Tổng hợp Đề thi tuyển sinh + thi thử vào Lớp 10 THPT môn Ngữ văn - SGD Hà Tĩnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp Đề thi tuyển sinh + thi thử vào Lớp 10 THPT môn Ngữ văn - SGD Hà Tĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tong_hop_de_thi_tuyen_sinh_thi_thu_vao_lop_10_thpt_mon_ngu_v.docx
Nội dung tài liệu: Tổng hợp Đề thi tuyển sinh + thi thử vào Lớp 10 THPT môn Ngữ văn - SGD Hà Tĩnh
- Đề thi tuyển sinh vào 10 của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (một số năm), đề thi thử tuyển sinh vào 10 hàng năm của Phòng GD&ĐT Cẩm Xuyên Kính gửi các đ/c Giáo viên trực tiếp giảng dạy ôn thi tuyển sinh vào 10 môn Ngữ văn toàn huyện ! Để có thêm tài liệu tham khảo cho các đ/c trong quá trình dạy ôn, Phòng GD gửi các đ/c các đề thi, hướng dẫn chấm thi tuyển sinh của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh một số năm gần đây và đề, hướng dẫn chấm thi thử tuyển sinh vào 10 hàng năm của phòng GD&ĐT Cẩm Xuyên. Các đ/c chọn lọc những câu nghị luận xã hội, những câu nghị luận văn học mà Sở, Phòng làm đáp án biểu điểm chu đáo nhất để in ra dạy, nếu có thể phô tô phát cho học sinh học (Riêng các đề nghị luận văn học ra dưới dạng xâu chuỗi, các câu tiếng Việt, các câu hỏi về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm vv không còn phù hợp với dạng đề thi tuyển sinh hiện nay thì không tham khảo). Ngoài các đề thi trên, đề nghị các đ/c quan tâm đến 2 tác phẩm trong văn học trung đại với các dạng: cảm nhận một số đoạn thơ trong các đoạn trích thuộc “Truyện Kiều” và cảm nhận, phân tích nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm: “Chuyện người con gái Nam Xương” vì Sở GD chưa khi nào ra dưới dạng nghị luận văn học. Bộ đề này còn sắp xếp chưa khoa học, vẫn thiếu 1 số đề hoặc hướng dẫn chấm, hoặc 1 vài đề thi có những câu hỏi giống nhau vì thi trong nhiều năm. Kính mong các đ/c thông cảm và tham khảo thật kỹ. (Lưu ý: Tài liệu này chỉ lưu hành nội bộ) Chúc các đ/c giảng dạy đạt kết quả tốt ! Trân trọng cảm ơn ! Cẩm Xuyên, ngày 11/6/2020 Nguyễn Thị Hà 1
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ ĐỀ 01 Câu 1. (2.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Người xưa đã dạy: “Y phục xứng kì đức”. Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội. Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợp thì cũng chỉ làm trò cười cho thiên hạ, làm mình tự xấu đi mà thôi. Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị, nhất là phù hợp với môi trường. Người có văn hóa, biết ứng xử chính là người biết tự hòa mình vào cộng đồng như thế, không kể hình thức còn phải đi với nội dung, tức là con người phải có trình độ, có hiểu biết. Một nhà văn đã nói: “Nếu có cô gái khen tôi chỉ vì bộ quần áo đẹp mà không khen tôi có bộ óc thông minh thì tôi chẳng có gì đáng hãnh diện”. Chí lí thay! Thế mới biết, trang phục hợp văn hóa, hợp đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp. (Giao tiếp đời thường, Băng Sơn, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB GDVN, 2014, tr.9) a. Xác định phương thức biểu đạt chính. b. Nêu nội dung của đoạn trích. c. Em có đồng tình với ý kiến “Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị, nhất là phù hợp với môi trường.” không? Vì sao? Câu 2. (3.0 điểm) Suy nghĩ của em về bài học ứng xử trong cuộc sống được gợi lên từ câu tục ngữ: “Một sự nhịn, chín sự lành”. Câu 3. (5.0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Con quê hương thì làm phong tục Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con” (Nói với con, Y Phương, Ngữ văn 9, Tập hai, Nxb GDVN, 2014, tr.72-73) 2
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ ĐỀ 01 Câu 1. (2.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Người xưa đã dạy: “Y phục xứng kì đức”. Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội. Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợp thì cũng chỉ làm trò cười cho thiên hạ, làm mình tự xấu đi mà thôi. Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị, nhất là phù hợp với môi trường. Người có văn hóa, biết ứng xử chính là người biết tự hòa mình vào cộng đồng như thế, không kể hình thức còn phải đi với nội dung, tức là con người phải có trình độ, có hiểu biết. Một nhà văn đã nói: “Nếu có cô gái khen tôi chỉ vì bộ quần áo đẹp mà không khen tôi có bộ óc thông minh thì tôi chẳng có gì đáng hãnh diện”. Chí lí thay! Thế mới biết, trang phục hợp văn hóa, hợp đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp. (Giao tiếp đời thường, Băng Sơn, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB GDVN, 2014, tr.9) a. Xác định phương thức biểu đạt chính. b. Nêu nội dung của đoạn trích. c. Em có đồng tình với ý kiến “Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị, nhất là phù hợp với môi trường.” không? Vì sao? Câu 2. (3.0 điểm) Suy nghĩ của em về bài học ứng xử trong cuộc sống được gợi lên từ câu tục ngữ: “Một sự nhịn, chín sự lành”. Câu 3. (5.0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời (Nói với con, Y Phương, Ngữ văn 9, Tập hai, Nxb GDVN, 2014, tr.72-73) HẾT - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm 3
