Đề cương ôn tập Sinh học Lớp 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Sinh học Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_sinh_hoc_lop_9.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Sinh học Lớp 9
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 9 PHẦN I – LÝ THUYẾT Chương I CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC 1.Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học. - Đối tượng nghiên cứu di truyền học là nghiên cứu bản chất và tính qui luật của hiện tượng di truyền, biến dị. - Nội dung nghiên cứu: nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và tính qui luật của hiện tượng biến dị và di truyền để giải thích tại sao con cái sinh ra giống với bố mẹ, tổ tiên trên những nét lớn, nhưng lại khác bố mẹ, tổ tiên ở hàng loạt các đặc điểm khác. - Ý nghĩa thực tiễn: Di truyền học là cơ sở lí thuyết của Khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đ/v Y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong Công nghệ sinh học hiện đại. 2.Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden gồm những điểm nào? - Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên co cháu của từng cặp bố mẹ. - Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng. - Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai và kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đưa vào lai. 3. Một số thuật ngữ - Tính trạng : Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. VD: thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu hạn tốt - Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.VD hạt trơn và hạt nhăn, thân cao – thân thấp - Nhân tố di truyền: Qui định các tính trạng của sinh vật. VD: nhân tố di truyền qui định màu sắc hoa hoặc màu sắc của hạt đậu. - Giống(hay dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền thống nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. 4. Đậu Hà lan có những thuận lợi gì mà được Menđen chọn làm đối tượng để nghiên cứu di truyền? Đậu Hà lan có 3 thuận lợi trong nghiên cứu di truyền: - Cây ngắn ngày. - Có nhiều tính trạng đối lập và đơn gen. - Có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt nhờ đó mà tránh được tạp giao trong lai giống. 1
- Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG 1.Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh họa - Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. - VD : Thân cao, thân thấp, 2.Phát biểu nội dung của qui luật phân li Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P. 3.Menden đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào? Menden giải thích kết quả thí nghiệm bằng sự phân li của cặp nhân tố di truyền(gen) trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh. 4.Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? - Muốn xác định kiểu gen của một cá thể mang tính trạng trội ta đem lai với một cá thể mang tính trạng lặn (thực hiện phép lai phân tích). - Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp. 5.Tương quan trội- lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất? - Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở hiều tính trạng trên cơ thể thực vật, động vật và người. VD: Ở cà chua các tính trạng quả đỏ, nhẵn và thân cao lat trội, quả vàng, có lông tơ và than lùn là các tính trạng lăn. - Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, còn những tính trạng lặn là những tính trạng xấu. - Mục tiêu của chọn của chọn giống là xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao. 6.Các khái niệm: - Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1. - Tính trạng lặn: là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện. - Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gien trong tế bào của cơ thể. VD : AA, Aa, - Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.VD: AA, aa, BB, bb . - Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.VD: Aa, Bb . Bài 3: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG 1.Căn cứ vào đâu mà Menden lại cho rằng các tính trạng và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? 2
- - Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menden đã phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng. 2.Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có tỉ lệ. - Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó, 3.Menden đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào? - Để giải thích kết quả thí nghiệm, Menđen cũng cho rằng mỗi tính trạng được xác định bởi một cặp nhân tố di truyền. Với thí nghiệm trên ông ký hiệu: + Hạt vàng được xác định bởi nhân tố di truyền A. + Hạt xanh được xác định bởi nhân tố di truyền a. + Vỏ trơn được xác định bởi nhân tố di truyền B. + Vỏ nhăn được xác định bởi nhân tố di truyền b. Vì vậy, F1: cây hạt vàng, vỏ trơn có kiểu gen là AaBb. Cây này khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau: AB: Ab: aB: ab, vì vậy khi tổ hợp thành hợp tử ở đời lai F2 tạo ra 16 tổ hợp di truyền, phân hóa thành 9 kiểu di truyền có tỉ lệ 1 AABB:2 AABb: 1Aabb: 2 AaBB :4AaBb : 2 Aabb : 1 aaBB : 1 aabb. Tỉ lệ 9 kiểu di truyền nói trên là kết quả của sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của tỉ lệ kiểu di truyền ở hai cặp tính trạng khi lai F 1 với nhau: ( 1 AA : 2 Aa : 1 aa ) ( 1 BB : 2 Bb : 1 bb ). Trên cơ sở 9 kiểu di truyền đã tạo ra 4 kiểu hình ở F2 với tỉ lệ : 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn. Đây là kết quả của sự tổ hợp hai tỉ lệ kiểu hình ( 3 hạt vàng : 1 hạt xanh ) với ( 3 vỏ trơn : 1 vỏ nhăn ). Chứng tỏ hai tính trạng này di truyền độc lập không phụ thuộc vào nhau. Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình Tỉ lệ cặp tính trạng ở F2 F2 vàng, trơn 315 9 vàng 315 +101 416 3 vàng, trơn 101 3 xanh 108+ 32 140 1 xanh, trơn 108 3 trơn 315 +108 423 3 xanh, nhăn 32 1 nhăn 101+ 32 133 1 4. Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử. 5. Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính? - Ý nghĩa trong tiến hóa: Dựa vào qui luật này chúng ta có thể giải thích được tính nguồn gốc và sự đa dạng của sinh giới trong thế giới tự nhiên. 3
- - Ý nghĩa trong chọn giống: Là cơ sở khoa học và là phương pháp tạo ra giống mới trong lai hữu tính. - Các loài giao phối trong quá trình giảm phân xảy ra cơ chế phân li, tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể và của gen đã tạo nên nhiều loại giao tử, nhờ đó khi thụ tinh đã tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. - Đối với các loài sinh sản vô tính là hình thức sinh sản bằng con đường nguyên phân nên bộ NST, bộ gen ở đời con vẫn giống với bộ NST, bộ gen so với thế hệ mẹ. 6. Ở người, gen A qui định tóc xoăn, gen a qui định tóc thẳng, gen B qui định mắt đen, gen b qui định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau. Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt đen, tóc xoăn? A. AaBb B. AaBB C. AABb D. AABB Đáp án: D vì: P: Tóc xoăn, mắt đen X Tóc thẳng, mắt xanh. AABB aabb G: AB ab F1: AaBb -Tóc xoăn, mắt đen 7: Dựa vào căn cứ nào để cho rằng tính trạng màu sắc và hình dạng hạt của đậu Hà lan trong thí nghiệm của Menđen là di truyền độc lập? - Ở F2 , tỉ lệ kiểu hình chung của hai tính trạng là: 9 trơn, vàng : 3 trơn, xanh : 3 nhăn, vàng : 1 nhăn, xanh. Đó là kết quả của sự tổ hợp tỉ lệ kiểu hình của hai tính trạng: ( 3 trơn : 1 nhăn) với ( 3 vàng : 1 xanh ). 8: Trên cơ sở sự di truyền độc lập của hai tính trạng trong thí nghiệm của Menđen, hãy cho biết công thức chung về tỉ lệ kiểu hình cho sự di truyền của n cặp tính trạng di truyền độc lập? Tỉ lệ chung về tỉ lệ kiểu hình của n cặp tính trạng là ( 3 : 1 )n 9: Thế nào là biến dị tổ hợp? Loại biến dị này xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Giải thích? - Sự phân li các cặp tính trạng dẫn đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P là biến dị tổ hợp. Giải thích: - Trong quá trình giảm phân đã xảy ra sự nhân đôi, phân li và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể, của các cặp gen tương ứng từ đó tạo ra các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. - Các loại giao tử này được tổ hợp lại trong thụ tinh đã tạo nên nhiều loại hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST, nguồn gốc của các alen dẫn tới sự tổ hợp lại các tính trạng hay tạo nên các kiểu hình mới ở thế hệ con. 4
