thị (người vợ nhặt) 4. Nhân vật bà cụ Tứ III. TỔNG KẾT: 1. Nghệ thuật 2. Ý nghĩa văn bản
- I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả - Kim Lân tên thật là Nguyễn Văn Tài; quê ở tỉnh Bắc Ninh, xuất thân trong gia đình nghèo. - Ông là một cây bút truyện ngắn xuất sắc của nền VHVNHĐ - Phong cách sáng tác: thành công về đề tài nông thôn và người nông dân với lối viết chân (1920(1920 –– 2007)2007) thật, xúc động.
- Một số hình ảnh về Kim Lân trong một sô bộ phim điện ảnh Pụ Pạng trong phim Vợ chồng A Phủ
- Một số hình ảnh về Kim Lân trong một sô bộ phim điện ảnh Lão Hạc trong phim Làng Vũ Đại ngày ấy
- Một số hình ảnh về Kim Lân trong một sô bộ phim điện ảnh Lão Pẩu trong phim Con vá
- I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả - Những tác phẩm chính: ( 1948) (1962)
- I. TÌM HIỂU CHUNG: 2. Tác phẩm: a. Xuất xứ: - In trong tập “Con chó xấu xí” (1962) - Tiền thân là tiểu thuyết “Xóm ngụ cư” b. Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm viết sau CMT8 nhưng còn dang dở và bị mất bản thảo. Sau khi hoà bình lập lại (1954) tác giả dựa vào cốt truyện cũ đặt tên là “Vợ nhặt”.
- I. TÌM HIỂU CHUNG: 2. Tác phẩm:
- 2. Tác phẩm: c.Tóm tắt: Truyện kể về nạn đói năm 1945, một anh tên là Tràng nhà nghèo, dân ngụ cư, không lấy được vợ. Một lần anh kéo xe thóc lên tỉnh, một người phụ nữ đã theo anh về nhà và họ trở thành vợ chồng – anh đã “nhặt” được vợ một cách dễ dàng chỉ nhờ vài câu nói đùa và bốn bát bánh đúc.Anh đưa vợ về và ra mắt người mẹ già trong sự ngạc nhiên của tất cả mọi người vì thêm miệng ăn trong hoàn cảnh đói khát, người chết đói ở khắp nơi . Cảnh đêm “Tân hôn” của 2 người còn văng vẳng bên tai những “Tiếng khóc”. Bữa ăn đầu tiên sau “ngày cưới” đơn giản chỉ có cháo cám loãng với rau chuối thái. Họ cùng tủi hờn cho thân phận nhưng trong đầu Tràng hiện lên hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng và đoàn người đi phá kho thóc Nhật .
- I. TÌM HIỂU CHUNG: 2. Tác phẩm: c.Tóm tắt: Nạn đói Đẩy xe thóc năm 1945 Tràng – dân liên tỉnh Nhặt được vợ ngụ cư xấu xí, (thị) - rách rưới, nghèo khổ đói khổ Về nhà Nương tựa vào Bà cụ Tứ ( mẹ Kết thúc nhau, cùng hi Tràng) vừa mừng, vọng vào vừa tủi, chấp tương lai nhận nàng dâu mới
- I. TÌM HIỂU CHUNG: 2. Tác phẩm: d. Nhan đề: - “Vợ”: danh từ chỉ người phụ nữ quan trong trong cuộc đời người đàn ông. Lấy vợ là một việc trong đại, thiêng liêng. -“Nhặt” : động từ chỉ hành động nhặt nhạnh thường kết hợp với danh từ chỉ đồ vật vô tri vô giác, nhỏ bé, không giá trị “Vợ nhặt” là vợ theo không, không cưới hỏi theo phong tục truyền thống. Ý nghĩa: + Gợi sự tò mò, thu hút sự chú ý của người đọc. + Thể hiện thảm cảnh của người dân trong nạn đói 1945: Giá trị bị hạ thấp, rẻ rung như đồ vật, như rơm rác. + Gián tiếp tố cáo tội ác của TDP, PX Nhật đã gây ra nạn đói thảm khốc cho dân tộc.
- II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: 1. Bối cảnh của truyện: - Nói về nạn đói năm 1945: cướp đi 1/10 dân số nước ta.
- CáiCái đóiđói đãđã tràntràn đếnđến xómxóm nàynày tựtự lúclúc nào.nào. NhữngNhững giagia đìnhđình từtừ nhữngnhững vùngvùng NamNam ĐịnhĐịnh ,, TháiThái Bình,Bình, độiđội chiếuchiếu lũlũ lượtlượt bồngbồng bế,bế, dắtdắt díudíu nhaunhau lênlên xanhxanh xámxám nhưnhư nhữngnhững bóngbóng ma,ma, vàvà nằmnằm ngổnngổn ngangngang khắpkhắp lềulều chợchợ
- KhôngKhông buổibuổi sángsáng nàonào ngườingười trongtrong lànglàng điđi chợ,chợ, điđi làmlàm đồngđồng khôngkhông gặpgặp baba bốnbốn cáicái thâythây nằmnằm còngcòng queoqueo bênbên đường.đường. KhôngKhông khíkhí vẩnvẩn lênlên mùimùi ẩmẩm thốithối củacủa rácrác rưởirưởi vàvà mùimùi gâygây củacủa xácxác người.người.
- NgãNgã tưtư xómxóm chợchợ vềvề chiềuchiều càngcàng xácxác xơ,xơ, heoheo hút.hút. TừngTừng trậntrận giógió từtừ cánhcánh đồngđồng thổithổi vào,vào, ngănngăn ngắtngắt
- HaiHai bênbên dãydãy phố,phố, úpúp súp,súp, tốitối om,om, khôngkhông nhànhà nàonào cócó ánhánh đèn,đèn, lửa lửa
- DướiDưới nhữngnhững gốcgốc đa,đa, gốcgốc gạogạo xùxù xì,xì, bóngbóng nhữngnhững ngườingười đóiđói dậtdật dờdờ điđi lạilại lặnglặng lẽlẽ nhưnhư nhữngnhững bóngbóng ma.ma. TiếngTiếng quạquạ trêntrên mấymấy câycây gạogạo ngoàingoài bãibãi chợchợ cứcứ gàogào lênlên từngtừng hồihồi thêthê thiết.thiết.
- MùiMùi đốtđốt đốngđống rấmrấm ởở nhữngnhững nhànhà cócó ngườingười chếtchết theotheo giógió thoảngthoảng vàovào khétkhét lẹt lẹt CóCó tiếngtiếng hờhờ khóckhóc vẳngvẳng đếnđến từtừ phíaphía nhữngnhững nhànhà cócó ngườingười chếtchết đói đói