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ ĐỀ 01 Câu 1. (2.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Bà con của một người bà con dẫn cô lên giúp việc nhà họ vào một bữa trời mưa... Ngay cái ngày đầu tiên đó cô đã mang một chuẩn mực mới đến với gia đình họ, tạm gọi là “phải ở dưới quê...”. Ngó mấy con cá rô nằm cạnh rổ cải bắp, cô thẫn thờ, trời ơi, “phải ở dưới quê, mình nấu cá rô với bông so đũa, ngọt nước lắm. Bông so đũa mùa này trổ trắng trên mấy bờ kinh, mật ơi là mật”. Hàng xóm cãi nhau, cô ngó qua rào,“phải ở dưới quê thể nào cũng có người chạy tới can, người ngoài nói tiếng ngọt tiếng lạt, cũng đỡ căng”. Sau mỗi bữa ăn, cô tần ngần, “phải ở dưới quê, đồ ăn dư như vầy là nuôi được mấy con heo”. (...) Mỗi người có một chuẩn mực của riêng mình để vịn vào, đối chiếu, so sánh. Chủ nhà từng nghĩ cuộc sống hiện đại, sung túc là thiên đường. Nhưng bây giờ thì họ hoang mang, thế giới mơ ước của họ có nguy cơ đổ vỡ trước cô giúp việc... (Biển của mỗi người, Nguyễn Ngọc Tư, NXB Kim Đồng, 2016, tr. 5,6,7) a) Những phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong đoạn trích trên? b) Tại sao chủ nhà lại “hoang mang” và cảm thấy “thế giới mơ ước của họ có nguy cơ đổ vỡ” trước cô giúp việc? Câu 2. (3.0 điểm) Thời gian – Quà tặng kỳ diệu của cuộc sống! Hãy viết bài văn ngắn (khoảng 300-400 chữ) bàn về ý nghĩa của thời gian đối với lứa tuổi học trò hiện nay. Câu 3. (5.0 điểm)Cảm nhận về hình ảnh người lính trong đoạn thơ sau: Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Đồng chí ! Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. (Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, tập một, NXB GDVN, 2014, tr. 128) HẾT - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh : ........................................................ Số báo danh : .............................. 4
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ ĐỀ 02 Câu 1. (2.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Bà con của một người bà con dẫn cô lên giúp việc nhà họ vào một bữa trời mưa... Ngay cái ngày đầu tiên đó cô đã mang một chuẩn mực mới đến với gia đình họ, tạm gọi là “phải ở dưới quê...”. Ngó mấy con cá rô nằm cạnh rổ cải bắp, cô thẫn thờ, trời ơi, “phải ở dưới quê, mình nấu cá rô với bông so đũa, ngọt nước lắm. Bông so đũa mùa này trổ trắng trên mấy bờ kinh, mật ơi là mật”. Hàng xóm cãi nhau, cô ngó qua rào,“phải ở dưới quê thể nào cũng có người chạy tới can, người ngoài nói tiếng ngọt tiếng lạt, cũng đỡ căng”. Sau mỗi bữa ăn, cô tần ngần, “phải ở dưới quê, đồ ăn dư như vầy là nuôi được mấy con heo”. (...) Mỗi người có một chuẩn mực của riêng mình để vịn vào, đối chiếu, so sánh. Chủ nhà từng nghĩ cuộc sống hiện đại, sung túc là thiên đường. Nhưng bây giờ thì họ hoang mang, thế giới mơ ước của họ có nguy cơ đổ vỡ trước cô giúp việc... (Biển của mỗi người, Nguyễn Ngọc Tư, NXB Kim Đồng, 2016, tr. 5,6,7) a) Những phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong đoạn trích trên? b) Tại sao chủ nhà lại “hoang mang” và cảm thấy “thế giới mơ ước của họ có nguy cơ đổ vỡ” trước cô giúp việc? Câu 2. (3.0 điểm) Thời gian – Quà tặng kỳ diệu của cuộc sống! Hãy viết bài văn ngắn (khoảng 300-400 chữ) bàn về ý nghĩa của thời gian đối với lứa tuổi học trò hiện nay. Câu 3. (5.0 điểm) Cảm nhận về hình ảnh người lính trong đoạn thơ sau: Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo. . (Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, tập một, NXB GDVN, 2014, tr. 129) HẾT 5
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH HƯỚNG DẪN CHẤM TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: NGỮ VĂN (Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang) I. Hướng dẫn chung - Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của đề bài để đánh giá tổng quát năng lực của thí sinh: năng lực hiểu biết, vận dụng, sáng tạo và khả năng tạo lập văn bản. - Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, cân nhắc từng trường hợp cụ thể: nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách sáng tạo, thuyết phục thì vẫn có thể cho điểm tối đa; tránh việc đếm ý cho điểm. Trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu chất văn, liên hệ tốt, có lối tư duy phản biện; kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. - Với bài mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp và kiến thức thì tuỳ vào mức độ để cho điểm. II. Hướng dẫn cụ thể Câu 1. Ý Nội dung Điểm a - Đoạn trích sử dụng các phương thức biểu đạt: Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận (nêu 1,0 đúng mỗi phương thức biểu đạt cho 0,25 điểm) Chủ nhà “hoang mang” và cảm thấy “thế giới mơ ước của họ có nguy cơ đổ vỡ” trước cô giúp việc, vì: - Họ từng nghĩ cuộc sống hiện đại, sự sung túc về vật chất là thiên đường họ có được. - Người giúp việc giúp họ nhận ra: b + Cuộc sống hiện tại của họ vẫn còn những hạn chế với sự bó hẹp về không gian sống, 1,0 khung cảnh tự nhiên; thiếu tình người sẻ chia... + Câu chuyện của người giúp việc cho thấy cuộc sống “ở dưới quê” có sự ưu đãi của thiên nhiên thơ mộng; có món ăn thanh đạm ngọt ngào thấm đẫm hương vị hồn quê; có vẻ đẹp của tình người chân thành, nồng hậu; chắt chiu chịu thương chịu khó... Thế giới ấy cũng đáng mơ ước, đáng sống. Vì lẽ đó chủ nhà đã thay đổi nhận thức về cuộc sống “thiên đường” mà mình mong muốn. Câu 2 Ý Nội dung Điểm * Về hình thức và kĩ năng: - Học sinh được tự do lựa chọn các thao tác tạo lập văn bản, nhưng phải phù hợp và nhuần nhuyễn; huy động chất liệu thuộc tri thức sách vở, tri thức đời sống và những trải nghiệm của riêng mình... Xác định rõ vấn đề thuộc phạm vi nghị luận xã hội. - Học sinh cần đặt tâm thế của người trong cuộc để làm bài. Bàn về chuyện xã hội nhưng phải xuất phát từ bản thân mình. * Về kiến thức: Làm nổi bật được ý nghĩa, tầm quan trọng của thời gian đối với lứa tuổi học trò hiện nay để giúp các em biết nâng niu, quý trọng, sử dụng thời gian có hiệu quả... Học sinh có 6
