Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tuần 7, Tiết 20: Phong cách ngôn ngữ khoa học
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tuần 7, Tiết 20: Phong cách ngôn ngữ khoa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_12_tuan_7_tiet_20_phong_cach_ngon_ngu.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tuần 7, Tiết 20: Phong cách ngôn ngữ khoa học
- Tuần 7- Tiết 20 TIẾNG VIỆT PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
- I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC 1. Phân tích ngữ liệu Văn bản 1: Lic̣ h sử Viêṭ Nam xưa nay là lic̣ h sử của môṭ dân tôc̣ và môṭ đất nướ c thống nhất. Nếu có sư ̣ chia re ̃ thì chỉ là thoáng qua, rồi sau đó thống nhất laị ngay. Ngay cả cuôc̣ tranh giành giữa Triṇ h và Nguyêñ dù có kéo dài môṭ trăm năm mươi năm, chỉ là sư ̣ tranh giành chính quyền giữa hai tâp̣ đoàn Triṇ h, Nguyêñ . Nhân danh đất nướ c thống nhất, nhân danh quyền lưc̣ duy nhất của vua Lê, cả hai đều chấp nhâṇ niên hiêụ , quan chứ c, thể chế và chỉ có môṭ nướ c, môṭ vua chung. Do đó đăc̣ điểm khu biêṭ của lic̣ h sử Viêṭ Nam là: Từ khi Ngô Quyền dưṇ g nướ c năm 938 trở đi, đã là môṭ nướ c thống nhất và maĩ maĩ thống nhất. (Theo Phan Ngoc̣ , Cá ch giải thích văn hoc̣ bằng ngôn ngữ hoc̣ , NXBTrẻ, TPHCM, 2000) Văn bản khoa hoc̣ chuyên sâu
- I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC 1. Phân tích ngữ liệu Văn bản 2: Điṇ h nghiã : Véctơ là môṭ đoaṇ thẳng có hướ ng, nghiã là trong hai điểm mút của đoaṇ thẳng, đa ̃ chỉ rõ điểm nào là điểm đầu, điểm nào là điểm cuối A B A B Văn bản khoa hoc̣ giá o khoa
- Văn bản 3: Taị Viêṭ Nam, theo điều tra của Viêṇ Dinh dưỡng, cứ 4 trẻ dướ i 5 tuổi thì có môṭ trẻ bi ̣suy dinh dưỡng thể nhe ̣và gần môṭ phần ba số trẻ bi ̣suy dinh dưỡng thể thấp chiều cao theo tuổi (suy dinh dưỡng mañ tính). Trẻ bi ̣suy dinh dưỡng do nhiều nguyên nhân, nhưng đa số do chế đô ̣ăn hàng ngày không cung cấp đủ năng lươṇ g, do khả năng hấp thu kèm hoăc̣ do rối loaṇ tiêu hóa lâu ngày dâñ đến suy dinh dưỡng. Trẻ ăn nhiều vâñ bi ̣suy dinh dưỡng có thể do lươṇ g thứ c ăn đưa vào nhiều nhưng không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết hoăc̣ cơ thể không