Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tiết 7+8: Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)

pptx 22 trang quynhnhu 02/09/2025 2320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tiết 7+8: Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxngu_van_lop_11_tiet_78_tuyen_ngon_doc_lap_ho_chi_minh.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tiết 7+8: Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)

  1. TIẾT 7, 8 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP HỒ CHÍ MINH
  2. PHẦN HAI: TÁC PHẨM I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Hoàn cảnh ra đời: - Chiến tranh thế giới II kết thúc, Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân ta vùng dậy giành chính quyền. - 26/8/1945, Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội; tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, HCM soạn bản thảo TNĐL. - 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt chính phủ lâm thời đọc bản TNĐL khai sinh nước VNDCCH.
  3. Lễ Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội ngày 02/9/1945
  4. PHẦN HAI: TÁC PHẨM I. TÌM HIỂU CHUNG: 2. Đối tượng, mục đích: a. Đối tượng: đồng bào cả nước, nhân dân thế giới, bọn Đế quốc Anh, Pháp, Mỹ ĐỐI b. Mục đích: TƯỢNG - Khẳng định quyền độc lập tự do của MỤC dân tộc. ĐÍCH -Tranh luận nhằm bác bỏ luận điều xảo trá của bọn xâm lược trước dư luận thế giới.
  5. GIÁ TRỊ TÁC PHẨM Giá trị lịch sử Giá trị tư tưởng Giá trị Văn học Kết tinh khát Lá áng văn Là văn kiện vọng hoà bình chính luận lịch sử vô giá của dân tộc mẫu mực Chấm dứt Chấm dứt Mở ra một kỉ Lập luận Lí lẽ đanh Chứng cứ trên 1000 hơn 80 năm nguyên HB- năm PK thuộc Pháp ĐL chắt chẽ thép hùng hồn
  6. PHẦN HAI: TÁC PHẨM I. TÌM HIỂU CHUNG: 4. Bố cục: 1. Phần mở đầu: “Hỡi đồng bào cả nước Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” -> Cơ sở pháp lí của TN: Quyền tự do, đình đẳng của con người và của dân tộc 2. Phần nội dung: “Thế mà hơn 80 năm BỐ nay lập nên chế độ dân chủ cộng hòa” CỤC -> Cơ sở thực tiễn: Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định tính chính nghĩa của CMT8 3. Phần kết: còn lai -> Lời tuyên ngôn
  7. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Phần mở đầu: Nêu nguyên lý chung về quyền bình đẳng, tự do của con người và các dân tộc: a. Phần trích dẫn 2 bản Tuyên ngôn - Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776) « Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc » - Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1791 của Pháp: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi ” Khẳng định quyền sống, tự do, bình đẳng của mỗi cá nhân Đó là quyền hiển nhiên, tất yếu, bất khả xâm phạm « Đó là lẽ phải không ai chối cãi được »
  8. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Phần mở đầu: Nêu nguyên lý chung về quyền bình đẳng, tự do của con người và các dân tộc: a. Phần trích dẫn 2 bản Tuyên ngôn Ý nghĩa: lập luận khéo léo và kiên quyết - Trân trọng tư tưởng tiến bộ của Pháp Mĩ cũng như tư tưởng tiến bộ của nhân loại. - Tạo được cơ sở pháp lí vững chắc cho bản tuyên ngôn. - Dùng thế «gậy ông đập lưng ông » để «khoá miệng », ngăn chặn hành động cướp nước của kẻ thù. - Thể hiện niềm tự hào dân tộc khi đặt: + 3 bản TN + 3 nền độc lập Ngang hang nhau + 3 cuộc CM
  9. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Phần mở đầu: a. Phần trích dẫn 2 bản Tuyên ngôn b. Phần « Suy rộng ra » « Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do » Từ quyền «con người » suy ra thành «quyền các dân tộc » Ý nghĩa: - Lập luận sắc sảo, sáng tạo. - Lời nói như « phát súng lệnh » khơi dậy tinh thần đấu tranh của các dân tộc thuộc địa đóng góp lớn lao của HCM đối với phong trào giải phóng các dân tộc trên TG  Lí lẽ sắc sảo, lập luận chặt chẽ, khéo léo, Hồ Chí Minh đã tạo cơ sở pháp lí khách quan, vững chắc cho bản Tuyên ngôn độc lập.