- thể triển khai bài làm theo nhiều cách. Sau đây là một số gợi ý : 1. 1. Giải thích vấn đề: 0,25 - Thời gian là hình thái tồn tại của vật chất diễn biến một chiều theo ba trạng thái: quá khứ, hiện tại, tương lai. - Có thể xem thời gian là những khoảnh khắc, những giây phút, những năm tháng quý giá nếu đã đi qua cuộc đời con người thì sẽ không bao giờ quay trở lại... Vì vậy, thời gian là vô giá. 2. 2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của thời gian: 2,25 a. Đối với con người và xã hội: 0,25 - Thời gian là quà tặng kỳ diệu của cuộc sống giúp con người trở nên giàu có về năm tháng. Thời gian tạo ra sự sống; làm nên những thành công, thắng lợi; làm nên của cải vật chất; bồi đắp tri thức cho con người vv... “Thời gian là vàng”. - Đối với xã hội: năng suất lao động sẽ được tăng lên, xã hội phát triển giàu mạnh khi con người biết quý trọng thời gian... b. Đối với lứa tuổi học trò hiện nay: 2,0 - Lứa tuổi học trò là quãng thời gian đẹp nhất, ngọt ngào nhất trong cuộc đời con 0,25 người; lứa tuổi đang phát triển về trí và lực, tương lai phía trước đầy hứa hẹn. - Ý nghĩa của thời gian đối với lứa tuổi học trò khác nhau tùy vào cách sử dụng nó: + Nếu biết trân trọng, sắp xếp thời gian hợp lý, khoa học: có điều kiện bồi đắp, mở 0,75 mang tri thức, rèn luyện nhân cách để trang bị cho mình hành trang vững vàng, tự tin bước vào hành trình dài rộng của cuộc đời, thực hiện ước mơ, hoài bão cao đẹp. Tương lai sẽ nằm trong lòng bàn tay... + Nếu để lãng phí thời gian: sẽ trở nên lười nhác, chây ì, bỏ bê học tập, rèn luyện... dẫn 0,5 đến hậu quả học tập sa sút. Thậm chí là sự khởi đầu, manh nha cho những lỗi lầm, có nguy cơ tự hủy hoại tương lai của mình (“Đời người có một gang tay/Ai hay ngủ ngày còn lại nửa gang” - Ca dao) vv... + Nếu sắp xếp thời gian không khoa học: hiện nay, một bộ phận học sinh do áp lực thi 0,5 cử lại tận dụng thời gian thái quá khi sắp xếp lịch học và lịch sinh hoạt phản khoa học do học thêm nhiều, nhồi nhét kiến thức quá tải dẫn đến strees, trở thành cái máy; đánh mất đi sự hồn nhiên, vô tư, trong sáng của lứa tuổi học trò... 3. 3.Bài học nhận thức: 0,5 - Nhận thức được tầm quan trọng đặc biệt của thời gian đối với lứa tuổi học trò. Luôn nâng niu, trân trọng, sắp xếp, tận dụng thời gian hợp lý trong học tập, rèn luyện, vui chơi, làm hành trang đến với tương lai đầy hứa hẹn... - Động viên, nhắc nhở bạn bè biết quý trọng thời gian, không lãng phí nó vì những chuyện vô b ổ để không phải nuôi tiếc, ân hận. - Quý trọng thời gian là biểu hiện của lối sống đẹp, sống có ích mình cần vươn tới... Câu 3 - MÃ ĐỀ 01 Ý Nội dung Điểm * Về hình thức kỹ năng: Học sinh xác định đúng và biết cách viết một bài văn nghị luận về tác phẩm văn học; bố cục hài hòa, lập luận chặt chẽ, các ý rõ ràng, mạch lạc... * Yêu cầu kiến thức: Làm nổi bật được vẻ đẹp của người lính cụ Hồ được khắc họa sinh động qua qua ngòi bút tinh tế, tài hoa của nhà thơ Chính Hữu trong 10 câu đầu của bài thơ: “Đồng chí”. Sau đây là một số gợi ý : 1 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ: 0,25 - Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành từ kháng chiến chống Pháp. Hồn thơ của ông mộc 7
- mạc, bình dị nhưng vô cùng tinh tế, hàm súc, sâu lắng, giàu sức gợi. Bài thơ “Đồng chí” sáng tác năm 1948. Đây là một trong những tác phẩm tiêu biểu viết về đề tài người lính giai đoạn 1946-1954. Bài thơ mở ra một góc nhìn mới, hướng khai thác mới về hình ảnh người lính giản dị, chân thực trong giai đoạn đầu chống Pháp. - Đoạn thơ nằm ở phần đầu bài thơ, khắc họa chân dung người lính chống Pháp: hoàn cảnh xuất thân, lí tưởng, tình đồng chí đồng đội 2 2.Cảm nhận về hình ảnh người lính trong đoạn thơ: 4,25 - Cơ sở hình thành tình đồng chí: + Hoàn cảnh xuất thân: xuất thân từ những người nông dân mộc mạc, chân chất, bình dị. 0,75 Ra đi từ những miền quê nghèo, thiên nhiên cỗi cằn khắc nghiệt qua lời giới thiệu hết sức tự nhiên, cùng các hình ảnh gợi cảm: “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”... Đây là cơ sở để hình thành tình đồng chí sâu nặng, thắm thiết. + Lý tưởng sống cao quý: Người lính ra trận mang theo tình yêu tổ quốc nồng nàn, cháy 0,75 bỏng, khát vọng giải phóng quê hương. Chính điều đó đã nhanh chóng kết nối những con người xa lạ với nhau, xua tan cái lạ lẫm, bỡ ngỡ ban đầu để trở thành đồng đội kề vai sát cánh bên nhau trên trận tuyến đánh quân thù với lòng quyết tâm sắt đá, ý chí quyết chiến, quyết thắng qua điệp từ: “súng”, “đầu”...; giọng thơ rắn rỏi vang lên chắc nịch. (Có thể liên hệ với hình ảnh người lính trong: “Nhớ” – Hồng Nguyên: “Lũ chúng tôi bọn người tứ xứ.../Áo vải chân không đi lùng giặc đánh”). - Tình đồng chí, đồng đội chân thành, bình dị: + Họ trở thành những người bạn tri âm tri kỉ: gắn bó, sẻ chia, trao gửi tâm tình, bù 0,75 đắp cho nhau những khoảng trống thiếu hụt trong tâm hồn của những người con xa quê hương qua chi tiết rất đỗi đời thường: “Đêm rét chung chăn”. Họ đến với nhau bằng tình đồng đội chân thành, giản dị, ấm áp không hề tô vẽ... + Đặc biệt nhà thơ tô đậm vẻ đẹp đó qua từ “Đồng chí!” được tách ra và đặt trang 0,5 trọng thành một dòng thơ, thành câu cảm thán như tiếng gọi đầy trìu mến, thân thương... Nó như một nốt nhấn, một lời khẳng định, đồng thời như một cái bản lề gắn kết đoạn đầu và đoạn sau bài thơ: những câu trước hai tiếng ấy là cội nguồn và sự hình thành tình đồng chí, và những câu tiếp sau là biểu hiện cụ thể và cảm động của tình đồng chí của những người lính. - Sự hy sinh cao quý, đáng trân trọng: + Ra trận, họ mang theo tình yêu tha thiết dành cho làng quê yêu dấu trong nỗi nhớ đầy 0,75 vơi về “ruộng nương”, “gian nhà không”, “bạn thân