Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Bài: Ôn lại một số biện pháp tu từ và các phép liên kết (Tiết 1 Tự chọn)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Bài: Ôn lại một số biện pháp tu từ và các phép liên kết (Tiết 1 Tự chọn)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_12_bai_on_lai_mot_so_bien_phap_tu_tu_v.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Bài: Ôn lại một số biện pháp tu từ và các phép liên kết (Tiết 1 Tự chọn)
- ÔN LẠI MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ VÀ CÁC PHÉP LIÊN KẾT (Tiết 1 Tự chọn Ngữ văn 12)
- BIỆN PHÁP TU TỪ: Cách thức sử dụng từ ngữ một cách sáng tạo giúp cho diễn đạt trở nên sinh động và hấp dẫn hơn, hỗ trợ thể hiện nội dung, tư tưởng. BPTT TỪ VỰNG BIỆN PHÁP TU TỪ BPTT CÚ PHÁP BPTT NGỮ ÂM
- 1. ÔN LẠI MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ1. ÔN LẠI MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ BIỆN PHÁP TU TỪ KHÁI NIỆM VÍ DỤ - Nhớ gì như nhớ người yêu. Đối chiếu sự vật, Nhắc lại khái niệm các biện sự việc này với sự Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương. SO SÁNH vật sự việc khác có Nhắc lại tên các biện pháp tu nét pháp tu từ? cho ví dụ minh tương đồng để làm (Việt Bắc - Tố Hữu) tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạttừ đã học?họa? - Thân em như tấm lụa đào, -Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai. (ca dao) Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, Ôi con sóng nhớ bờ bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi Ngày đêm không ngủ được (Sóng - XQ) NHÂN hoặc tả con người, làm cho thế giới loài Chiều chiều oai linh, thác gầm thét HÓA vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con Đêm đêm Mường Hịch, cọp trên người (Tây Tiến – người QD) Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự - Thuyền về có nhớ bến chăng vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền (ca dao) ẨN DỤ nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự - Làn thu thủy nét xuân sơn diễn đạt. Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh (Truyện Kiều)
- 1. ÔN LẠI MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ1. ÔN LẠI MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ BIỆN PHÁP TU TỪ KHÁI NIỆM VÍ DỤ - Áo chàm đưa buổi phân li Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay (Việt Bắc - TH) này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, HOÁN DỤ - Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông khái niệm khác có quan hệ với nó nhằm Một người chín nhớ mười mong một người . tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. (Tương tư - Nguyễn Bính) Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất Dân công đỏ đuốc từng đoàn của sự vật, hiện tượng được miêu tả để NÓI QUÁ Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay . nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu (Việt Bắc - TH) cảm. - Áo bào thay chiếu anh về đất NÓI GIẢM, Cách dùng diễn đạt tế nhị, uyển Sông Mã gầm lên khúc độc hành . (Tây Tiến – QD) NÓI chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê - Bác đã đi rồi sao Bác ơi! TRÁNH sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự. Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời . (Bác ơi! – TH)
- 1. ÔN LẠI MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ1. ÔN LẠI MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ BIỆN PHÁP TU TỪ KHÁI NIỆM VÍ DỤ - Tàu qua những sớm, những chiều Cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay Những sông, những núi, những đèo tàu qua cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ (Hát với con tàu- XQ) LIỆT KÊ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác - Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm. Không giết được em, người con gái anh hùng (Người con gái Việt Nam – TH) - Còn trời, còn nước, còn non ĐIỆP TỪ, Lặp lại từ, ngữ, hoặc cả câu để tạo ĐIỆP NGỮ, Còn cô bán rượu anh còn say sưa. (ca dao) nhịp điệu, làm nổi bật ý, gây cảm xúc ĐIỆP CẤU - Trời xanh đây là của chúng ta TRÚC CÂU mạnh Núi rừng đây là của chúng ta. (Đất Nước – NĐT) Đưa ra câu hỏi nhưng không nhằm để CÂU HỎI Mình về mình có nhớ ta hỏi mà để khẳng định, nhấn mạnh, thể hiện TU TỪ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng? (VB – TH) thái độ, cảm xúc.
