Giáo án Hình học Lớp 7 - Chương III, Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của 1 góc (2 Tiết) - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hằng

docx 11 trang Khải Bình 15/04/2026 1430
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hình học Lớp 7 - Chương III, Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của 1 góc (2 Tiết) - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hinh_hoc_lop_7_chuong_iii_bai_8_goc_o_vi_tri_dac_bie.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hình học Lớp 7 - Chương III, Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của 1 góc (2 Tiết) - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hằng

  1. Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2022-2023 Ngày soạn: 3 / 9 / 2022 Ngày dạy: 7 / 9 / 2022. CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: • Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh). • Nhận biết được tia phân giác của một góc. • Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh. • Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. 2. Năng lực - Năng lực chung: • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. • Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết. • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập. 3. Phẩm chất • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc. GV: Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài dạy Hình học 7
  2. Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2022-2023 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng những cặp góc đặc biệt. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt a) Mục tiêu: - Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai đường thẳng vuông góc. - Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. - Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai đường thẳng vuông góc. b) Nội dung: GV: Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài dạy Hình học 7
  3. Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2022-2023 - HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm các HĐ 1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2. c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Góc ở vị trí đặc biệt Nhiệm vụ 1: a) Hai góc kề bù - GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2 HĐ1: theo nhóm đôi. Nhận xét: - Đỉnh của hai góc: chung đỉnh - Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau. HĐ2: a) Hai góc chung đỉnh. Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và Oy là hai tia đối. b) = 135표 = 45표 ⇒ + = 180표 - GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho Định nghĩa: HS nhắc lại định nghĩa và tính chất. - Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai góc kề bù. - GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận Tính chất: biết đâu là hai góc kề bù. - Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o. + Tại sao hình b không phải là góc kề Câu hỏi: bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh a) Góc 1và 2 là hai góc kề bù. GV: Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài dạy Hình học 7
  4. Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2022-2023 chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là c) Góc 1và 2 là hai góc kề bù. hai tia đối). Chú ý: - Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc - GV giới thiệu và dẫn dắt: vừa kề nhau, vừa bù nhau. + Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai - Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta góc vừa kề, vừa bù. nói OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox + Nếu có điểm M nằm trong góc xOy thì và Oy của góc xOy. Khi đó: mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx và + = . xOy là gì? Luyện tập 1: - GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở: + viết tên 2 góc kề bù? + tổng hai góc mOt và tOn bằng bao nhiêu? Từ đó tính góc mOt. Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn. 푡 = 180표 ― 푛 푡 = 180표 ― 60표 = 120표 b) Hai góc đối đỉnh: HĐ3: Nhiệm vụ 2: - GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm đôi. Nhận xét: - Đỉnh: chung đỉnh. - Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối cảu một cạnh góc kia. HĐ 4: GV: Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài dạy Hình học 7
  5. Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2022-2023 - Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của hai góc đối đỉnh và tính chất. - GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai Đo số đo: góc đối đỉnh. = ′ ′ = 31표 + giải thích vì sao hình a không phải là Định nghĩa: hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh không là hai tia đối nhau? của góc này là tia đối của một cạnh của + câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt góc kia. nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh? Tính chất: (2 cặp góc đối đỉnh) - Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. - GV cho HS đọc phần Tập suy luận, Câu hỏi: hướng dẫn: Hai góc đối đỉnh là: 1và 2. Tập suy luận (SGK – tr42). + Trong HĐ 4, hai góc 1và 3 là hai góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc bằng bao nhiêu? Tương tự với hai góc 2và 3? (Hai góc kề bù). + Từ đây suy ra mối quan hệ giữa: 1 + 3 và 2 + 3, giữa 1 và 2? - GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn HS cách suy luận và trình bày. Ví dụ 1 (SGK – tr43) - GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện Luyện tập 2: tập 2, hướng dẫn: + góc xOy và xOy’ là hai góc có tính chất gì? + góc xOy và x’Oy’ là hai góc gì, tính chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc đó. + ′ = 180표 ⇒ ′ = 180표 ― 90표 = 90표 (hai góc kề bù). Tương tự có góc yOx’ là góc vuông. Ta có: góc xOy và x’Oy’ là hai góc đối GV: Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài dạy Hình học 7