cày”. Họ sẵn sàng hy sinh tài sản quý giá thấm đẫm bao giọt mồ hôi, gom góp một đời để ra đi; hy sinh hạnh phúc riêng tư vì tiếng gọi giục giã của non sông. Từ “mặc kệ” lột tả thái độ đầy dứt khoát, hoàn toàn tự nguyện đó (Khác với hình ảnh người lính thú ngày xưa bị ép buộc ra trận trong ca dao: “Chân bước xuống thuyền nước mắt như mưa”...) + Quê hương thân yêu, bến nước gốc đa nhớ thương dõi theo mỗi bước hành quân của 0,25 các anh với lối nhân hóa đầy sinh động: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”. Cũng có thể hiểu hình ảnh quê hương luôn neo đậu, khắc chạm trong thẳm sâu trái tim người lính. *Nghệ thuật thể hiện: 0,5 - Thể thơ tự do, âm điệu thơ sâu lắng, có sức ngân vang. - Tác giả khai thác những chi tiết giản dị, chân thực mang hơi thở của cuộc sống đời thường, gần với thực tế cuộc kháng chiến chống Pháp của quân và dân ta. - Ngôn ngữ, hình ảnh thơ mộc mạc, hàm súc, giàu sức gợi, tinh tế. Cấu trúc câu thơ thay đổi linh hoạt. Kết hợp các biện pháp tu từ đặc sắc: điệp ngữ, nhân hóa 3 3. Đánh giá, mở rộng: 0,5 - Tình đồng đội của người lính còn được lột tả (ở đoạn sau) khi họ truyền cho nhau sức mạnh kì diệu vượt qua những cơn sốt rét rừng kinh hoàng, những thiếu thốn cơ cực ở chiến 8
- trường với niềm tin mãnh liệt, niềm yêu đời lạc quan phơi phới; nhất là qua hình ảnh lãng mạn, tuyệt đẹp “Đầu súng trăng treo” nâng bài thơ thăng hoa... để khắc họa trọn vẹn chân dung người lính chống Pháp hào hùng, lãng mạn. - Với ngòi bút tinh tế, sáng tạo cùng những trải nghiệm của chính tác giả, “Đồng chí” là bài ca tuyệt đẹp về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp; về tình đồng đội bình dị, chân thành, cao quý, thiêng liêng. Đây chính là vẻ đẹp, cội nguồn sức mạnh vĩ đại của cả một thế hệ, của thời đại Hồ Chí Minh, của dân tộc Việt Nam trong âm hưởng yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng... (“Chưa có nơi đâu đẹp tuyệt vời/ Như sông, như núi, như người Việt Nam” - Lê Anh Xuân) ... Câu 3 - MÃ ĐỀ 02 Ý Nội dung Điểm * Về hình thức kỹ năng: Học sinh xác định đúng và biết cách viết một bài văn nghị luận về tác phẩm văn học; bố cục hài hòa, lập luận chặt chẽ, các ý rõ ràng, mạch lạc... * Yêu cầu kiến thức: Làm nổi bật được vẻ đẹp của người lính cụ Hồ được khắc họa sinh động qua qua ngòi bút tinh tế, tài hoa của nhà thơ Chính Hữu trong 10 câu cuối của bài thơ: “Đồng chí”. Sau đây là một số gợi ý : 1 1.Vài nét về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ: 0,25 - Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành từ kháng chiến chống Pháp. Hồn thơ của ông mộc mạc, bình dị nhưng vô cùng tinh tế, hàm súc, sâu lắng, giàu sức gợi. Bài thơ “Đồng chí” sáng tác năm 1948. Đây là một trong những tác phẩm tiêu biểu viết về đề tài người lính giai đoạn 1946-1954. Bài thơ mở ra một góc nhìn mới, hướng khai thác mới về hình ảnh người lính giản dị, chân thực trong giai đoạn đầu chống Pháp. - Đoạn thơ nằm ở phần cuối bài thơ, khắc họa được chân dung người lính chống Pháp: hoàn cảnh sống, chiến đấu; tình đồng chí đồng đội cao quý; vẻ đẹp tâm hồn 2 2. Cảm nhận về hình ảnh người lính trong đoạn thơ: 4,25 2.1.Nêu khái quát vài nét về vẻ đẹp hình ảnh người lính trong 10 câu đầu: 0,25 Xuất thân từ những người nông dân mộc mạc, chân chất, bình dị. Ra đi từ những miền quê nghèo, thiên nhiên cỗi cằn khắc nghiệt. Lý tưởng sống cao quý gắn với tình yêu tổ quốc nồng nàn cháy bỏng, khát vọng giải phóng quê hương. Đặc biệt tình đồng đội chân thành, tri âm tri kỉ sẻ chia, trao gửi tâm tình, bù đắp những khoảng trống thiếu hụt trong tâm hồn... 2.2 Cảm nhận vẻ đẹp hình ảnh người lính trong 10 câu cuối: 3,5 - Họ phải đối mặt với bao thử thách nghiệt ngã, thiếu thốn cơ cực của chiến trường: + Những cơn sốt rét rừng kinh hoàng vật vã đã trở thành nỗi ám ảnh ghê rợn của người 0,5 lính, từng cướp đi bao sinh mạng của đồng đội, vắt kiệt sức lực của họ. Điều đó được nhà thơ khắc họa qua các hình ảnh gợi cảm: “từng cơn ớn lạnh”, “ướt mồ hôi”, “sốt run người”... (gợi nhớ hình ảnh: “không mọc tóc”, “quân xanh màu lá” trong “Tây tiến”- Quang Dũng; hình ảnh “Giọt giọt mồ hôi rơi/ Trên má anh vàng nghệ” trong thơ Tố Hữu) + Trong giai đoạn đầu chống Pháp đầy gian khổ với bao thiếu thốn liên tiếp chồng 0,5 chất, trang phục của người lính còn hiện lên qua những chi tiết chân thực, giản dị, đời thường, dội vào lòng người đọc một khoảng lặng rưng rưng: “áo anh rách vai”, quần tôi có vài mảnh vá”, “chân không giày” - Nghị lực phi thường, niềm lạc quan yêu đời phơi phới trong tình đồng đội ám áp: + Trong tận cùng sự thiếu thốn, thử thách cao độ của chiến trường, người lính không 0,5 hề gục ngã, buông xuôi bất lực mà trên gương mặt xanh xao của họ vẫn lấp lánh, ngời sáng nụ cười yêu đời. Chỉ với hình ảnh ẩn dụ: “Miệng cười buốt giá” đã đọng lại trong trái tim người đọc sức mạnh kỳ diệu, niềm lạc quan yêu đời, bản lĩnh phi thường, niềm tin 9