- Chương II : NHIỄM SẮC THỂ Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ 1.Nêu VD về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài SV. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội. - NST(hay còn gọi là cấu trúc mang gen) là vật chất di truyền tồn tại trong tế bào sinh dưỡng (xôma)có khả năng nhuộm màu đặc trưng bởi thuốc nhuộm kềm tính, được tập trung thành những sợi ngắn, có số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc đặc trưng của mỗi loài. NST có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp ổn định qua các thế hệ. NST có khả năng bị đột biến thay đổi cấu trúc, số lượng tạo ra những đặc trưng di truyền mới. - Trong tế bào NST tồn tại thành từng cặp tương đồng hoặc không tương đồng. VD: - Về số lượng : người 2n = 46 , gà 2n = 78 đặc trưng về số lượng - Về hình dạng: NST có nhiều hình dạng khác nhau: Dạng hạt, que, chữ V, móc. - Về kích thước: Chiều dài NST từ 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet( 1 m = 10-3mm) Bộ NST lưỡng bội Bộ NST đơn bội - Là bộ NST chứa các cặp NST tương - Là bộ NST của giao tử chỉ chứa 1 NST đồng của mỗi cặp tương đồng - Có trong tế bào sinh dưỡng và tế bào - Có trong giao tử (trứng và tinh trùng). sinh dục sơ khai của sinh vật. 2. Cấu trúc điển hình của NST được thể hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó. - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa + Hình dạng: hình hạt, hình que,hình chữ V. + Dài: 0,5- 50 m( 1 m = 10-3mm) + Đường kính:0,2 - 2 micromet Mô tả: - Mỗi NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em ( crômatit) gắn với nhau ở tâm động( eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh. - Tâm động là điểm dính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào - Mỗi crômatit gồm 1 phân tử AND(axit đêôxiribô nucleeic) kết hợp với protein loại histôn. 3. Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng. 5
- - NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN trong đó có chứa các thông tin di truyền. - ADN tự sao chép dẫn đến sự tự nhân đôi của NST thông qua đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể. Bài 9: NGUYÊN PHÂN 1.Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào? - Kì trung gian. Nhờ sự nhân đôi mà NST từ dạng sợi đơn chuyển sang dạng sợi kép gồm hai sợi giống nhau đính với nhau ở tâm động. 2.Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân. Quá trình nguyên phân xảy ra gồm một giai đoạn chuẩn bị ( còn gọi là kỳ trung gian) và quá trình phân bào chính thức ( gồm 4 kỳ) Kỳ trung gian: Là thời kì sinh trưởng của tế bào, trong đó NST ở dạng sợi dài mảnh do duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi. Khi kết thúc kì này, tế bào tiến hành phân bào nguyên nhiễm(nguyên phân). Quá trình nguyên phân diễn ra trong 4 kì: Các kì Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn & co ngắn - Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại, mỗi NST gồm 2 crômatit gắn với nhau ở tâm động - Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng XĐ của thoi phân bào. Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của TB Kì cuối - Các NST đơn giãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh. Bắt đầu một chu kì mới. Kết quả - Từ một tế bào mẹ cho ra 2 tbào con có bộ NST giống như bộ NST của tb mẹ(2n NST) 3.Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì? - Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào & sự lớn lên của cơ thể. - Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính. - Sinh trưởng của các mô và cơ quan trong cơ thể đa bào nhờ vào sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình nguyên phân. 4. Ở ruồi giấm 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau? 6
- a/ 4 b/ 8 c/ 16 d/ 32 Bài 10: GIẢM PHÂN 1.Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua thời kì của giảm phân. Kỳ trung gian - Tế bào lớn lên về kích thước. - Màng nhân và nhân con tiêu biến - NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh và nhân đôi thành NST kép gồm 2 crômatit giống nhau dính nhau ở tâm động. - Trung tử nhân đôi Diễn biến cơ bản Các kì Giảm phân I Giảm phân II - Các NST kép xoắn, co ngắn. - NST co lại cho thấy số lượng - Các NST kép trong cặp tương NST đơn bội kép(n NST kép). Kì đầu đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau. - Các cặp NST kép tương đồng tập - NST kép tập trung và xếp thành 1 trung và xếp song song thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của Kì giữa hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi thoi phân bào. phân bào. - Các cặp NST kép tương đồng - Từng NST kép tách ở tâm động Kì sau phân li độc lập và tổ hợp tự do về thành 2 NST đơn phân li về 2 cực 2 cực tế bào. của tế bào. - Các NST kép nằm gọn trong 2 - Các NST đơn nằm gọn trong nhân nhân mới được tạo thành với số mới được tạo thành với số lượng là Kì cuối lượng là bộ NST đơn bội kép (n bộ NST đơn bội(n NST đơn). NST kép). Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con Kết quả mang bộ NST đơn bội (n NST). * Giữa hai lần giảm phân là kì trung gian tồn tại rất ngắn 7