- 1. ÔN LẠI MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ1. ÔN LẠI MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ BIỆN PHÁP TU TỪ KHÁI NIỆM VÍ DỤ Xiên ngang mặt đất rêu từng đám ĐẢO Đổi vị trí thông thường của thành phần câu Đâm toạc chân mây đá mấy hòn. NGỮ nhằm tạo điểm nhấn. (Tự tình – HXH) ĐỐI Chén rượu hương đưa say lại tỉnh Tạo ra hai thái cực đối lập nhau để nhấn (Tương Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn mạnh ý, làm nổi bật tình cảm, tư tưởng phản) (Tự tình – HXH)
- 2. ÔN LẠI CÁC PHÉP LIÊN KẾT2. ÔN LẠI CÁC PHÉP LIÊN KẾT PHÉP LIÊN KẾT KHÁI NIỆM VÍ DỤ - Dân tộc ta có một lòng yêu nước nồng nàn. Đó là Dùng từ, cụm từ khác có ý nghĩa một truyền thống quý báu của ta. (HCM). tương đương để thay thế cho từ, cụm từ ở - Rõ ràng Trống Choai của chúng ta đã hết tuổi bé THẾ câu trước đó nhằm tránh lỗi lặp từ , thông bỏng thơ ngây. Chú chẳng còn phải quấn quýt quanh tin nhanh và tạo sự liên hệ chặt chẽ giữa chân mẹ nữa rồi. (Hải Hồ) các câu trong văn bản - Ai cũng muốn cơ thể khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt. Muốn được như vậy bạn phải chăm chỉ tập luyện. Dùng các từ ngữ có ý nghĩa chỉ quan hệ (quan hệ từ, liên ngữ,..) nhằm tạo ra mối quan hệ giữa các câu, các đoạn trong Đời chúng ta nằm trong vòng chữ Tôi. Mất bề một văn bản rộng, ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh. NỐI (Từ thường thấy: và, nhưng, còn, nếu, (Hoài Thanh) vì, tuy, mặc dù, tóm lại, bên cạnh đó, đồng thời, trái lại, càng – càng, vừa – vừa, không những- mà còn, )
- 2. ÔN LẠI CÁC PHÉP LIÊN KẾT2. ÔN LẠI CÁC PHÉP LIÊN KẾT PHÉP LIÊN KẾT KHÁI NIỆM VÍ DỤ Là cách lặp lại một yếu tố ngôn ngữ Buổi sáng tôi dậy sớm để chuẩn bị cặp sách đến LẶP (âm, tiếng, từ, cụm từ, câu) nhằm tạo sự trường. Dậy sớm là một thói quen tốt. liên hệ chặt chẽ giữa các câu trong văn bản. ĐỒNG - Tôi thấy cô ấy thật xinh xắn, dễ thương còn bạn tôi Là cách dùng từ đồng nghĩa hoặc trái NGHĨA/ thì cho rằng cô ấy thật đẹp. nghĩa trong câu để tạo sự liên kết giữa các TRÁI - Người yếu đuối thường hay hiền lành. Muốn ác câu, các đoạn trong văn bản. NGHĨA phải là kẻ mạnh. (Nam Cao) Trước muôn trùng sóng bể Là cách dùng các từ ngữ trong cùng một Em nghĩ về anh, em LIÊN trường liên tưởng (theo định hướng của Em nghĩ về biển lớn TƯỞNG nội dung văn bản) nhằm tạo ra mối liên kết Từ nơi nào sóng lên? (Sóng – XQ) giữa các câu, các đoạn trong văn bản (trường từ vựng về biển: sóng, bể, biển khiến các câu thơ theo 1 mạch ý:suy ngẫm trước biển cả bao la)
- 3. THỰC HÀNH3. THỰC HÀNH Bài tập 1: Tìm BTTT và cho biết tác dụng của BPTT đó trong văn bản sau: “Mùa thu nay khác rồi Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi Gió thổi rừng tre phấp phới Trời thu thay áo mới Trong biếc nói cười thiết tha.” (Đất Nước - Nguyễn Đình Thi) Tăng sức tạo hình, biểu cảm, câu thơ sinh động, giàu hình ảnh Thay áo mới NHÂN HÓA: TÁC Vẻ đẹp của bầu trời thu: khoác lên màu áo Trời thu DỤNG mới trong trẻo, tươi sáng, vui tươi, rạng rỡ Nói cười thiết tha Tâm trạng hân hoan, vui sướng của con người giữa mùa thu hòa bình, chiến thắng