- mãnh liệt về ngày mai tươi sáng của họ. + Sự sóng đôi hai hình ảnh: “anh”, “tôi”, điệp từ: “tay” tô đậm sự gắn bó keo sơn 0,75 đến máu thịt, tình yêu thương ấm nồng, chân tình trong lặng thầm của người lính. Đây chính là cội nguồn sức mạnh, phương thuốc kỳ diệu để giúp các anh vượt qua mọi trở ngại... - Tinh thần chiến đấu quả cảm: 0,5 Giữa khu rừng hoang vắng, âm u, trong cái rét tê tái, lạnh đến thấu xương của “sương muối”, người lính vẫn sát cánh bên nhau giữa chiến hào không rời vị trí với quyết tâm cao độ, hồi hội chờ đợi giây phút nã súng vào quân thù. - Tâm hồn thơ mộng, lãng mạn, tinh tế, chân dung tuyệt đẹp: Hình ảnh cô đọng, tinh tế, sáng tạo “Đầu súng trăng treo” cuối tác phẩm đã nâng bài 0,75 thơ thăng hoa, mở ra chiều sâu vẻ đẹp về chân dung của người lính. Chỉ trong phút chốc, khói lửa mịt mù của đạn bom đã được xóa nhòa, thay vào đó hình ảnh vừa hào hùng vừa lãng mạn đến bất ngờ. Đó là sự hòa quyện giữa chất chiến sĩ và chất thi sĩ, giữa chất chiến đấu và chất trữ tình... với rung cảm đầy trong sáng. Qua đó, khẳng định chân lý: trên nền tàn khốc của chiến tranh, cái đẹp vẫn chiến thắng và tỏa sáng, thể hiện sức sống tiềm tàng kỳ diệu của con người Việt Nam. *Nghệ thuật thể hiện: 0,5 - Thể thơ tự do, âm điệu sâu lắng, có sức ngân vang; cấu trúc câu thơ thay đổi linh hoạt. Tác giả khai thác những chi tiết giản dị, chân thực mang hơi thở của cuộc sống đời thường, gần với thực tế cuộc kháng chiến chống Pháp của quân và dân ta. - Ngôn ngữ, hình ảnh thơ mộc mạc, hàm súc, giàu sức gợi, tinh tế. Kết hợp các biện pháp tu từ đặc sắc: điệp ngữ, ẩn dụ... Hình ảnh kết thúc tác phẩm độc đáo, tài hoa; bút pháp kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn. 3 3. Đánh giá, mở rộng: 0,5 - Cùng với đoạn đầu bài thơ, qua ngòi bút tinh tế, sáng tạo và những trải nghiệm của chính tác giả, đoạn thơ cuối đã khắc họa trọn vẹn vẻ đẹp ngời sáng của hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp; là bài ca tuyệt đẹp về tình đồng đội bình dị, chân thành, cao quý, thiêng liêng. - Vẻ đẹp của người lính trong bài thơ “Đồng chí” cũng chính là vẻ đẹp, cội nguồn sức mạnh vĩ đại của cả một thế hệ, của thời đại Hồ Chí Minh, của dân tộc Việt Nam trong âm hưởng yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng... (“Nước Việt Nam từ máu lửa/Rũ bùn đứng dậy sáng lòa” – Nguyễn Đình Thi) ... Lưu ý: Tùy vào thực tế bài làm của học sinh, giáo viên linh hoạt cho điểm. --------------HẾT------------- 10
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút. MÃ ĐỀ 01 Câu 1. (1.0 điểm) Chỉ ra các phép liên kết câu, liên kết đoạn và xác định rõ từ ngữ của các phép liên kết đó trong phần trích sau: Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa, là sự chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ. Trong thời khắc như vậy, ai ai cũng nói tới việc chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới. Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất. (Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới) Câu 2. (3.0 điểm) Viết bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về việc tự học của học sinh hiện nay. Câu 3. (6.0 điểm) Phân tích nhân vật Phương Định trong tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê (Ngữ văn 9, tập hai) để thấy được vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc. . HẾT - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: ........ Số báo danh: ............... 11
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút. MÃ ĐỀ 02 Câu 1. (1.0 điểm) Chỉ ra các phép liên kết câu, liên kết đoạn và xác định rõ từ ngữ của các phép liên kết đó trong phần trích sau: Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà. Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến. Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa. (Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục) Câu 2. (3.0 điểm) Viết bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về việc tự học của học sinh hiện nay. Câu 3. (6.0 điểm) Phân tích nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long (Ngữ văn 9, tập một) để thấy được vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong lao động xây dựng đất nước. ............................ HẾT ............................. - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: .......... Số báo danh: .............. 12
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM TUYỂN SINH LỚP 10 THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN: NGỮ VĂN (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang) I. Hướng dẫn chung - Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của đề bài để đánh giá tổng quát năng lực của thí sinh: năng lực hiểu biết, vận dụng, sáng tạo và khả năng tạo lập văn bản. - Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, cân nhắc từng trường hợp cụ thể: nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách sáng tạo, thuyết phục thì vẫn có thể cho điểm tối đa; tránh việc đếm ý cho điểm. Trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu chất văn, có lối tư duy phản biện; kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. - Với bài mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp và kiến thức thì tuỳ vào mức độ để cho điểm. II. Hướng dẫn cụ thể Câu 1: Đề Hình thức, kĩ năng và nội dung kiến thức Điểm Chỉ ra phép liên kết câu, liên kết đoạn; xác định các từ ngữ của phép liên kết: Mã đề - Liên kết câu: Phép thế (“thời khắc như vậy” thay thế cho “sự chuyển tiếp giữa hai 0.5 01 thế kỉ, và hơn thế nữa, là sự chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ” ở câu trước) - Liên kết đoạn: Phép lặp (hành trang - hành trang). 0.5 Mã đề - Liên kết câu: Phép lặp (trường học của chúng ta - trường học của chúng ta). 0.5 02 - Liên kết đoạn: Phép thế (“như thế” thay thế cho nội dung đoạn trước). 0.5 Câu 2: Ý Hình thức, kĩ năng và nội dung kiến thức Điểm * Yêu cầu chung: - Thể hiện kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận xã hội. Bố cục đầy đủ, rõ ràng; lập luận thuyết phục, diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả, ngữ pháp. - Thí sinh có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng, có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật. * Yêu cầu cụ thể: có thể có nhiều cách trình bày (có thể chỉ bàn bạc về một trong hai mặt của vấn đề), nhưng cần làm rõ thực trạng và đánh giá đúng thực trạng, tìm ra nguyên nhân, phân tích tác động (tích cực hay tiêu cực), đề xuất được những giải pháp. Đây là một hướng triển khai: 1. Giới thiệu vấn đề nghị luận: việc tự học của học sinh hiện nay. 0.5 2. 2.1. Thực trạng 0.5 13
