Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 4+5: Khái quát văn học dân gian Việt Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 4+5: Khái quát văn học dân gian Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_10_tiet_45_khai_quat_van_hoc_dan_gian.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 4+5: Khái quát văn học dân gian Việt Nam
- Tiết 4,5 KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
- Truyền thuyết Con rồng cháu tiên
- ươ Truyền thuyết Sự tích hồ Gươm
- ươ Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam NỘI DUNG BÀI HỌC I II III Hệ thống thể Đặc trưng cơ Những giá trị bản của văn loại của văn cơ bản của văn học dân gian. học dân gian học dân gian Việt Nam Việt Nam
- I. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN 1. Tính truyền miệng - Văn học dân gian tồn tại và lưu hành theo phương thức truyền miệng (qua nhiều thế hệ, nhiều địa phương), kể cả khi có chữ viết. Tại sao nói: tính - Quá trình truyền miệng được thực dân truyền miệng là hiện thông qua hình thức diễn xướng đặc trưng cơ bản của văngian? học dân gian: kể, hát và diễn tác phẩm văn học dân gian.
- VÍ DỤ: Gió đưa gió đẩy về rẫy ăn còng Về sông ăn cá về đồng ăn cua Gió đưa gió đẩy về rẫy ăn còng Về kinh ăn cá về đồng ăn cua Gió đưa gió đẩy về rẫy ăn còng Về bưng ăn ốc về đồng ăn cua
- I ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN
- Lời ca dao được hát theo một làn điệu (diễn xướng dân gian)
- I. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN 2. Tính tập thể Tính tập thể - Quá trình sáng tác tập thể: một văn học dân người khởi xướng (tác phẩm hình được thể hiện nhưcủa gian thành), thế nào? - Tập thể tiếp nhận những người khác lưu truyền, sáng tác lại làm cho tác phẩm văn học dân gian biến đổi (phong phú, hoàn thiện hơn).
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam Tính truyền miệng, tính tập thể là những đặc trưng cơ bản chi phối quá trình sáng tác, lưu truyền và thể hiện sự gắn bó của văn học dân gian với đời sống cộng đồng.
- II. HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM Trình bày bảng hệ thống thể loại của văn học dân gian dân gian Việt Nam?
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam HỆ THỐNG THỂ LOẠI VHDG I II III Truyện cổ dân gian: sử thi, Thơ ca dân truyền thuyết, Câu nói dân gian: ca dao, Sân khấu dân cổ tích, ngụ gian: tục ngữ, vè gian: chèo ngôn, truyện câu đố. cười, truyện thơ
- Thể loại Đặc điểm cơ bản Ví dụ Tự sự dân gian – kể về các vị thần “Thần trụ Trời” , “ Nữ Oa → Giải thích tự nhiên, khát vọng chinh phục, sáng tạo văn hóa Thần thoại vá trời” của con người cổ đại. Tự sự dân gian, quy mô lớn, ngôn ngữ vần nhịp, hình Sử thi Đăm Săn, Xinh Nhã,... tượng NT hoành tráng – kể về những biến cố lớn của cộng đồng. Truyền Tự sự dân gian – kể về sự kiện, nhân vật lịch sử (có liên quan Sơn Tinh, Thủy Tinh; thuyết đến lịch sử) → Thái độ của nhân dân. Sự tích hồ Gươm,... Tự sự dân gian, cốt truyện và hình tượng nhân vật được hư cấu Cổ tích → Thể hiện số phận và ước mơ của nhân dân lao động. Tấm Cám, Sọ Dừa, Tự sự dân gian ngắn, sử dụng hình tượng loài vật Ếch ngồi đáy giếng, Thầy Ngụ ngôn → Bài học kinh nghiệm và triết lí nhân sinh cho con người. bói xem voi,.. Tự sự dân gian ngắn, kết cấu chặt chẽ, kể về sự việc xấu, trái tự Truyện nhiên Tam đại con gà, Treo biển, cười → Gây cười, phê phán cái xấu.
- Câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình ảnh, nhịp, vần Uống nước nhớ nguồn, Ăn quả nhớ Tục ngữ → Đúc kết kinh nghiệm, thực tiễn. kẻ trồng cây , “Bằng cái lá đa, đi xa về gần” ( bàn Câu nói hoặc bài văn vần, hình ảnh, hình tượng khác lạ. chân) “Không vả mà sưng”(cái nhọt) Câu đố → Giải trí, rèn luyện tư duy và cung cấp tri thức. Thơ trữ tình dân gian + nhạc (khi diễn xướng) Thân em như trái bần trôi Ca dao → Thế giới nội tâm của con người. Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu Tự sự dân gian bằng văn vần nói về sự việc, sự kiện Vè Vè các loài rau của làng, nước. Tự sự dân gian bằng thơ Tiễn dặn người yêu ( dân tộc Thái) Truyện thơ → Số phận, khát vọng của con người. - Kịch hát dân gian. - Kết hơp yếu tố trữ tình và trào lộng. Quan Âm Thị Kính, Xúy Vân giả dại Chèo → Ngợi ca tấm gương đạo đức và phê phán cái xấu.
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam NHỮNGNHỮNG GIÁGIÁ TRỊTRỊ CƠCƠ BẢNBẢN CỦACỦA VĂNVĂN HỌCHỌC DÂNDÂN GIANGIAN I II III Có giá trị thẩm mĩ Là kho tri Có giá trị giáo to lớn, góp phần thức vô cùng dục sâu sắc về quan trọng tạo nên phong phú về đạo lí làm bản sắc riêng cho đời sống các người nền văn học dân dân tộc tộc
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam 1. Văn học dân gian là kho tàng tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc - Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnh vực về đời sống: tự nhiên, xã hội và con người. - Là những kinh nghiệm lâu đời được đúc kết từ thực tiễn, được trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuật → Dễ phổ biến, có sức sống lâu bền.
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam 2.2. VănVăn họchọc dândân giangian cócó giágiá trịtrị giáogiáo dụcdục sâusâu sắcsắc vềvề đạođạo lílí làmlàm ngườingười - Tinh thần nhân đạo và lạc quan: lòng yêu thương - Tinh thần nhân đạođối vớivà lạc đồng quan: loại, lòng tinh yêu thần thương đấu tranh, đối với niềm đồng tin loại, vào tinh thần đấu tranh,chiến niềm thắng tin vàocủa chiếncái thiện. thắng của cái thiện. - Hình thành những- H phẩmình thành chất tốtnhững đẹp: phẩmyêu quê chất hương, tốt đẹp:tinh thầnyêu bấtquê khuất, đức kiên trunghương, và tinhvị tha, thần óc bất thực khuất, tiễn, đức kiên trung và vị tha, óc thực tiễn,
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam 3. Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc - Nhiều tác phẩm trở thành mẫu mực về nghệ thuật, làm say đắm lòng người bao đời nay. - Văn học dân gian vẫn là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của văn học viết, làm cho văn học Việt Nam trở nên phong phú, đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc.