  6. Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2022-2023 nhau ⇒ = ′ ′ = 90표 - GV: khi hai đường thẳng cắt nhau, Vậy các góc yOx’, x’Oy’, xOy’ cũng trong các góc tạo thành có một góc đều là góc vuông. vuông thì các góc còn lại có số đo như Chú ý: thế nào? Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và → GV giới thiệu về hai đường thẳng trong các góc tạo thành có một góc vuông góc. vuông được gọi là hai đường thẳng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: vuông góc. Kí hiệu: ′ ⊥ ′. - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, - HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3, 4 và Luyện tập 2. - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần Luyện tập 1. - GV hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Đại diện nhóm trả lời. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét. GV khái quát, tổng hợp lại các kiến thức. Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc a) Mục tiêu: - Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc. - Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ. b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân giac, làm HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số đo góc và vẽ được tia phân giác. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tia phân giác của một góc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 5: hoàn thành HĐ 5 (SGK – tr 43) a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc GV: Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài dạy Hình học 7
  7. Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2022-2023 (HS chuẩn bị sẵn giấy màu). xOy. b) = . - GV giới thiệu định nghĩa và tính chất Định nghĩa: tia phân giác của góc. Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau được gọi là tia phân giác của góc đó. Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giác của góc đó. Tính chất tia phân giác: Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì 1 . = = 2 - GV cho HS đọc Ví dụ 2. - GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng dẫn: Ví dụ 2 (SGK – tr44) + Am là tia phân giác của góc xAy, vậy Luyện tập 3: ta có tính chất gì giữa góc xAy và xAm? - GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ tia phân giác theo các bước. Am là tia phân giác của góc xAy ⇒ = 2. = 2.65표 = 130표 Thực hành: Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy có số đo bằng 68o. - GV cho HS làm Vận dụng, + để cân thẳng bằng thì khối lượng hai đĩa cân phải như thế nào? + HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt đồng hồ là tia phân giác cảu góc AOB). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vận dụng: - HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện Để cân thăng bằng thì khối lượng của các nhiệm vụ. hai bên đĩa cân phải như nhau. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5 và làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận GV: Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài dạy Hình học 7
  8. Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2022-2023 dụng. = 4 kg. - HS thảo luận nhóm đôi HĐ5. Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng - GV: quan sát và trợ giúp HS. là 4 kg. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vậy khối lượng của quả cân để cân - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình thăng bằng là: bày 4 -1 = 3 kg. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp lại kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác của một góc. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45). c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, vẽ và tính góc. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án. - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương Kết quả: Bài 3.1. Hình a: Hai góc kể bù là góc và góc 푛. Hình b: Hai góc kể bù là góc và góc . Bài 3.2. Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc và góc 푡; góc 푡 và góc . Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc và góc ; góc và góc . GV: Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài dạy Hình học 7
  9. Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2022-2023 Bài 3.3. a) Hai góc kể bù là góc và góc . b) Ta có: = 180표 ― = 180표 ―60표 = 120표 (Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù). 1 1 표 표 c) +) Ta có: 푡 = 푡 = 2 = 2.60 = 30 (Do Ot là tia phân giác của góc xOy). +) Hai góc kề bù là tOm và tOx ⇒푡 = 180표 ― 푡 = 180표 ―30표 = 150표. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác của một góc. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45). c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và sử dụng tính chất hai góc đặc biệt để tính góc. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ làm bài tập. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. Đáp án: Bài 3.4. = 135∘. (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù). Bài 3.5. +) ta có: = 180표 ― = 180표 ―36표 = 144표 (hai góc kề bù). GV: Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài dạy Hình học 7
  10. Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2022-2023 +) = 푛 = 144∘(hai góc đối đỉnh) +) 푛 = 36∘(đối đỉnh với góc mBx) +) 푛 = = 180∘. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT • Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”. GV: Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài dạy Hình học 7
  11. Trường THCS Thạch Kim Năm học : 2022-2023 GV: Nguyễn Thị Hằng Kế hoạch bài dạy Hình học 7