Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lưu Thị Thùy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lưu Thị Thùy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_luu_thi_thu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lưu Thị Thùy
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 1 Năm học: 2024 – 2025 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY – TUẦN 25 LỚP 5A4 Từ ngày 03/03/2025 đến ngày 07/03/2025 Tiết Môn (hoặc Tiết Thứ, ngày Buổi theo Lớp TKB PM) PPCT Tên bài dạy 1 HĐTT 5A4 73 Lễ hội truyền thống địa phương Sáng 2 Tiếng Việt 5A4 169 Đọc: Đàn t’rưng – tiếng ca đại ngàn Thứ 2 3 Âm nhạc (Cô Đào dạy) (03/03/2025) Bài 51: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình 4 Toán 121 5A4 lập phương (T2) 1 Khoa học 5A4 49 Bài 23: Các giai đoạn phát triển chính của con người (Tiết 3) Chiều 2 Lịch sử và Địa lí 5A4 49 Bài 19: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (Tiết 1) 3 Luyện TV 5A4 25 Đọc sách thư viện: Đọc cá nhân 1 Tiếng Việt 5A4 170 Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế Sáng 2 Toán 5A4 122 Bài 52: Thể tích của hình hộp chữ nhật (T1) Thứ 3 3 Anh văn (Cô Năm dạy) (4/03/2025) 4 Tin học (Thầy Chung dạy) 1 Anh văn (Cô Năm dạy) Chiều 2 GDTC (Thầy Thọ dạy) 3 Mĩ thuật (Cô Tâm dạy) 1 Giáo dục thể chất (Thầy Thọ dạy) Thứ 4 2 Toán 5A4 123 Bài 52: Thể tích của hình hộp chữ nhật (T2) (5/03/2025) Sáng 3 Tiếng Việt 5A4 171 Đọc: Đường quê Đồng Tháp Mười (Tiết 1) 4 Tiếng Việt 5A4 172 Đọc: Đường quê Đồng Tháp Mười (Tiết 2) 1 Tiếng Việt 5A4 173 Viết: Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động Sáng 2 Toán 5A4 124 Bài 53: Thể tích hình lập phương (T1) Thứ 5 3 Anh văn (Cô Năm dạy) (6/03/2025) 4 Anh văn (Cô Năm dạy) 1 Khoa học 5A4 50 Bài 24: Nam và nữ (Tiết 1) Chiều 2 HĐTN 5A4 74 Tham gia lễ hội truyền thống địa phương 3 Công nghệ 5A4 25 Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin (tiết 4) 1 Toán 5A4 125 Bài 53: Thể tích hình lập phương (T2) Sáng (Cô Hà dạy) 2 Đạo đức 5A4 25 Thứ 6 Bài 7. Phòng tránh xâm hại. (Tiết 1) 3 Tiếng Việt 5A4 174 Viết: Viết chương trình hoạt động (Bài viết số 1) (7/03/2025) 4 Tiếng Việt 5A4 175 Đọc mở rộng 1 Lịch sử và Địa lí 5A4 50 Bài 19: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (Tiết 2) Chiều 2 Tự chọn 5A4 25 Luyện toán: Luyện tập chung 3 HĐTN 5A4 75 Tái hiện lễ hội truyền thống Giáo viên Lưu Thị Thùy Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 2 Năm học: 2024 – 2025 TUẦN 25 Thứ Hai ngày 03 tháng 03 năm 2025 Buổi sáng: Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SINH HOẠT DƯỚI CỜ- LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong lễ hội khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm truyền thống ở địa + Chuẩn bị trang phục, trong tuần. phương đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch - HS cam kết thực hiện. thanh, liên quan đến mới trong tuần. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “THAM GIA + Phân công nhiệm vụ cụ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI” Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 3 Năm học: 2024 – 2025 thể cho các thành viên. + Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. + Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh. + Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tiết 2: TIẾNG VIỆT ĐỌC: ĐÀN T’RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 4 Năm học: 2024 – 2025 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Cách tiến hành: 1.Ôn bài cũ. - GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ HS lắng nghe, trả lời. cẩm muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa Việt Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc. Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc - HS lắng nghe. trên nước ta. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý những hiểu biết của mình về Tây Nguyên. kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo của đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại. Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 5 Năm học: 2024 – 2025 - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa, chòi canh, rộn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. rã, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa - 2-3 HS đọc câu. cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu diễn cảm ... điệu. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào +Tiếng đàn t’rưng rộn rã. của vùng đất Tây Nguyên? + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ người Tây Nguyên như thế nào? tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng đàn t’rưng. GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 6 Năm học: 2024 – 2025 nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu tưởng tượng của mình. thích ở Tây Nguyên? + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc điều gì về cuộc sống và con người Tây sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, Nguyên? người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình. t’rưng- tiếng ca đại ngàn” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 3: ÂM NHẠC (Cô Đào dạy) Tiết 4: TOÁN Bài 51: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 7 Năm học: 2024 – 2025 1. Năng lực đặc thù: - HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng - HS tham gia lắng nghe anh về các hình để khởi động bài học. - HS trả lời: + Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành: Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính diện tích xung quanh của hình lập phương và áp dụng vào bài toán thực tế. - GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -HS làm việc theo nhóm + Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí 2 - là: 20 X 20 X 4 = 1 600 (cm ). - GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4. + Số tiền mà Nam cần trả cho Rô-bốt - Gọi đại diện nhóm trình bày. là: 25 X 1 600 = 40 000 (đổng). - GV và lớp nhận xét. Bài 4: Bài tập giúp HS củng cố kiến thức vê' -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 8 Năm học: 2024 – 2025 diện tích toàn phần, diện tích xung quanh của ( Mai đã nhận xét sai vì: hình lập phương. Cũng như câu hỏi thêm của Diện tích toàn phần của 1 hình lập bài 1, HS cẩn xác định và tính diện tích xung phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm2). quanh, diện tích toàn phẩn trước khi đưa ra kết Diện tích toàn phần của 2 hình lập luận. phương là: 96 x 2 = 192 (cm2) Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì sẽ bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4 x5 = 80 (cm2) 80 x2 = 160 (cm2) - GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán và cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính với trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập luận của mình. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích - Các nhóm lắng nghe luật chơi. thước của các hình lập phương, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV cho HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình đó. Trong thời gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và chính xác nhóm đấy thắng cuộc. - Các nhóm tham gia chơi. +Hình lập phương cạnh 3cm (36 cm2 , 54 cm2 +Hình lập phương cạnh 30dm 3600 dm2 ,5400 dm2 +Hình lập phương cạnh 300m 360000 m2, 540000 m2 - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Buổi chiều: Tiết 1: KHOA HỌC Bài 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 9 Năm học: 2024 – 2025 1. Năng lực đặc thù: Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm của của con người trong giai đoạn tuổi trưởng thành và tuổi già 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về giai đoạn của con người tuổi trưởng thành, tuổi già. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: Ai thông - HS tham gia trò chơi. minh hơn học sinh lớp 5 với các câu hỏi trả lời nhanh: + Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào - 10 -15 tuổi. khoảng nào? + Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào - 13-17 tuổi khoảng nào? + Dấu hiệu nào cho biết người con gái đã chính - Có kinh nguyệt. thức bước vào tuổi dậy thì? - Có hiện tượng xuất tinh. + Dấu hiệu nào cho biết người con trai đã chính thức bước vào tuổi dậy thì? - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Vậy sau giai đoạn tuổi vị thành niên, cơ thể chúng ta bước vào giai đoạn tuổi trưởng thành và sau đó là tuổi già, vậy đặc điểm của các giai đoạn này như thế nào, chúng ta: “Các giai đoạn phát triển chính của con người (t3)” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Tuổi trưởng thành - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn + Quan sát hình 4, đọc khung thông tin trong - HS đọc thông tin và hoạt động theo SGK. cặp dưới sự hướng dẫn của GV. - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Đặc điểm nổi bật của con người ở trưởng thành là: Cơ thể phát triển và hoàn thiện về thể chất và tâm lí. Ở lứa Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 10 Năm học: 2024 – 2025 tuổi này, con người có thể lập gia đình, sinh con, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. + Vai trò của người trưởng thành đối với gia đình và xã hội: Là lực lượng chủ yếu tham gia vào các hoạt động lao động, sản xuất trong xã hội. + Nêu một số điểm nổi bật của của con người ở tuổi trưởng thành? + Vai trò của người trưởng thành đối với gia đình và xã hội? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động khám phá 2. Tuổi già - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, + Quan sát hình 5, đọc khung thông tin trong trả lời câu hỏi: SGK. - Đại diện các nhóm chia sẻ: + Nêu một số điểm nổi bật của của con người + Một số điểm nổi bật của của con ở tuổi già? người ở tuổi già: Sức khỏe, sự nhạy + Vai trò của người già đối với gia đình và xã bén của các giác quan, trí nhớ, giảm hội? dần nhưng vẫn tiếp tục đóng góp cho - GV nhận xét, tuyên dương. gia đình và xã hội. 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học - HS tham gia trò chơi Chuyên gia tập: tâm lí. Giai Độ Ngoại Sự Một số - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành đoạn tuổi hình phát việc phiếu học tập. triển làm cơ thể trong gia đình Tuổi ấu thơ Tuổi vị thành Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 11 Năm học: 2024 – 2025 niên Tuổi trưởng thành Tuổi - Các nhóm lắng nghe, nhận xét. già - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại diện 4 nhóm sẽ lên chia sẻ phiếu học tập. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả lời tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh. - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình - Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị chuẩn bị - Học sinh giới thiệu người trong ảnh - Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người trong với các bạn trong nhóm. ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì? - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn này có đặc điểm gì? - 5 -7 học sinh giới thiệu về người - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. trong bức ảnh mà mình chuẩn bị. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Tiết 2: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 19: NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: – Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ. – Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào. + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 12 Năm học: 2024 – 2025 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ hành chính Châu Á hoặc Đông Nam Á treo tường (nếu có). - Lược đồ tự nhiên Lào treo tường. - Hình ảnh, video về tự nhiên và dân cư của Lào. - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu” để trả lời câu hỏi: Loài hoa nào biểu tượng cho nước Lào? + GV chia lớp thành 4 nhóm. + GV nêu thể lệ trò chơi. Các nhóm tham gia trò chơi bằng – GV hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó. cách trả lời các câu hỏi của GV. GV tuyên dương nhóm chiến thắng, sau – Các thành viên của nhóm xung đó dẫn dắt vào nội dung bài mới. phong trả lời câu hỏi. 2. Hoạt động khám phá: (22 phút) Khám phá 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí Lào (7 phút) - HS hoạt động cá nhân và làm việc - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục với lược đồ trong SGK, sau đó trao kết hợp quan sát hình 1. Lược đồ tự nhiên đổi với bạn bên cạnh. Lào trang 83, làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ sau: Em hãy xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ. - Các HS khác quan sát, nhận xét và - GV tổ chức thảo luận cả lớp: GV gọi 1 – bổ sung (nếu có). 2 HS xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ hành chính Đông Nam Á (hoặc châu Á) treo tường. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: + Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào tiếp giáp với các quốc gia: Trung Quốc và Mi-an-ma ở phía bắc, Thái Lan ở phía tây, Cam-pu-chia ở phía nam và Việt Nam ở phía đông. + Lào là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển. Khám phá 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư của Lào. (15 phút) 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của Lào Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 13 Năm học: 2024 – 2025 - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, - HS thực hiện nhiệm vụ theo quy đọc thông tin mục 2 phần đặc điểm tự trình như sau: nhiên và quan sát hình 1. Lược đồ tự + HS làm việc cá nhân bằng cách dọc nhiên Lào trang 83 và nêu đặc điểm tự thông tin trong SGK mục 2 và khai nhiên của nước Lào theo bảng thông tin thác lược đồ 1, ghi lại thông tin ra dưới đây: giấy. + Sau đó, HS trao đổi với các bạn trong cặp và thống nhất ý kiến. - Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV tổ chức cho các cặp trình bày kết quả: GV gọi 1–2 cặp trình bày kết quả, trong đó lưu ý việc kết hợp sử dụng lược đồ treo tường để trình bày. - GV nhận xét, đánh giá phần làm việc theo cặp và chốt kiến thức cho HS. - Mở rộng kiến thức: GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh hoặc video - HS quan sát, theo dõi, ghi nhớ. về thiên nhiên của nước Lào để HS có cái nhìn trực quan hơn. 