- 2. Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân Giống nhau: - Có sự nhân đôi của NST tạo thành NST kép (kì trung gian). - Có sự tập trung của NST ở mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực của tế bào. - Trải qua các kì phân bào tương tự nhau (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối) - Có sự biến đổi hình thái NST như đóng xoắn và tháo xoắn. - Đều là cơ chế nhằm duy trì ổn định bộ NST của loài Khác nhau Nguyên phân Giảm phân - Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào - Xảy ra ở tế bào sinh dục (2n) ở thời kì sinh dục sơ khai. chín. - Có một lần phân bào.. - Từ 1 tế bào sinh dưỡng ( 2n NST) qua - Có 2 lần phân bào liên tiếp. nguyên phân tạo 2tế bào con . - Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua giảm - Tế bào con có 2nNST phân hình tạo 4 tế bào con. - Duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ -Tế bào con có nNST. tế bào, duy trì ổn định bộ NST của loài - Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì qua các thế hệ cơ thể ở các sinh vật sinh ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ sản vô tính. cơ thể ở các sinh vật sinh sản hữu tính. 3. Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây? a) 2 b) 4 c) 8 d)16 Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH 1.Những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường. NST thường NST giới tính Chỉ có một cặp trong tế bào Có nhiều cặp trong tế bào lưỡng bội lưỡng bội Về cấu tạo Tồn tại thành từng cặp tương đồng Tồn tại thành từng cặp tương đồng(XX) hoặc không tương 8
- đồng (XY) Giống nhau ở các cá thể đực và cá Khác nhau ở cá thể đực và cá thể thể cái trong loài. cái trong loài. Không qui định giới tính của cơ thể. Qui định giới tính. Về chức Chứa gen qui định tính trạng liên Chứa gen qui định tính trạng thường năng quan và không liên quan đến giới của cơ thể. tính. 2.Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai? * Giải thích và vẽ sơ đồ minh họa cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Sơ đồ minh họa: P: mẹ (44A + XX) x bố (44A + XY) G: 22A + X 22A + X 22A + Y F1: 44A + XX 44A + XY (Con gái) ( con trai ) Giải thích: Sự phân li của các cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh là cơ chế xác định giới tính. - Trong phát sinh giao tử: + Mẹ mang cặp NST giới tính XX tạo ra một loại trứng duy nhất đều mang NST giới tính X(đồng giao tử). + Bố mang cặp NST giới tính XY tạo ra hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau: Một loại mang X và một loại mang Y(dị giao tử). - Trong thụ tinh: + Trứng X kết hợp với tinh trùng X tạo hợp tử XX (44A + XX) phát triển thành con gái. + Trứng X kết hợp với tinh trùng Y tạo hợp tử XY (44A + XY) phát triển thành con trai. * Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay gái là sai vì người mẹ chỉ cho một loại trứng mang NST X 3. Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1? Vì : + Hai loại tinh trùng mang X và mang Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau + Hai loại tinh trùng này tham gia quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau. Trong cấu trúc dân số với qui mô lớn, tỉ lệ nam : nữ luôn xấp xỉ 1 : 1. 9
- 4. Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực: cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn? * Do sự phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và ngoài, nhiệt độ - Về tác động hoocmôn sinh dục: Nếu tác động hoocmôn sinh dục vào giai đoạn sớm của quá trình phát triển cơ thể có thể làm biến đổi giới tính mặc dù không làm thay đổi cặp NST giới tính. Chẳng hạn tác động hoocmôn sinh dục đực mêtyltestôstêrôn vào cá vàng cái lúc còn non, có thể biến cá cái trở thành cá đực. - Về điều kiện của môi trường ngoài: Các điều kiện như ánh sáng, nhiệt độ tác động lên quá trình nở của trứng, của cơ thể non hay thời gian thụ tinh có thể là thay đổi giới tính. Ví dụ: Một số loài rùa, ở nhiệt độ dưới 28 0C, trứng nở thành rùa đực còn ở nhiệt độ trên 320C trứng nở thành rùa cái. Trong thực tiễn người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ theo mục đích sản xuất của mình và tạo ra lợi ích kinh tế cao nhất trong quá trình sản xuất. Ví dụ: người ta có thể chủ động tạo ra toàn tằm đực trong chăn nuôi tằm dâu vì tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái. 5. Ở những loài mà giới đực là giới dị giao tử thì những trường hợp nào trong các trường hợp sau đây đảm bảo tỉ lệ đực: cái xấp xỉ 1:1? a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái. b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương. c) Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau. d) Xác suất thụ tinh của hai loại giao tử đực( mang NST X và NST Y) với giao tử cái tương đương. 