  10. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 2. Phần nội dung: Cơ sở thực tiễn của TN a.Tố cáo tội ác của thực dân Pháp: Tội cướp nước và áp bức đồng bào ta: - Về chính trị: + “Không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào” + “Chúng thi hành những luật pháp dã man”: chia để trị + Đàn áp dã man “tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu” .
  11. - Về kinh tế: + “Bóc lột nhân dân ta đến xương tủy + “Cướp ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu.” + “Giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng.” + “Đặt ra nhiều thứ thuế vô lí” Người nông dân năm 1945 Công nhân đang cạo mủ cao su
  12. - Về văn hóa, giáo dục: + “Đầu độc nhân dân ta bằng rượu cồn và thuốc phiện”. + “Lập nhà tù nhiều hơn trường học.” + “Thi hành chính sách ngu dân”
  13. Nghệ thuật: liệt kê +điệp từ “ chúng” + từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc + giọng văn đanh thép, hùng hồn → Tố cáo mạnh mẽ tội ác chồng chất của Thực dân Pháp, vạch trần sự thật về “khai hoá” của chúng ở Đông Dương.
  14. Tội bán nước ta cho Nhật: - “Mùa thu năm 1940, bọn Thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật”. - “Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp. Bọn Thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng” - “Trong năm năm, chúng bán nước ta hai lần cho Nhật.” - Thẳng tay khủng bố Việt Minh “nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái, Cao Bằng” Hậu quả: làm cho hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói NT liệt kê + dẫn chứng xác thực Bác vạch trần thái độ hèn nhát, tố cáo tội ác tày trời của TDP và bác bỏ luận điệu “bảo hộ” và “Đông Dương là thuộc địa” của Pháp.
  15. b.Khẳng định thực tế lịch sử, nhân dân ta giành chính quyền là chính đáng. Hành động đúng đắn, nhân đạo, chính nghĩa của Việt Minh: - Đứng về phe Đông Minh: chống Nhật - Có hành động khoan hồng với kẻ thù: cứu nhiều người Pháp, bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ Khẳng định sự thật lịch sử: - “Từ mùa thu năm 1940, nước ta là thuộc địa của Nhật chứ không còn là thuộc địa của Pháp nữa” - “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp”. Kết quả: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” Xác nhận sự hết Thời của TD,PX, và PK
  16. b.Khẳng định thực tế lịch sử, nhân dân ta giành chính quyền là chính đáng. Sự ra đời của nước VNDCCH là một tất yếu lịch sử Nhịp văn dồn dập + điệp ngữ “sự thật là” để nhấn mạnh đó là một thực tiễn không thể chối cãi được và khẳng định chính nghĩa thuộc về VN
  17. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 3. Phần kết: Lời tuyên ngôn - Tuyên bố: thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp. Xoá bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã kí về VN bằng từ ngữ phủ định dứt khoát, triệt để (thoát li hẳn, xoá bỏ hết, xoá bỏ tất cả). - Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập, tự do của Việt Nam. - Nêu cao ý chí, quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do “Toàn thề dt VN .giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” Giọng văn mạnh mẽ, từ ngữ sóng đôi, mang âm hưởng tự hào và quyết tâm cao độ để giữ vững nền độc lập, tự do
  18. III. TỔNG KẾT: TỔNG KẾT 2. Ý nghĩa văn bản: - TNĐL là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân 1. Nghệ thuật: đồng bào và thế giới về quyền - Lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh tự do, độc lập của dân tộc VN thép, bằng chứng xác thực, và khẳng định quyết tâm bảo vệ giàu sức thuyết phục. nền độc lập, tự do ấy. - Ngôn ngữ vừa chính xác, vừa - Kết tinh lý tưởng đấu tranh gợi cảm. giải phóng dân tộc và tinh thần - Giọng văn linh hoạt. yêu chuộng độc lập, tự do. - Là một áng văn chính luận mẫu mực
  19. Sơ đồ bố cục bản Tuyên ngôn Độc lập Tuyên ngôn Độc MỞ BÀI Tuyên ngôn Nhân lập 1776 của Mĩ (NGUYÊN LÍ quyền và Dân quyền CHUNG) 1791 của Pháp Vạch trần tội ác THÂN BÀI Khẳng định nước ta của Pháp giành chính quyền là (CƠ SỞ THỰC chính đáng TIỄN) Khẳng định lại KẾT BÀI Ý chí, quyết tâm bảo quyền độc lập, tự (TUYÊN NGÔN vệ nền độc lập, tự do do