Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Văn bản: Sóng (Xuân Quỳnh)

pptx 29 trang quynhnhu 02/09/2025 2380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Văn bản: Sóng (Xuân Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_12_van_ban_song_xuan_quynh.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Văn bản: Sóng (Xuân Quỳnh)

  1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và niềm khát khao hạnh phúc của người phụ nữ trong tình yêu Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật kết cấu, về xây dựng hình ảnh, nhịp điệu và ngôn từ của bài thơ
  2. CẤU TRÚC BÀI HỌC I TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả Xuân Quỳnh 2. Tác phẩm Sóng II TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Sóng và em có những nét tương đồng 2. Những suy tư, trăn trở và khát vọng một tình yêu vĩnh hằng III TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật 2. Nội dung
  3. I TÌM HIỂU CHUNG: 1 Tác giả: Hãy nêu đôi nét về nhà thơ Xuân Quỳnh?
  4. Xuân Quỳnh – Lưu Quang Vũ
  5. Xuân Quỳnh – Lưu Quang Vũ cùng cá c con (Lưu Minh Vũ, Lưu Tuấn Anh, Lưu Quỳnh Thơ)
  6. Mô ̣ của Lưu Quang Vũ, Xuân Quỳnh và Lưu Quỳnh Thơ (taị nghiã trang Văn Điển – Hà Nôị )
  7. I TÌM HIỂU CHUNG: 1 Tác giả: - Tên thật: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh (1942-1988) - Quê: La Khê, thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây - Xuất thân: gia đình công chức, mồ côi mẹ từ nhỏ, ở với bà nội -Diễn viên múa, biên tập viên, Ủy viên BCH Hội Nhà văn Việt Nam khóa III - Mất cùng chồng và con trai út (Lưu Quỳnh Thơ) vì tai nạn giao thông (29/8/1988)
  8. I TÌM HIỂU CHUNG: 1 1Tác giả: * Tác phẩm tiêu biểu: Hoa dọc chiến hào 1968 Gió Lào cát trắng 1974 Lời ru trên mặt đất 1978 Tự hát 1984 Hoa cỏ may (1989) và một số sáng tác cho thiếu nhi
  9. I TÌM HIỂU CHUNG: 1 1Tác giả: * Phong cách thơ Xuân Quỳnh: ThơThơ XuânXuân Quỳnh...Quỳnh... -Thơ XQ là tiếng lòng của tâm hồn người phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên tươi tắn vừa đằm thắm chân thành, khát khao tình yêu và hạnh phúc bình dị đời thường,
  10. I TÌM HIỂU CHUNG: 2 Tác phẩm: a. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ: - Hoàn cảnh sáng tác: Vào năm 1967, khi nhà thơ đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền. - Xuất xứ: In trong tập “Hoa dọc chiến hào”.
  11. I TÌM HIỂU CHUNG: 2 Tác phẩm: b. Thể loại: Thơ năm chữ tự do “Thể thơ 5 chữ với những dòng thơ hầu như không ngắt nhịp, góp phần tạo nên âm hưởng dào dạt, nhịp nhàng, gợi nhịp các con sóng liên tiếp nhau, lúc tràn lên sôi nổi, lúc êm dịu, lắng lại” Nguyễn Lê Huân
  12. I TÌM HIỂU CHUNG: 2 Tác phẩm: c. Đề tài- chủ đề: - Đề tài: tình yêu. - Chủ đề: Mượn hình tượng “sóng” để diễn tả tình yêu của người phụ nữ. “Sóng” là hình ảnh ẩn dụ của tâm hồn người phụ nữ đang yêu- một hình ảnh đẹp và xác đáng.
