Giáo án Đại số Lớp 7 - Chương I, Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ (2 Tiết) - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số Lớp 7 - Chương I, Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ (2 Tiết) - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dai_so_lop_7_chuong_i_bai_1_tap_hop_cac_so_huu_ti_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số Lớp 7 - Chương I, Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ (2 Tiết) - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hằng
- Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2021-2022 Ngày soạn: 3 / 9 / 2022 Ngày dạy: 6 / 9 / 2022. CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ Thời lượng : 2 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: • Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ. • Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ Q. • Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ. • Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. 2. Năng lực - Năng lực chung: • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: • Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. • Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số. • So sánh được hai số hữu tỉ. • Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau. 3. Phẩm chất • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ. - Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu →GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR: Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được coi là một công cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ thừa cân, béo phì, mắc bệnh GV : Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài day Đại số 7
- Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2021-2022 tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân, béo phì của một người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR. Gầy Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42 Tốt Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,52 Hơi béo Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,57 Thừa cân Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,63 Béo phì Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63 + GV đặt vấn đề: Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm. Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm. Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”. ⇒Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Số hữu tỉ a) Mục tiêu: - Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ - Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho dưới dạng một phân số. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Số hữu tỉ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện HĐ1, HĐ2. HĐ1: - HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, Chỉ số WHtR của ông An và ông dẫn dắt: Chung lần lượt là: “Các phân số bằng nhau là các cách viết 108: 180 = 0,6 khác nhau của cùng một số, số đó gọi là số 70: 160 = 0,4375 hữu tỉ. Chỉ số WHtR của ông An, ông chung HĐ2: và các số trong HĐ2 là các số hữu tỉ. Như GV : Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài day Đại số 7
- Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2021-2022 5 10 20 vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?” a) -2,5 = 2 = 4 = 8 →GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí 3 11 22 44 b) hiệu số hữu tỉ. 24 = 4 = 8 = 16 →1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm. ⇒Kết luận: - GV lưu ý cho HS phần Chú ý: Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của phân số , với , ∈ ℤ, ≠ 0. số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m. Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là - GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động ℚ. cặp đôi nói cho nhau nghe đáp án của mình. Chú ý: - HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số tập 1. đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m. - GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét: Luyện tập 1: Vì các số thập phân đã biết đều viết được 3 Các số 8; -3,3; đều là các số hữu dưới dạng phân số thập phân nên chúng 32 đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, tỉ. Vì các số đó đều viết được dưới hỗn số cũng là các số hữu tỉ. dạng phân số . - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu Nhận xét: lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số. Vì các số thập phân đã biết đều viết - Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS được dưới dạng phân số thập phân cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số: nên chúng đều là các số hữu tỉ. Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là số hữu tỉ trên trục số. VD: Để biểu diễn số các số hữu tỉ. 3 * Cách biểu diễn số hữu tỉ trên hữu tỉ , ta làm như sau: 2 trục số: (SGK – tr7) + Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn ?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số thẳng bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị 2 5 Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ ; ; 1 3 ― 6 mới ( đơn vị mới bằng đơn vị cũ) (H1.2a) 1 2 . ―26 Luyện tập 2. 3 + Số hữu tỉ được biểu diễn bởi điểm M 2 (nằm sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 * Nhận xét: đơn vị mới. (H1.2b) Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về hai phía khác nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách đến O. 3 Tương tự, số hữu tỉ được biểu diễn bởi 2 điểm N (nằm trước gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới (H1.3). Do đó: OM = ON. GV : Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài day Đại số 7
- Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2021-2022 3 + Số hữu tỉ nên 1,5 cũng được biểu 2 = 1,5 diễn bởi điểm M. 3 6 6 + Số hữu tỉ nên cũng được ― 2 = ― 4 ― 4 biểu diễn điểm N (H.1.3) + Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là điểm a. - GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?. - HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ để trình bày Luyện tập 2 vào vở. - GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra nhận xét cho HS như trong (SGK – tr7). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung. - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu và các lưu ý cần nhớ. Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ a) Mục tiêu: - Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ. - HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ hoàn thành HĐ3, HĐ4. HĐ3. 3 →GV gọi một số HS báo cáo kết quả, a) ; ―1,5 = 2 các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. 3 5 Có: GV chữa bài, chốt đáp án. 2 < 2 - GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung GV : Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài day Đại số 7
- Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2021-2022 3 kiến thức trọng tâm (SGK – tr8). b) ―0,375 = 8 - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung 3 5 Có kiến thức trọng tâm. 8 > 8 - GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh HĐ4. rút ra nhận xét như trong phần Chú ý. Quan sát trục số, các em hãy cho biết hữu tỉ, số nào là số hữu tỉ dương, số nào là số hữu tỉ âm, số nào không là số ⇒Kết luận: hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ - Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì âm? bằng cách viết chúng dưới dạng phân số - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao rồi so sánh hai phân số đó. đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu - Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có kiến thức. hoặc a = b hoặc a b. - GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < HS. c thì a < c (tính chất bắc cầu). - HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số - Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm hữu tỉ bằng cách hoàn thành Luyện trước điểm b. tập 3. Chú ý: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn nhận kiến thức, hoàn thành các yêu 0); các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0). đáp án. Nhận xét: - GV: quan sát và trợ giúp HS. Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so 6 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: sánh 0,7 và bằng cách như sau: 5 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình 6 6 Vì 0,7 < 1 và 1 < nên 0,7 < . bày 5 5 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung Luyện tập 3. cho bạn. Thứ tự từ nhỏ đến lớn: 3 1 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ―2; ; 3,125; 5 . tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 2 4 và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV LUYỆN TẬP Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1 Bài 1.1: - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân a) 0,25 ∈ ℚ. Đúng 6 BT1.1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm b) ∈ ℚ. Đúng tra chéo đáp án. 7 GV : Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài day Đại số 7
- Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2021-2022 235 - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày c) -235 ∉ ℚ. Sai. Vì -235 = ∈ ℚ. miệng. Các HS khác chú ý nhận xét, bổ 1 sung. - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai. Bài 1.2: Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2 a) Số đối của số -0,75 là: 0,75 - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành 1 1 b) Số đối của số là: BT1.2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi 65 ―65 kiểm tra chéo đáp án. - GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày miệng. - GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3 Bài 1.3: - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn 7 1 1 4 BT1.3 bài cá nhân. các số hữu tỉ: ; ; ; . - GV mời 2-3 HS trình bày miệng. 6 3 2 3 Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ Bài 1.4: sung. a) Trong các phân số trên, những phân Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4 số biểu diễn số hữu tỉ -0,625: - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành 5 5 20 10 25 ; . BT4 theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi 8 8; 32 ; 16 ; 40 5 kiểm tra chéo đáp án. b) Biểu diễn số hữu tỉ trên ―0,625 = 8 - GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS trục số: khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung. - GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các lỗi sai hay mắc. Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5 - GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5 Bài 1.5: vào vở. a) -2,5 và -2,125 - GV mời một số bạn trình bày miệng, Có: -2,5 < -2,125 các bạn khác chú ý nghe, nhận xét. 1 1 b) và CỦNG CỐ - DẶN DÒ 10000 23 456 1 1 - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc Có: 10000 < 23456 phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số, so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập chính xác nhất. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại dương so với mực nước biển. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. GV : Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài day Đại số 7
- Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2021-2022 c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6 (SGK -tr9). Vận dụng: Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn. Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân. Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt. Bài 1.6: Quốc gia Australia Pháp Tây Ban Anh Mĩ Nha Tuổi thọ trung 83 82,5 1 2 1 83 81 78 bình dự kiến 5 5 2 Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn: 1 2 1 78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 . 2 5 5 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT • Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”. GV : Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài day Đại số 7
- Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2021-2022 GV : Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài day Đại số 7

