Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tiết 37+38+39: Chủ đề tích hợp: Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)

pptx 58 trang quynhnhu 31/08/2025 1840
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tiết 37+38+39: Chủ đề tích hợp: Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_12_tiet_373839_chu_de_tich_hop_ai_da_d.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tiết 37+38+39: Chủ đề tích hợp: Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)

  1. Ngữ văn 12 – Tiết 37,38,39 CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP Vĩnh Long, tháng 11 năm 2021
  2. AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG ? - Hoàng Phủ Ngọc Tường-
  3. I.TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Sinh năm 1937. - Quê ở Triệu Phong - Quảng Trị. - Có vốn hiểu biết trên nhiều lĩnh vực, nhất là lịch sử, địa lí, văn hóa Huế. -Là một trong những nhà văn chuyên viết bút kí, được đánh giá là “một trong những nhà văn viết kí hay nhất nước ta”(Nguyên Ngọc)
  4. - Phong cách NT : kết hợp giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều, hành văn hướng nội, súc tích, tài hoa.
  5. - Các tác phẩm tiêu biểu: + Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn lâu (1971). + Rất nhiều ánh lửa (1979, giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam 1980) + Ai đã đặt tên cho dòng sông? (1981) +Bản di chúc của cỏ lau (truyện ký, 1984) +Hoa trái quanh tôi (1995)
  6. 2.Tác phẩm: a. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ Viết tại Huế tháng 1- 1981, rút từ tập kí cùng tên (1986) b. Thể loại: bút kí Thể văn thuộc loại kí (ghi chép) nhằm ghi lại những điều mắt thấy tai nghe trong cuộc sống bằng những nhận xét, những cảm xúc của người viết. Bút kí thường nói về người thật, việc thật cùng những suy nghĩ, bình luận chân thực của người viết. Đây là bài bút kí nghiêng nhiều về tùy bút bởi chất phóng túng tự do, đậm chất trữ tình.
  7. 2.Tác phẩm: 3. Đoạn trích: a. Vị trí đoạn trích: Bài kí có 3 phần. Đoạn trích thuộc phần 1 của bài kí. b. Bố cục đoạn trích: - Phần 1: Từ đầu . quê hương xứ sở: Vẻ đẹp thuỷ trình của sông Hương (nhìn từ góc độ địa lí) - Phần 2: Tiếp theo đến hết: Dòng sông của lịch sử, đời thường và thi ca.(nhìn từ góc độ lịch sử, văn hóa)
  8. HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM a. Ở thượng nguồn: SH đẹp hoang dại và đầy cá tính 1.Vẻ đẹp thuỷ trình b. Ở ngoại vi thành phố: SH đẹp dịu dàng, của sông Hương đằm thắm c. Khi chảy vào TP Huế: SH thật trẻ trung, lãng mạn d. Khi từ biệt Huế: SH mang nỗi bịn rịn, vấn vương 2. Sông Hương là SH là dòng sông của lịch sử dòng sông của lịch SH trong đời thường sử và thi ca SH trong thi ca AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? 3. Ý nghĩa nhan đề
  9. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Vẻ đẹp thuỷ trình của sông Hương (từ góc nhìn địa lí)
  10. Bao Vinh Cồn Hến Chùa Thiên Mụ Vĩ Dạ Nguyệt Biều, Lương Quán Điện Hòn Chén Ngã ba Tuần Dãy Trường Sơn
  11. BaoBao VinhVinh Từ biệt Huế CồnCồn HếnHến KimKim LongLong VĩVĩ DạDạ ChùaChùa ThiênThiên MụMụ Gặp Huế NguyệtNguyệt Biều,Biều, LươngLương QuánQuán ĐiệnĐiện HònHòn ChénChén Ngoại vi TP NgãNgã baba tuầntuần NúiNúi KimKim PhụngPhụng Thượng nguồn DãyDãy TrườngTrường SơnSơn
  12. II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: 1 . Vẻ đẹp thuỷ trình của sông Hương (vẻ đẹp từ góc nhìn địa lí) a. Ở thượng nguồn: SH đẹp hoang dại, đầy cá tính
  13. nó đã là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn
  14. cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng.
  15. Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Digan phóng khoáng và man dại. Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng.
  16. a. Ở thượng nguồn:SH đẹp hoang dại và đầy cá tính - Ở thượng nguồn: SH là “bản trường ca của rừng già” với nhiều cung bậc + khi “rầm rộ, giữa bóng cây đại ngàn. + lúc “mãnh liệt qua ghềnh thác”. + “cuộn xoáy như cơn lốc ”  động từ mạnh  vẻ hùng tráng, dữ dội của dòng sông + cũng có lúc “dịu dàng và say đắm ..hoa đỗ quyên rừng”  Sông Hương vừa hùng vĩ hoang dại vừa dịu dàng, trữ tình say đắm lòng người
  17. a. Ở thượng nguồn: SH đẹp hoang dại, đầy cá tính - Ở giữa lòng Trường Sơn: SH “như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại” + Có một bản lĩnh gan dạ + một tâm hồn tự do và trong sáng  Nhân hoá vẻ mạnh mẽ, hoang dại, hồn nhiên và trong sáng - Ra khỏi rừng già: + SH mang vẻ“dịu dàng và trí tuệ”, của “người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”  Nhân hoá SH là đấng sáng tạo nên vùng văn hoá Cố Đô.
  18. + SH như một người cá tính, không muốn bộc lộ mình nên “đóng kín tâm hồn sâu thẳm ở cửa rừng”  vẻ đẹp bí ẩn, sâu thẳm của dòng sông  Bằng sự liên tưởng, so sánh, nhân hoá độc đáo, sông Hương ở thượng nguồn.. mang vẻ đẹp của một sức sống mãnh liệt, hoang dại và đầy cá tính.
  19. b. Sông Hương ở ngoại vi thành phố: dịu dàng, đằm thắm - Sông Hương như “người gái đẹp ngủ mơ màng hoa dại” được người tình mong đợi đánh thức  Liên tưởng độc đáogợi câu chuyện tình lãng mạn nhuốm màu cổ tích  vẻ mềm mại, quyến rũ - Hành trình về xuôi của SH như hành trình của “người gái đẹp “đi tìm tình nhân đích thực của mình”
  20. SH bừng lên sức sống mới, vóc dáng mới + “chuyển dòng liên tục”, + “vòng những khúc quanh đột ngột” + “uốn mình theo những đường cong thật mềm” + “Ôm lấy chân đồi .xuôi dần về Huế => “Cuộc tìm kiếm có ý thức thành phố tương lai của nó” hàng loạt động từ hành trình gian truân nhưng cũng là cơ hội để SH phô hết vẻ đẹp mềm mại của mình