  13. I TÌM HIỂU CHUNG: 2 Tác phẩm: d. Ý nghĩa hình tượng “sóng” – “em”: hình tượng trung tâm ẩn dụ Tâm trạng người con gái cái tôi trữ tình phân thân khi yêu Khi phân đôi soi chiếu vào nhau tìm sự tương cặp hình ảnh song đồng hành Khi hòa hợp tạo sự cộng hưởng - Nghĩa thực: sóng biển-> được miêu tả cụ thể, sinh động với nhiều trạng thái, cung bậc khác nhau - Nghĩa biểu tượng: sóng lòng-> cảm xúc, tâm trạng người phụ nữ khi yêu =>Sóng và em có điểm giống nhau, em mượn sóng để giãi bày cảm xúc, nỗi lòng
  14. I TÌM HIỂU CHUNG: 2 Tác phẩm: e. Bố cục: Khổ 1-7 Khổ 8-9 Sóng và em có Những suy tư, trăn trở và những nét tương đồng khát vọng một tình yêu vĩnh hằng Khổ 8 Khổ 9 Khổ 1-2 Khổ 3-4 Khổ 5-6-7 Trạng Lí giải cội Bản chất Suy tư Khát thái, k/v nguồn của của sóng trăn trở vọng một của sóng- sóng- tình tình yêu về cuộc tình yêu tình yêu yêu. đời vĩnh hằng
  15. II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1 Khổ 1-7 : Sóng và em có những nét tương đồng: a. Khổ 1,2 :Trạng thái, khát vọng của sóng- tình yêu: * Khổ 1:Trạng thái của sóng- tình yêu: Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể.
  16. II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1 Khổ 1-7 : Sóng và em có những nét tương đồng: a. Khổ 1,2 :Trạng thái, khát vọng của sóng- tình yêu: * Khổ 1:Trạng thái của sóng- tình yêu: - Hai câu đầu : Dữ dội và dịu êm + 4 tính từ đối lập =>Trạng thái đối cực, đa dạng, đầy biến động của Ồn ào và lặng lẽ sóng. + Liên từ “và” => các mặt đối cực của sóng không mâu thuẫn mà chuyển hóa, thống nhất để làm nên đặc điểm của sóng -> Ẩn dụ cho trạng thái cảm xúc của người phụ nữ khi yêu: khi sôi nổi, lúc dịu dàng, sâu lắng, khi hạnh phúc, lúc khổ đau -> sự nhạy cảm tinh tế.
  17. - Hai câu sau: 1 Sông không hiểu nổi mình + Từ chỉ không gian: sông, bể Sóng tìm ra tận bể. + Nhân hóa + AD Sông: nhỏ bé, tầm thường Bể: rộng lớn, vô hạn -> Khát vọng vươn mình ra biển rộng của sóng => Hành trình của sóng từ sông ra bể là hành trình của tâm hồn người con gái đang yêu: từ bỏ cái nhỏ bé, tầm thường để vươn tới cái lớn lao, tìm sự đồng điệu và hướng tới một tình yêu bao dung, đích thực => Tình yêu không chấp nhận cái tầm thường, ích kỉ, nhỏ nhen Quan niệm tình yêu tiến bộ, mạnh mẽ và đầy chủ động, bản lĩnh của người phụ nữ hiện đại
  18. a. Khổ 1,2 :Trạng thái, khát vọng của sóng- tình yêu: * Khổ 2: Khát vọng của sóng- tình yêu: Ôi con sóng ngày xưa - Hai câu đầu: “ngày xưa”-> quá khứ Và ngày sau vẫn thế + Thán từ: Ôi Nỗi khát vọng tình yêu + Từ chỉ thời gian: “ngày sau”-> tương lai Bồi hồi trong ngực trẻ + Từ khẳng định “vẫn thế” => Quy luật của sóng: sóng bất biến, vĩnh hằng với thời gian - Hai câu sau: +Từ láy “bồi hồi” say mê, rạo rực của trái tim yêu + Hoán dụ“ngực trẻ” => Quy luật của ty: ty là khát vọng muôn đời của nhân loại, đặc biệt của tuổi trẻ Từ qui luật của sóng, tác giả liên tưởng đến qui luật trong tình cảm con người, lời thơ có tính triết lí