- 3. THỰC HÀNH3. THỰC HÀNH Bài tập 2: Tìm BTTT và cho biết tác dụng của BPTT đó trong văn bản sau: “Áo nâu cùng với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên” Áo nâu: Tăng tính tạo hình, biểu cảm, câu thơ người nông sinh động dân HOÁN DỤ TÁC Hình ảnh giản dị, gần gũi thân thuộc DỤNG của người nông dân và công nhân Áo xanh: Tình cảm trân trọng, yêu mến của Người công tác giả nhân
- So sánh: “như hàng cây, như dòng sông, 3.“Tình ta như hàng cây như là gió” Đã qua mùa gió bão. Ẩn dụ: Tình ta như dòng sông BPTT “mùa gió bão, Đã yên ngày thác lũ. Tìm BTTT và chongày bi ếtháct tác lũ” dụng Thời gian như là gió ủ đoạn thơ? c a BPTT đó Điệp cấu trúc: trong Câu thơ sinh động, Mùa đi cùng tháng năm tạo hình, biểu cảm, Tuổi theo mùa đi mãi “chỉ còn anh nhịp điệu tha thiết, và em” Chi còn anh và em. tin tưởng Chỉ còn anh và em Khẳng định tình Cùng tình yêu ở lại... yêu thủy chung sẽ vượt qua mọi thử - Kìa bao người yêu mới TÁC thách, giông tố Đi qua cùng heo may.” của cuộc đời (Trích Thơ tình cuối mùa thu – DỤNG Xuân Quỳnh) Tình yêu thương, sự tin tưởng vào tình yêu
- 3. THỰC HÀNH3. THỰC HÀNH Bài tập 4. Đọc đoạn văn dưới đây và xác định các phép liên kết về mặt hình thức: Một ông bố đang đọc tạp chí và cô con gái nhỏ của ông cứ làm ông phân tâm mãi. Để làm cho cô bé bận rộn, ông xé một trang in bản đồ thế giới ra. Ông ta xé nó ra từng mảnh và yêu cầu cô con gái đi vào phòng và xếp chúng lại thành một bản đồ hoàn chỉnh. Ông chắc mẩm rằng cô bé sẽ mất cả ngày để hoàn tất nó. Nhưng chỉ sau vài phút cô bé đã quay trở lại với tấm bản đồ hoàn hảo Khi ông bố ngạc nhiên hỏi tại sao cô bé có thể xếp nhanh như vậy, cô bé đáp, “Oh . Cha, có một khuôn mặt của một người đàn ông ở phía bên kia của tờ giấy .con chỉ việc xếp theo gương mặt đó và sau đó con có được bản đồ hoàn chỉnh!” (Hành trang cuộc sống - Quà tặng cuộc sống) - Phép lặp: lặp từ “ông”, “cô bé”, “bản đồ hoàn chỉnh”. - Phép thế: + “ông”, “ông ta”, “cha” thay thế cho “ông bố”. + “cô bé” thay thế cho “cô con gái nhỏ”. + “nó”, “chúng” thay thế cho “trang in bản đồ thế giới”. - Phép nối: “nhưng”.
- 4. BÀI TẬP VẬN DỤNG4. BÀI TẬP VẬN DỤNG BÀI TẬP: Xá c điṇ h và phân tích cá c biêṇ phá p tu từ đã hoc̣ trong các câu sau: a. “Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.” b. “Về thăm nhà Bác làng sen Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” (Nguyễn Đức Mậu) c. “Sen tàn, cúc lại nở hoa Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân" (Nguyễn Du) d. Nhiều khi đá dạy ta mềm mỏng Sự tàn nhẫn nhắc ta điều lành Nỗi buồn đánh thức hy vọng Giữa thế giới không nhiều may mắn Ta học cách vừa lòng với mình
- DẶN DÒ - Các em làm bài tập xong thì gửi cho lớp trưởng - Lớp trưởng tập họp lại và nén thành 1 file gửi qua mail cho cô. Cô sẽ nhận xét và sửa chữa bài làm của các em trong tiết tự chọn số 2 khi dạy trực tuyến qua Google Meet
- ÔN LẠI MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ VÀ CÁC PHÉP LIÊN KẾT Cảm ơn các em chú(Tiết 1 Tự chọn Ngữ văn 12) ý theo dõi!