hấp thu đươc̣ chất dinh dưỡng. Hơn nữa, ăn nhiều và thườ ng xuyên môṭ loaị thứ c ăn nào đó khiến cho cơ thể thiếu cơ hôị thu nhâṇ các thưc̣ phẩm khác dâñ đến thiếu chất và không có sư ̣ tăng trưở ng toàn diêṇ [ ] Để giải quyết tình traṇ g trên và cải thiêṇ khả năng tiêu hóa của trẻ, chúng ta cần bổ sung cho trẻ môṭ số vi khuẩn sống có ích cho đườ ng ruôṭ , môṭ số vitamin, men amilaza, giúp cân bằng hê ̣ vi khuẩn gây bêṇ h, đồng thờ i tăng khả năng tiêu hóa thứ c ăn nhờ tác duṇ g của các men vi sinh. [ ] (Theo Lê Thi ̣Hải, Trẻ ăn nhiều vâñ suy dinh dưỡng) Văn bản khoa hoc̣ phổ câp̣
- I.VĂN BẢ N KHOA HOC̣ VÀ NGÔN NGỮ KHOA HOC̣ 2.Văn bản khoa hoc̣ CÁ C LOAỊ VĂN BẢ N KHOA HOC̣ Văn bản Văn bản Văn bản khoa hoc̣ khoa hoc̣ khoa hoc̣ chuyên sâu giá o khoa phổ câp̣ Mang tính Phù hơp̣ vớ i Phổ biến rôṇ g chuyên ngành trình đô ̣hoc̣ sinh raĩ kiến thứ c khoa khoa hoc̣ cao và theo từ ng cấp, hoc̣ , không phân sâu lớ p biêṭ trình đô ̣
- I.VĂN BẢ N KHOA HOC̣ VÀ NGÔN NGỮ KHOA HOC̣ 2. Ngôn ngữ khoa hoc̣ Ngôn ngữ khoa hoc̣ là ngôn ngữ đươc̣ dùng trong giao tiếp thuôc̣ liñ h vưc̣ khoa hoc̣ , tiêu biểu là trong các văn bản khoa hoc̣ . * Yêu cầu - Daṇ g viết → Sử dụng từ ngữ, kí hiêụ , công thứ c hay sơ đồ, bảng biểu để tổng kết, so sánh, mô hình hóa nôị dung khoa hoc̣ . - Daṇ g nói → Phát âm rõ ràng, diễn đaṭ mac̣ h lac̣ , ngườ i nói thườ ng dưạ trên đề cương viết trướ c.
- II. ĐĂC̣ TRƯNG CỦ A PHONG CÁ CH NGÔN NGỮ KHOA HOC̣ 1.Tính khá i quá t, trừ u tươṇ g Cá c thuâṭ ngữ khoa hoc̣ Kết cấu văn bản Thuâṭ ngữ khoa hoc̣ : - Được thể hiện qua (phần, chương, những từ ngữ chứ a đưṇ g mục, đoạn). khái niêṃ của chuyên - Kết cấu phục vụ cho hệ thống các ngành khoa hoc̣ , là công luận điểm, đi từ khái quát đến cụ cu ̣để tư duy khoa hoc̣ thể
- II. ĐĂC̣ TRƯNG CỦ A PHONG CÁ CH NGÔN NGỮ KHOA HOC̣ 2.Tính lí trí, logic Từ ngữ Câu văn Cấu tạo đoạn, văn bản -Từ ngữ thông - Chính xác, chăṭ - Đoạn văn: có sự liên thườ ng, chỉ đươc̣ chẽ, logic kết chặt chẽ và mạch dùng môṭ nghiã -Chỉ chứa 1 đơn vị lạc giữa các câu phục - Không mang sắc thông tin vụ cho lập luận KH thái biểu cảm, sắc - Toàn VB thể hiện lập thái tu từ luận logic từ đặt vấn đề → giải quyết vấn đề → kết luận.