- - Tự học là tự mình thực hiện quá trình tìm kiếm, thu nhận, chiếm lĩnh tri thức, tự mình rèn luyện kĩ năng; chủ động biến tri thức được truyền thụ thành của mình. - Thực tế việc tự học của học sinh hiện nay đáng lo ngại: + Có những học sinh luôn tự giác, chủ động, tích cực trong học tập; + Có rất nhiều học sinh thiếu ý thức tự học: chỉ học khi có sự giám sát, nhắc nhở hay sự tổ chức, hướng dẫn; họ lười suy nghĩ và thường chờ đợi kiến thức ở thầy cô, bạn bè và tài liệu; họ nắm lý thuyết nhưng không thực hành được. 2.2. Nguyên nhân 0.5 - Người tự học: có tính tự giác, phương pháp học hiệu quả, có mục đích và hứng thú; có môi trường học tập tích cực. - Những người tự học chưa tốt, vì: + Về khách quan: Áp lực học hành, thi cử, thành tích từ nhiều phía khiến họ quá tải; học thêm quá nhiều; sách tham khảo tràn lan, chất lượng kém; nhiều giáo viên chỉ lo dạy kiến thức mà ít rèn phương pháp học; Ngoài ra, nhiều trò giải trí, bạn bè ham chơi kéo học sinh xa rời việc học. + Về chủ quan: không thấy được vai trò, lợi ích của việc tự học; không có hứng thú; thiếu ý chí trong học tập; thiếu mục đích và phương pháp tự học; tâm lý ỷ lại, thụ động trong học tập; 2.3. Tác động 0.5 - Tích cực: tự học vừa làm giàu hiểu biết, vừa phát triển tư duy, tạo được thói quen suy nghĩ, có niềm say mê, có điều kiện phát triển toàn diện, sẽ tiến bộ, thành công vững chắc trong học tập và cuộc sống. - Tiêu cực: không tự lực, phụ thuộc quá nhiều vào các yếu tố thiếu tích cực kể trên sẽ mất hứng thú, lười suy nghĩ, sợ học, kiến thức thiếu tính hệ thống, yếu kĩ năng thực hành. Hiện tượng này phổ biến sẽ ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của những thế hệ học sinh, mỗi nhà trường và toàn xã hội, trước mắt cũng như lâu dài. 2.4. Giải pháp 0.5 - Cần lan tỏa những tấm gương tự học, phương pháp tự học; khơi dậy nhu cầu và tạo phong trào tự học trong cộng đồng, trong nhà trường, mỗi gia đình. - Cần xây dựng môi trường học tập tích cực; giảm áp lực học hành thi cử, quản lý những hiện tượng ảnh hưởng không tốt đến việc học của học sinh; giáo viên cần chú ý việc “dạy cách học” và tạo hứng thú học tập; - Mỗi học sinh cần phát huy tinh thần trách nhiệm với bản thân, hiểu vai trò và lợi ích của việc học và tự học; rèn luyện tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc tiếp thu kiến thức ở nhà trường, ở sách báo, trong cuộc sống, 3. Khẳng định ý nghĩa vấn đề và rút ra bài học cho bản thân. 0.5 Câu 3: Mã đề 01 14
- Ý Hình thức, kĩ năng và nội dung kiến thức Điểm * Về kỹ năng: Biết làm kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện, dạng phân tích nhân vật; Bài viết có bố cục mạch lạc, sáng rõ, lập luận thuyết phục - kết hợp lý lẽ và dẫn chứng hợp lý, thể hiện hiểu biết về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. * Về kiến thức: Làm rõ những vẻ đẹp của nhân vật, có thể theo hướng sau: 1. Giới thiệu vấn đề nghị luận: tác giả, tác phẩm, nhân vật Phương Định - vẻ đẹp của thế hệ 0.5 trẻ Việt Nam trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc. 2. 2.1. Xác định vai trò của nhân vật trong cốt truyện; nêu cảm nhận chung và định hướng 0.25 phân tích: Tác giả đặt nhân vật Phương Định vào hoàn cảnh đặc biệt để khắc họa vẻ đẹp, người đọc cảm nhận vẻ đẹp ấy từ hoàn cảnh sống và chiến đấu của cô. 2.2. Hoàn cảnh sống và chiến đấu: 0.75 - Hoàn cảnh sống: trên một cao điểm, trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn ác liệt; liên tục bị địch đánh phá: bom nổ, đường lở loét, cây trơ trụi, lăn lóc, - Công việc cực kì nguy hiểm: chạy dưới cao điểm giữa ban ngày, theo dõi bom bị ném xuống cao điểm, phá bom, đo khối lượng đất đá phải san lấp,.... Đặc biệt, luôn phải đối mặt với thần chết, “mỗi ngày năm lần. Ngày nào ít: ba lần.” 2.3. Vẻ đẹp của nhân vật Phương Định: - Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng: + Phương Định nhạy cảm và mơ mộng, đầy nữ tính. Cô gái Hà Nội từng thời học sinh vô tư trong những ngày thanh bình trước chiến tranh. Những kỷ niệm ấy thường sống lại 0.5 trong trí nhớ của cô giữa chiến trường dữ dội, khốc liệt: cô hay mơ mộng, hồi tưởng; cơn mưa đá thoáng qua khiến cô nhớ tha thiết góc phố thân thương + Sống hồn nhiên, trong sáng, yêu đời với cá tính rõ rệt. Đã quen với đạn bom, thử thách hiểm nghèo, nhưng không hề mất đi sự hồn nhiên: giàu cảm xúc, thích hát, thích làm điệu; 0.5 thuộc nhiều bài, thuộc điệu nhạc nào cũng có thể bịa lời ra mà hát; quan tâm đến hình thức của mình: bím tóc dày mềm, cổ cao, đôi mắt nhìn xa xăm, Biết mình được nhiều người để ý, vui và tự hào, nhưng lại kín đáo không hay biểu lộ tình cảm. + Phương Định có tình yêu thương đồng đội sâu sắc. Cô hiểu rõ cá tính từng người, từ Nho, Thao đến đại đội trưởng; hiểu tâm trạng lo lắng của Thao khi Nho bị thương; lo lắng 0.75 khi đồng đội đi trinh sát chưa về; chăm sóc đồng đội chu đáo khi Nho bị thương; cảm phục, quý trọng những người chiến sĩ; - Vẻ đẹp của phẩm chất anh hùng: + Luôn có tinh thần trách nhiệm với công việc: “khát khao làm nên những sự tích anh hùng” nhưng sẵn sàng thực hiện mọi nhiêm vụ được phân công, kể cả “phải trực máy điện 0.5 thoại trong hang”; nhận nhiệm vụ phá bom như một việc làm quen thuộc hàng ngày và làm với những động tác bình tĩnh, thuần thục và chuẩn xác. + Lòng dũng cảm, gan dạ: Khi phá bom, cũng căng thẳng và hồi hộp, tim đập bất chấp nhịp điệu, có nghĩ đến cái chết, nhưng là “một cái chết mờ nhạt”. Lòng dũng cảm ở cô 0.75 gắn với lòng tự trọng: “không thích cái kiểu đi khom khi có thể đàng hoàng mà bước tới”. Cô bình tĩnh, tự tin thực hiện từng động tác phá bom, chạy đua với thời gian, rồi bình tĩnh chờ bom nổ Sự khốc liệt của chiến tranh đã tôi luyện tâm hồn nhạy cảm, yếu đuối trở 15