6. So sánh sự khác nhau? Tế bào xôma Giao tử - Là loại tế bào sinh dưỡng. - Là loại tế bào sinh dục. - Bộ NST trong nhân là lưỡng bội. - Bộ NST trong nhân là đơn bội. - Chứa các cặp NST tương đồng. - Chứa 1 NST của cặp tương đồng. - Khác nhau về 2 giới ở cặp NST gới tính - Gồm 2 loại: Trứng và tinh trùng. trong đó. - Có vai trò trong quá trình sinh sản. - Tham gia cấu tạo cơ thể. Trứng Tinh trùng - Là tế bào sinh dục cái (giao tử cái). - Là loại tế bào sinh dục đực (giao tử đực). - Có kích thước lớn (là loại tế bào lớn - Có kích thước nhỏ (là loại tế bào bé nhất). nhất). 10
- - Không có khả năng di chuyển. - Có khả năng di chuyển nhờ đuôi. NST giới tính NST thường - Thường tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng - Thường tồn tại với một số cặp lớn hơn 1 bội. trong tế bào lưỡng bội (n – 1 cặp). - Có thể tồn tại thành cặp tương đồng - Luôn tồn tại thành cặp tương đồng. (XX) hoặc không tương đồng (XY) - Có sự khác nhau giữa đực và cái. - Giống nhau ở cả giới đực và cái - Chủ yếu mang gen quy định đặc điểm - Chỉ mang gen quy định tính trạng giới tính của cơ thể và các tính trạng thường. thường có liên quan, liên kết với giới tính. Chương III: ADN VÀ GEN Bài 15: ADN 1.Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN - ADN(axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P. - ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn dài tới hàng trăm µm (1µ = 10-3mm) và khối lượng lớn đến hàng triệu, hàng chục triệu đvC. - ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phần tử con - đơn phân là các Nunuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X). - Bốn loại nuclêôtit liên kết với nhau theo chiều dọc theo nhiều cách tạo thành mạch (gọi là mạch pôlinuclêôtit). 2.Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù? - Với hàng vạn đến hàng triệu Nu, gồm 4 loại ở mỗi loài được sắp xếp với thành phần, số lượng và trình tự khác nhau, tạo cho ADN ở sinh vật vừa có tính đa dạng vừa có tính đặc thù. - ADN trong tế bào chủ yếu tập trung ở trong nhân và có khối lượng ổn định, đặc trưng cho mỗi loài - Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài sinh vật. 3.Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung(NTBS) được thể hiện ở những điểm nào? - ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải), tạo thành các vòng xoắn mang tính chu kỳ. 11
- - Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô tạo thành từng cặp - Mỗi chu kỳ xoắn có chiều dài là 34Å(angtơron= 10-7mm ), gồm 10 cặp nulêôtit. Đường kính vòng xoắn là 20Å. - Nguyên tắc bổ sung: + Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; G-X theo NTBS. + Hệ quả: Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong mạch đơn này, có thể suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn kia. Theo NTBS ta có công thức: A = T, G = X, N = A + T + G + X = 2(A + G) = 2(T + X) Tỉ số (A + T)/(G + X) trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài. 4. Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: - A – T - G – X – T – A – G – T - X – Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó? Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN 1. Mô tả quá trình tự nhân đôi của AND Quá trình nhân đôi ADN - Thời gian và địa điểm: ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian. - Diễn biến: + Dưới tác động của enzim 2 mạch ADN tháo xoắn, tách nhau dần theo chiều dọc. + Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS A – T, G – X. + 2 mạch mới của 2 ADN dần được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và theo chiều ngược nhau. + Sau khi tổng hợp xong, 2 ADN con đóng xoắn và sau này chúng được phân chia cho 2 tế bào con. - Kết quả: Từ 1 ADN mẹ, qua quá trình nhân đôi, tạo được 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ. - Ý nghĩa: Tổng hợp ADN là cơ sở cho sự tự nhân đôi của NST, sự hình thành 2ADN con là sự hình thành chất nền prôtêin, tạo nên 2 crômatit. - Nguyên tắc tổng hợp: 12
- + Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với với các nuclêôtit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A – T hay ngược lại , G – X hay ngược lại. + Nguyên tắc bán bảo toàn: Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ( mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới. 2. Giải thích vì sao 2ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống với ADN mẹ. - Vì ADN con được tạo ra theo nguyên tắc bán bảo toàn, nghĩa là mỗi ADN có một mạch cũ của ADN mẹ. - Mạch mới được tổng hợp dựa trên mạch khuôncủa ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS A+ T hay ngược lại, G + X hay ngược lại mạch mới được tạo thành giống hệt mạch cũ còn lại của ADN mẹ. 3.Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen - Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định. - Bản chất hoá học của gen là ADN. - Chức năng: + Gen cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin + ADN là nơi lưu giữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc của prôtêin). + ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể ( nhờ đặc tính tự nhân đôi). 4. Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau: Mạch 1: - A – G – T – X - X – T - Mạch 2: - T - X - A - G – G - A – Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn mạch ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi? Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN 1.Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN và ARN Cấu tạo của ADN Cấu tạo của ARN (Axit đêôxiribônuclêic) (Axit ribônuclêic) - Có cấu trúc hai mạch song song và xoắn - Chỉ có một mạch đơn lại với nhau - Có chứa loại nuclêôtít timin (T) mà - Chứa uraxin(U) mà không có timin(T) không có uraxin (U) 13
- - Có liên kết hyđrô theo NTBS giữa các - Không có liên kết hyđrô nuclêôtit trên 2 mạch -Có kích thước và khối lượng lớn hơn - Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ARN ADN 2.ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen ARN - Thời gian và địa điểm: diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn. - Diễn biến: + Được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là ADN dưới tác động của enzim. + Khi bắt đầu tổng hợp ARN, gen được tháo xoắn và tách dần hai mạch đơn + Các nuclêôtit trên mạch vừa được tách liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS thành từng cặp để hình thành dần mạch ARN + Mạch đơn ARN dần được hình thành. + Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra chất tế bào để thực hiện quá trình tổng hợp prôtêin. + Sau khi tổng hợp xong, gen xoắn lại. - Kết quả: Mỗi lần tổng hợp được 1 phân tử ARN - Ý nghĩa: Tổng hợp ARN là giai đoạn trung gian, tiếp theo là tổng hợp prôtêin, qua đó thể hiện gen quy định tính trạng. - Nguyên tắc tổng hợp: + Nguyên tắc khuôn mẫu: Khuôn mẫu là mạch gốc của gen. + Nguyên tắc bổ sung: Mạch ARN được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của gen theo NTBS: A(ađênin) – U(uraxin)) và ngược lại,X(xitôzin) – G(guanin). - Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN. Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen ARN - Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trong mạch ARN 3.Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau: Mạch 1: - A – T – G – X - T – X –G- Mạch 2: - T - A - X - G – A - G –X – Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2. - A – U – G – X - U – X –G- 4. Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau: 14
- - A – U – G – X – U – U – G – A- X – Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên: Mạch khuôn: - T – A – X – G – A – A – X – T - G – 5. Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền? a) tARN b) mARN c) rARN d) cả ba loại ARN trên 6: So sánh sự khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN với quá trình tổng hợp mARN? Cơ chế nhân đôi ADN Cơ chế tổng hợp ARN - Xảy ra trước khi phân bào - Xảy ra khi tế bào cần tổng hợp prôtêin - 2 mạch đơn ADN tách rời nhau. - 2 mạch đơn ADN tương ứng với từng gen - ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc : tách rời nhau. khuôn mẫu, bổ sung và bán bảo toàn(giữ lại một nửa) - mARN được tổng hợp theo nguyên tắc - A của ADN liên kết với T của môi khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung. trường nội bào. - A của ADN liên kết với U của môi trường - Cả 2 mạch đơn của ADN đều được dùng nội bào làm khuôn để tổng hợp 2 ADN con giống - Chỉ 1 đoạn mạch đơn ADN được dùng làm nhau và giống ADN mẹ khuôn tổng hợp được nhiều phân tử mARN cùng loại. 7.Nêu những điểm khác nhau cơ bản về cấu trúc và chức năng của ADN và ARN ? Đại phân tử Cấu trúc Chức năng ADN - chuỗi xoắn kép -lưu giữ thông tin DT - 4 loại nucêôtít: A,T,G,X -truyền đạt thông tin di truyền ARN - chuỗi xoắn đơn -truyền đạt thông tin qui địnhcấu - 4 loại nuclêôtít: A,U,G,X trúc prôtêin cần tổng hợp (mARN) -vận chuyển axít amin tương ứng (tARN) -tạo nên ribôxôm (rARN)- nơi tổng hợp prôtêin . Bài 18: PRÔTÊIN 1.Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định? 15