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Lào - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm - HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện vụ: Em hãy nêu một số đặc điểm dân cư nhiệm vụ. của Lào (gợi ý: số dân, thành phần dân tộc, phân bố dân cư...). - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Mỗi HS sẽ khai thác thông tin trước, sau - HS trao đổi nhóm bàn. đó có thể trao đổi với bạn cùng bàn để thống nhất ý kiến. - GV tổ chức cho lớp thảo luận như sau: GV gọi các HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa - Lớp thảo luận theo hướng dẫn của ra 1 đặc điểm dân số mà các em khai thác GV. được, các HS sau nêu đặc điểm không được trùng với HS trước. - GV nhận xét phần làm việc của HS và chốt kiến thức: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Lào có số dân khoảng 7,5 triệu người (năm 2021). + Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống chủ yếu ở vùng đồng bằng. Các dân tộc khác như Khơ-me, Mông, có số lượng ít Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 14 Năm học: 2024 – 2025 và sống chủ yếu ở vùng đồi núi. - GV cho HS xem các hình ảnh hoặc video về các dân tộc ở Lào để HS hiểu hơn về dân cư và văn hóa của Lào. - HS quan sát. 3. Vận dụng trải nghiệm: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm vị trí địa lí, tự nhiên và dân cư Lào. (10 phút) - GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy. Lưu - HS tham gia vẽ sơ đồ tư duy ý HS: theo nhóm. - Xây dựng ý tưởng ở trung tâm. Đây - Đại diện các nhóm trình bày là điểm bắt đầu của sơ đồ tư duy. Ý tưởng kết quả trước lớp. chính được đặt ở giữa trang giấy. - Các thành viên còn lại của - Các nhánh chính xuất phát từ ý tưởng nhóm di chuyển lần lượt đến vị trí chính, khai thác về một nội dung quan trọng các nhóm khác để nghe trình bày của chủ đề, từ đó tiếp tục phân chia thành kết quả làm việc, ghi chú và đặt câu các nhánh phụ để cụ thể hoá các nội dung. hỏi. - Phối màu sắc hợp lí và hài hoà cho - Nhóm thảo luận và thống từng nhánh giúp sơ đồ tư duy trở nên hấp nhất phương án trả lời câu hỏi của dẫn và bắt mắt hơn. các nhóm khác. - Bổ sung những hình ảnh minh hoạ cho chủ đề, các nhánh nhằm tạo một sơ đồ tư duy đẹp, sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Tiết 3: LUYỆN TIẾNG VIỆT Đọc sách thư viên: ĐỌC CÁ NHÂN I. YỀU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỉ năng: - HS tự chọn sách và đọc một mình. - Qua đọc sách thì giúp các em rút ra được bài học cho bản thân. 2. Năng lực: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3.Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích đọc sách, lòng nhân ái. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU. HĐ1: Khởi động (3’) - Ôn lại nội quy thư viện và cách tìm sách theo mã màu. HĐ2: Đọc cá nhân (22’) - GV: Ở hoạt động này các em tự chọn sách và đọc. a. Trước khi đọc: - Các em có nhớ mã màu của lớp mình là những mã màu nào không? + Xanh dương, vàng. - Các em có nhớ cách lật sách đúng là thế nào không? + HS nêu - Một số em lên làm mẫu. - GV mời lần lượt nhóm 7 em lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 15 Năm học: 2024 – 2025 - Sau khi HS đã chọn xong, tiếp tục cho nhóm khác lên chọn, cho đến khi tất cả HS chọn hết sách. b. Trong khi đọc - Trong khi HS đọc, GV kiểm tra xem HS có đang thực sự đọc sách không. - GV lắng nghe HS đọc, khen ngợi sự nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi HS. - Quan sát HS lật sách, hướng dẫn lại cho HS nếu cần. c. Sau khi đọc - Nhắc HS mang sách quay trở lại về ngồi gần GV một cách trật tự. - Mời một số em chia sẻ về quyển sách mà em được đọc. + Em có thích câu chuyện mình vừa đọc không? Tại sao? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao? + Câu chuyện xảy ra ở đâu? + Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện? + Nếu em là nhân vật em sẽ hành động như thế nào? + Em có định giới thiệu câu chuyện này cho các bạn khác cùng đọc không? + Theo em vì sao tác giả viết truyện này? - Cho HS mang sách lên trả đúng vị trí. HĐ3: Hoạt động mở rộng (13’) - Làm việc cá nhân: Viết, vẽ những điều em cảm nhận được qua câu chuyện. - Một số em trình bày. HĐ4: Củng cố - Dặn dò (2’) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chia sẻ câu chuyện mình vừa đọc cho người thân nghe. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .... Thứ Ba ngày 4 tháng 03 năm 2025 Buổi sáng: Tiết 1: TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 16 Năm học: 2024 – 2025 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ? + HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc. Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. (Theo Thiên Lương) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời các nhóm trình bày. dung yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. – Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng. Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 17 Năm học: 2024 – 2025 dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. ngữ đó có tác dụng gì? Xúc động trước tình cảm của người cha dành cho con gái và tiếng dương cầm da - Cả lớp lắng nghe. diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô- - HS thảo luận theo nhóm. ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như sóng sông Đa-nuýp. (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022) - GV nhận xét. - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô- ven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một hình tượng âm nhạc quan trọng trong giai đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ điển sang thời kì âm nhạc lãng mạn. - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh - HS lắng nghe. từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã - 2,3 HS đọc lại. dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn. Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ nào? a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 18 Năm học: 2024 – 2025 mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác của thiên nhiên. (Theo Hà Phong) b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn một cái, con dơi buông người nhảy dù dưới đây thay thế cho những từ ngữ: vào không trung rồi biến mất như một tia + họ: những nghệ nhân người Mông thổi chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối khèn; hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi + nhà du hành: con dơi; phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. (Theo Vũ Tú Nam) c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ... (Theo Ngọc Giao) Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây: thành phố thành phố thiên ngàn hoa du lịch đường du lịch Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du - Hs đọc nội dung, yêu cầu khách không thể không ghé thăm thung - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân giải lý do chọn từ đó. Hương,... Đó là những địa danh huyền Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. nước ta. Thành phố du lịch níu chân du Để làm mới mình trong mắt du khách, khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. ở thiên đường du lịch, du khách không Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu, nên một Đà Lạt vừa truyền thống vừa núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là hiện đại, giàu sức hút đối với du khách những địa danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 19 Năm học: 2024 – 2025 trong nước và thế giới. trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây (Lâm Anh) dựng thêm một số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu - Nhận xét, khen tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một thành phố ngàn hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiết 2: TOÁN Bài 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu
- Kế hoạch bài dạy lớp 5A4 20 Năm học: 2024 – 2025 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về các hình để khởi - HS tham động bài học. gia lắng nghe + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều - HS trả lời: gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: (Bỏ hết các khối hộp + Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng đó? lập phương vào thùng) +Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì là dùng công thức tính +Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như trong thể tích hình hộp chữ SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể tích của chiếc nhật hộp. (Thể tích V của hình hộp chữ nhật có chiểu -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của hình dài a, chiểu rộng b và hộp chữ nhật. chiều cao c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: V = a X b X c. Giáo viên: Lưu Thị Thùy Trường Tiểu học Thạch Châu