- thành bản lĩnh kiên cường của người chiến sĩ TNXP. 2.4. Đánh giá, khái quát vẻ đẹp nhân vật: 1.0 - Đối mặt với gian khổ, hi sinh, nhân vật Phương Định hiện lên với vẻ đẹp hài hòa giữa tâm hồn trong sáng và phẩm chất anh hùng, giữa chất nữ tính truyền thống với tinh thần quật cường của người phụ nữ thời đại đất nước có chiến tranh, - Vẻ đẹp nhân vật Phương Định cũng là vẻ đẹp của những cô TNXP, của thế hệ trẻ Việt Nam trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc. Cùng nhân vật Thao và Nho trong truyện, Phương Định tiêu biểu cho những cô gái TNXP thời kì kháng chiến chống Mỹ với tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tình đồng đội gắn bó, tinh thần dũng cảm, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ được giao, vượt qua nhiều gian khổ hy sinh bằng tâm hồn lạc quan. Người đọc đồng cảm với niềm tự hào của tác giả về một thời kì oanh liệt, một thế hệ đã sống, cống hiến hết mình cho dân tộc. - Lê Minh Khuê khắc họa vẻ đẹp ấy bằng nghệ thuật viết truyện hiện đại, không chú trọng tình huống mà đi sâu khái thác tâm lý; ngôn ngữ trần thuật sinh động, giàu nữ tính, phù hợp với nhân vật kể chuyện; miêu tả tâm lý sâu sắc, chân thực và tinh tế, 3. Khẳng định vấn đề nghị luận và bày tỏ ấn tượng sâu sắc về nhân vật. 0.5 Mã đề 02: Ý Hình thức, kĩ năng và nội dung kiến thức Điểm * Về kỹ năng: Biết làm kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện, dạng phân tích nhân vật; Bài viết có bố cục mạch lạc, sáng rõ, lập luận thuyết phục - kết hợp lý lẽ và dẫn chứng hợp lý, thể hiện hiểu biết về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. * Về kiến thức: Làm rõ những vẻ đẹp của nhân vật, có thể theo hướng sau: 1. Giới thiệu vấn đề nghị luận: tác giả, tác phẩm, nhân vật anh thanh niên - vẻ đẹp của thế hệ 0.5 trẻ Việt Nam trong lao động xây dựng đất nước. 2. 2.1.Xác định vai trò của nhân vật trong cốt truyện; nêu cảm nhận chung và định hướng 0.25 phân tích: Tác giả đặt anh thanh niên vào cuộc gặp gỡ bất ngờ để khắc họa vẻ đẹp, người đọc cảm nhận vẻ đẹp ấy từ hoàn cảnh sống và làm việc của anh. 2.2. Hoàn cảnh sống và làm việc: 0.75 - Anh thanh niên sống một mình trên đỉnh núi cao 2600m, “bốn bề chỉ có cây cỏ và mây mù lạnh lẽo”. - Công việc: “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu”. Công việc đòi hỏi phải chính xác, tỉ mỉ và có tinh thần trách nhiệm cao, trong những quãng thời gian và thời tiết khắc nghiệt. Khó khăn nhất là phải vượt qua sự cô đơn, vắng vẻ, quanh năm suốt tháng chỉ có một mình trên đỉnh núi cao. 2.3. Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên: - Anh thanh niên đẹp ở lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm với công việc. Anh hiểu công việc thầm lặng của mình có ích cho cuộc sống, cho mọi người; chấp nhận mọi gian khổ, 1.0 16
- thử thách. Suy nghĩ đúng đắn về công việc “khi ta làm việc, ta với công việc là đôi”, anh làm việc không chỉ với tinh thần tự giác cao mà với tất cả sự say mê và tự hào. Công việc là niềm vui, là lẽ sống: “Công việc của cháu gian khổ thế đấy chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất”. Anh tìm thấy niềm vui và hạnh phúc trong công việc thầm lặng. Khi được biết rằng do phát hiện kịp thời một đám mây khô mà góp phần vào chiến thắng của không quân ta, anh thấy mình “thật hạnh phúc” - Đẹp ở tấm lòng yêu đời, sống có lý tưởng. Chỉ một mình trên đỉnh núi cao, anh vẫn chủ động sắp xếp cho mình một cuộc sống ngăn nắp, đầy đủ, phong phú và thơ mộng: trồng 0.5 hoa, nuôi gà, đọc sách Trong cuộc sống lẻ loi của mình, ngoài công việc “đo gió, đo mưa ”, anh còn có nhiều niềm vui khi tạo cho mình không gian riêng, rất đẹp về đời sống tinh thần. Anh mừng quýnh lên khi bác lái xe đưa cho mấy quyển sách. Anh say sưa nói về giá trị của sách - Đẹp ở sự cởi mở, chân thành, ở lòng hiếu khách đến nồng nhiệt và sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo. Lòng mến khách của anh đã gây được thiện cảm tự nhiên với người hoạ sỹ già và cô kỹ sư trẻ. Anh chân thành thể hiện niềm vui được đón khách, 0.75 hồn nhiên kể về công việc, cuộc sống của mình. Anh gửi tam thất cho vợ bác lái xe, hái tặng cô gái mới quen, hãm nước chè mời ông hoạ sỹ già, gửi làn trứng cho hai bác cháu,... Đó là con người chân thành hết mực, sống vì mọi người. - Đẹp ở sự khiêm tốn. Có những đóng góp quan trọng cho đất nước nhưng anh cảm thấy đóng góp ấy bình thường, nhỏ bé so với bao người khác. Khi nhà họa sĩ nói về môi trường làm việc, anh nhắc đến “anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng”. Khi nhà họa sĩ định vẽ 0.75 chân dung mình, anh lại hăng hái giới thiệu những người khác “đáng cho bác vẽ hơn” như ông kỹ sư vườn rau Sa Pa, anh cán bộ nghiên cứu lập bản đồ sét. Anh thấm thía sự hi sinh, cống hiến thầm lặng của người khác. 2.4. Đánh giá, khái quát vẻ đẹp nhân vật: 1.0 - Qua cuộc gặp gỡ bất ngờ của anh thanh niên với ông họa sĩ và cô kĩ sư, thông qua lời anh kể và suy nghĩ của những nhân vật khác về anh, người đọc cảm nhận trọn vẹn chân dung con người lao động mới với những nét đẹp bình dị mà đáng quý về cách sống, về suy nghĩ, tình cảm. - Từ “bức chân dung” đó, cùng với những nhân vật khác trong truyện – cả người Sa Pa và khách Sa Pa, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của những người lặng lẽ “làm việc và lo nghĩ” cho đất nước. Đó là những con người tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam sống với lý tưởng cao đẹp, âm thầm cống hiến tài năng, trí tuệ, sức lực, tuổi thanh xuân cho sự nghiệp chung của dân tộc. - Nguyễn Thành Long thể hiện vẻ đẹp ấy bằng nghệ thuật viết truyện đặc sắc: tạo tình huống tự nhiên; khắc họa nhân vật từ nhiều điểm nhìn; kết hợp trần thuật với miêu tả, trữ tình; không đặt tên riêng cho các nhân vật, 3. Khẳng định vấn đề nghị luận và bày tỏ ấn tượng sâu sắc về nhân vật. 0.5 -------------- HẾT ------------ 17