- - Do đặc điểm cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm hàng trăm đơn phân với 20 loại axit amin . - Do dạng cấu trúc không gian đặc thù bậc 3, bậc 4 của prôtêin, số chuỗi axit amin. 2.Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể? - Chức năng cấu trúc: Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, xây dựng các bào quan, màng sinh chất hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể. VD: Histon là loại prôtêin tham gia vào cấu tạo NST. - Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất. Bản chất của emzim là prôtêin, enzim có vai trò xúc tác các quá trình trao đổi chất trong cơ thể. VD: Enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phần tinh bột chín thành đường glucozơ. - Chức năng điều hòa các quá trình trao đổi chất: Các hoocmôn phần lớn là prôtêin. Một số hoocmôn ở động vật và người là prôtêin có hoạt tính sinh học cao. VD: Hoocmôn insulin có vai trò điều hòa hàm lượng đường trong máu, tirôxin điều hòa sức lớn của cơ thể. - Ngoài những chức năng trên, prôtêin còn có các chức năng khác: + Bảo vệ cơ thể (kháng thể). VD: prôtêin Interferon, ... + Vận chuyển: VD: prôtêin hêmôglôbin vận chuyển khí oxi, cácboníc. + Vận động của tế bào và cơ thể. VD: prôtêin của tế bào cơ,... + Cung cấp năng lượng ... cho hoạt động sống của tb và cơ thể.... * Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. 3. Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin? a) Cấu trúc bậc 1 b) Cấu trúc bậc 2 c) Cấu trúc bậc 3 d) Cấu trúc bậc 4 4. Prôtêin thực hiện chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây? a) Cấu trúc bậc 1 b) Cấu trúc bậc1 và bậc 2 c) Cấu trúc bậc 2 và bậc 3 d) Cấu trúc bậc 3 và 4 Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG 1. Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin *Mối liên hệ + ADN (gen) là khuôn mẫu để tổng hợp mARN theo NTBS. 16
- + mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin cấu tạo nên prôtêin theo NTBS. *Bản chất mối liên hệ gen và tính trạng: + Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN, thông qua đó quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu tạo thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng. + NTBS được biểu hiện trong mối quan hệ: Gen mARN Prôtêin? 2. NTBS được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào? Gen( một đoạn AND) mARN Prôtêin Trong sơ đồ trên có hai quá trình thể hiện NTBS là tổng hợp mARN từ gen và tổng hợp prôtêin - NTBS được thể hiện trong quá trình tổng hợp mARN. Trong quá trình tổng hợp mARN, khi gen tháo xoắn và tách hai mạch đơn thì các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào vào liên kết với các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen theo NTBS như sau: A mạch khuôn liên kết với U môi trường T mạch khuôn liên kết với A môi trường G mạch khuôn liên kết với X môi trường X mạch khuôn liên kết với G môi trường - NTBS được thể hiện trong quá trình tổng hợp prôtêin, trong quá trình tổng hợp prôtêin các phân tử tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo từng cặp nuclêôtit như sau: A trên tARN khớp với U trên mARN và ngược lại. G trên tARN khớp với X trên mARN và ngược lại. 3. Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ: Gen( một đoạn AND) mARN Prôtêin Tính trạng Mối quan hệ 1, 2, 3 trong sơ đồ trên cho biết mối quan hệ giữa gen và tính trạng. ❖Quá trình tổng hợp prôtêin: - Riboxom dịch chuyển trên mARN theo từng bộ ba. - Khi riboxom dịch chuyển 1 nấc trên mARN thì tARN vận chuyển 1 axit amin vào riboxom và đặt axit amin vào đúng vị trí (bộ ba đối mà của nó khớp với bộ ba mã hóa của mARN). - Khi riboxom dịch hết chiều dài của mARN thì chuỗi axit amin được tổng hợp xong (Ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc của mARN thì không có axit amin nào được vận chuyển thêm nữa). ❖Quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra theo nguyên tắc: - Bổ sung: A – U; G – X và ngược lại. - Khuôn mẫu: mARN làm khuôn mẫu. 17