- II. ĐĂC̣ TRƯNG CỦ A PHONG CÁ CH NGÔN NGỮ KHOA HOC̣ 3. Tính khách quan, phi cá thể Từ ngữ Câu văn Đoạn văn ,văn bản Dùng các thuật ngữ Chỉ mang thông tin Mạch lạc, chặt chẽ. đơn nghĩa, không khoa học thuần túy dùng các từ ngữ đa với nghĩa tường nghĩa, nghĩa minh, cấu trúc đơn chuyển có sắc thái giản, rõ ràng. biểu cảm khác nhau. Ngôn ngữ trong văn bản khoa học có màu sắc trung hoà, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc cá thể
- ĐĂC̣ TRƯNG CỦ A PHONG CÁ CH NGÔN NGỮ KHOA HOC̣ Tính khá i quá t, Tính lí trí, Tính khá ch quan, trừ u tươṇ g logic phi cá thể Không sử duṇ g Sư duṇ g thuâṭ Từ ngữ không ̉ biểu đaṭ mang tính ngữ khoa hoc̣ mang sắ c thá i tu từ cá nhân Tính khoa hoc̣ Các câu văn chuẩn, Không mang trong kết cấ u lôgic; liên kết đoaṇ sắ c thá i biểu cảm văn bản chăṭ che,̃ mac̣ h lac̣
- III. LUYỆN TẬP BT 1 tr.76: Tìm hiểu văn bản Khái quát văn hoc̣ Viêṭ Nam từ Cách maṇ g tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX (SGK Ngữ văn 12) a. Nôị dung: Khoa hoc̣ Văn hoc̣ (Khoa hoc̣ Văn hoc̣ gồm các chuyên ngành: Lý luâṇ văn hoc̣ , lic̣ h sử văn hoc̣ , Phê bình văn hoc̣ , ) b. Văn bản này thuôc̣ loaị văn bản khoa hoc̣ giáo khoa, dùng để giảng daỵ trong nhà trườ ng. c. Đăc̣ điểm ngôn ngữ khoa hoc̣ ở daṇ g viết của văn bản: - Sử duṇ g thuâṭ ngữ khoa hoc̣ : chủ đề, tác phẩm, phản ánh hiêṇ thưc̣ , đaị chúng hóa, - Hệ thống đề muc̣ rõ ràng, sử duṇ g các cỡ chữ, kiểu chữ khác nhau,
- III. LUYỆN TẬP BT 2 tr.76: Giải thích và phân biêṭ thuâṭ ngữ khoa hoc̣ vớ i từ ngữ thông thườ ng Ví du:̣ - Trong ngôn ngữ thông thườ ng : “Đoaṇ thẳng” là đoaṇ không cong queo, gãy khú c; không lêc̣ h về bên nà o. - Trong ngôn ngữ khoa hoc̣ : “Đoaṇ thẳng” là đoaṇ ngắn nhất nối hai điểm vớ i nhau.
- III. LUYỆN TẬP BT 3 tr.76: Những phát hiện của các nhà khảo cổ nước ta chứng tỏ Việt Nam xưa kia đã từng là nơi sinh sống của người vượn. Năm 1960 tìm thấy ở núi Đọ (Thiệu Hóa, Thanh Hóa) nhiều hạch đá, mảnh tước, rìu tay có tuổi 40 vạn năm. Cùng năm đó phát hiện ở núi Voi, cách núi Đọ 3 km, một di chỉ xưởng (vừa là nơi cư trú, vừa là nơi chế tạo công cụ) của người vượn, diện tích 16 vạn m2. Ở Xuân Lộc (Đồng Nai) cũng đã tìm thấy công cụ đá của người vượn. (Sinh học 12) a/ Thuâṭ ngữ khoa hoc̣ : khảo cổ, ngườ i vươṇ , hac̣ h đá, mảnh tướ c, rìu tay, di chỉ, công cu ̣đá, b/Tính lý trí, logic: thể hiêṇ ở lâp̣ luâṇ + Câu đầu nêu luâṇ điểm khái quát. + Các câu sau nêu luâṇ cứ (các cứ liêụ thưc̣ tế); đoaṇ văn có lâp̣ luâṇ và kết cấu diêñ dic̣ h.
- DẶN DÒ: - Hoàn thành bài tập 4/tr76 - Chuẩn bị bài “ Đất Nước” -Trích: Trường ca “ Mặt đường khát vọng” (Nguyễn Khoa Điềm)
- TIẾT HỌC KẾT THÚC CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ HỢP TÁC CHÚC CÁC EM VUI KHỎE, HỌC TỐT