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút MÃ ĐỀ 01 Câu 1. (2.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: Bà như chiếc bóng giở về. Ít khi tôi thấy bà nói chuyện nói trò với ai ngoài các cháu ra. Ít khi tôi thấy bà đôi co với ai. Dân làng bảo bà hiền như đất. Nói cho đúng, bà hiền như chiếc bóng. Nếu ai lành chanh lành chói, bà rủ rỉ khuyên. Bà nói nhiều bằng ca dao, tục ngữ. Những chị mồm năm miệng mười, sau khi bà khuyên chỉ còn mồm một, mồm hai. Người ta bảo:“Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà”. Bà như thế thì chúng tôi hư làm sao được. (Bà nội, Duy Khán, Ngữ văn 9, tập một, NXB GDVN, 2014, tr.161) a) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? b) Tại sao người cháu lại nói “Bà như thế thì chúng tôi hư làm sao được”? c) Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn: “Nói cho đúng, bà hiền như chiếc bóng.” Câu 2. (3.0 điểm) Văn hóa đọc đang là vấn đề được xã hội rất quan tâm. Em hãy viết bài văn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ về việc đọc sách của học sinh hiện nay. Câu 3. (5.0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng. Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy trên lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao Cứ đi lên phía trước. (Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, Ngữ văn 9, tập hai, NXB GDVN, 2014) . HẾT 18
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút MÃ ĐỀ 02 Câu 1. (2.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: Bà như chiếc bóng giở về. Ít khi tôi thấy bà nói chuyện nói trò với ai ngoài các cháu ra. Ít khi tôi thấy bà đôi co với ai. Dân làng bảo bà hiền như đất. Nói cho đúng, bà hiền như chiếc bóng. Nếu ai lành chanh lành chói, bà rủ rỉ khuyên. Bà nói nhiều bằng ca dao, tục ngữ. Những chị mồm năm miệng mười, sau khi bà khuyên chỉ còn mồm một, mồm hai. Người ta bảo: “Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà”. Bà như thế thì chúng tôi hư làm sao được. (Bà nội, Duy Khán, Ngữ văn 9, tập một, NXB GDVN, 2014, tr.161) a) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? b) Tại sao người cháu lại nói “Bà như thế thì chúng tôi hư làm sao được”? c) Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn: “Nói cho đúng, bà hiền như chiếc bóng.” Câu 2. (3.0 điểm) Văn hóa đọc đang là vấn đề được xã hội rất quan tâm. Em hãy viết bài văn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ về việc đọc sách của học sinh hiện nay. Câu 3. (5.0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến. Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc. Mùa xuân – ta xin hát Câu Nam ai, Nam bình Nước non ngàn dặm mình Nước non ngàn dặm tình Nhịp phách tiền đất Huế. (Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, Ngữ văn 9, tập hai, NXB GDVN, 2014) ............................ HẾT ............................. - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. 19
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM TUYỂN SINH LỚP 10 HÀ TĨNH THPT NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN: NGỮ VĂN (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang) I. Hướng dẫn chung - Giám khảo cần nắm vững được nội dung, yêu cầu của đề bài để đánh giá tổng quát năng lực của thí sinh: năng lực hiểu biết, vận dụng, sáng tạo và khả năng tạo lập văn bản. - Chủ động, vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, cân nhắc từng trường hợp cụ thể để cho điểm: nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách sáng tạo, thuyết phục thì Giám khảo vẫn có thể cho điểm tối đa; tránh việc đếm ý cho điểm. - Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo, giàu chất văn, có lối tư duy phản biện; kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. - Những bài mắc vào lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp và kiến thức thì tuỳ vào mức độ để cho điểm. II. Hướng dẫn cụ thể Câu 1: Ý Hình thức, kĩ năng và nội dung kiến thức Điểm Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi 2.0 a) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn: Tự sự. 0.5 b) Nói “Bà như thế thì chúng tôi hư làm sao được” vì người cháu cảm nhận rõ sự hiền lành, đức độ, cách ứng xử nhẹ nhàng, tinh tế của bà 0.5 c) - Xác định biện pháp tu từ “Nói cho đúng, bà hiền như chiếc bóng”: so sánh (bà 0.5 hiền như chiếc bóng). - Tác dụng của phép so sánh trong câu văn: giúp người đọc hình dung cụ thể, chính xác về sự hiền lành, hiền lành đến lặng lẽ của người bà; thể hiện sự trân 0.5 trọng của tác giả đối với người bà. Câu 2: Ý Hình thức, kĩ năng và nội dung kiến thức Điểm * Yêu cầu chung: - Thể hiện kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận xã hội. Bố cục đầy đủ, rõ ràng; lập luận thuyết phục, diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả, ngữ pháp. - Thí sinh có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải có lí lẽ và căn cứ 20