- ❖Mối quan hệ 1, 2, 3 trong sơ đồ: - 1: Gen làm khuôn mẫu để tổng hợp mARN. - 2: mARN làm khuôn mẫu để tổng hợp protein. - 3: Protein tham gia cấu trúc và các hoạt động sinh lý trong tế bào biểu hiện thành tính trạng. - Từ mối quan hệ 1, 2, 3 cho thấy gen qui định tín trạng. ❖Bản chất của mối quan hệ: Trình tự các nuclêôtit trên gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mARN Trình tự các nuclêôtit trên mARN qui định trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin. Prôtêin tham gia cấu trúc và các hoạt động sinh lí của tế bào từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. 3.So sánh ARN và prôtêin ARN Prôtêin Giống nhau: Cấu tạo: Đều thuộc loại đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn trong tế bào Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, do nhiều đơn phân hợp lại. Các đơn phân liên kết nhau tạo thành mạch(chuỗi). Đều có tính đa dạng và tính đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các đơn phân qui định. Chức năng: Đều tham gia vào chức năng truyền đạt thông tin di truyền và tính trạng cơ thể. Khác nhau: Cấu tạo - Luôn có cấu trúc mạch đơn - Bậc 2 xoắn, bậc 3 vừa xoắn vừa cuộn, bậc 4 gồm nhiều mạch liên kết lại - Đơn phân là các nuclêôtit - Đơn phân là các axit amin, hơn 20 loại - Các nguyên tố hóa học là C, H, O, N và P - Các nguyên tố cấu tạo là C, H, O, N - Kích thước lớn hơn prôtêin - Kích thước nhỏ hơn ARN Chức năng - Trực tiếp tổng hợp prôtêin - Prôtêin tạo ra biểu hiện thành tính trạng cơ thể 4. So sánh ADN và Prôtêin ADN Prôtêin 18
- Giống nhau: Cấu tạo: Đều thuộc loại đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn trong tế bào Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, do nhiều đơn phân hợp lại. Giữa các đơn phân có các liên kết hóa học nối lại tạo thành tạo thành mạch(chuỗi). Đều có tính đa dạng và tính đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các đơn phân qui định. Chức năng: Đều có vai trò quan trọng trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền và tính trạng cơ thể. Cấu tạo - Luôn có cấu tạo 2 mạch song song - Cấu tạo bởi 1 hay nhiều chuỗi xoắn đều các axit amin - Đơn phân là các axit amin, hơn - Đơn phân là các nuclêôtit 20 loại - Thành phần hóa học cấu tạo gồm - Các nguyên tố cấu tạo là C, H, C, H, O, N và P O, N - Kích thước lớn hơn prôtêin - Kích thước nhỏ hơn ADN Chức năng - Lưu giữ và truyền đạt TTDT - Cấu trúc các bộ phận tế bào - Chứa gen qui định cấu trúc - Enzim xúc tác quá trình trao prôtêin đổi chất - Hoocmôn đều hòa quá trình trao đổi chất - Vận chuyển cung cấp năng lượng - Prôtêin được tạo ra trực tiếp biểu hiện thành tính trạng cơ thể. CHƯƠNG 4: BIẾN DỊ Câu 1. Đột biến gen * Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, thường xảy ra tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN. * Ví dụ: STT Sinh vật Đột biến gen Biểu hiện 1. Lúa Bạch tạng Lúa bị bạch tạng, mất hết diệp lục. 19
- 2. Lợn Dị dạng Đầu và chân bị dị dạng 3. Lúa Tăng số bông và số hạt trên bông 4. Người Bạch tạng Da và tóc màu trắng, mắt màu hồng 5. Người Câm điếc bẩm Không nghe và nói được sinh * Các dạng: + Mất 1 cặp nuclêôtit. + Thêm 1 cặp nuclêôtit. + Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác. * Nguyên nhân phát sinh đột biến gen - Xuất hiện trong điều kiện tự nhiên: Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhầm). - Do con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học. * Vai trò của đột biến gen: + Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật: vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin. + Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn, chúng chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể đồng hợp và trong điều kiện môi trường thích hợp. + Một số ít đột biến gen trung tính hoặc có lợi cho sinh vật và con người, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa. Câu 2. Đột biến cấu trúc NST * Khái niệm: Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc NST. VD : Mất 1 đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây ung thư máu ở người * Các dạng đột biến: Gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. * Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST: - Do tác nhân lí học, hoá học trong ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng. - Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người. * Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật: vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST. Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó. Câu 3. Thể dị bội * Khái niệm: 20

