Giáo án Vật lí Lớp 9 - Tiết 22 đến 26 - Năm học 2020-2021 - Võ Tá Dũng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí Lớp 9 - Tiết 22 đến 26 - Năm học 2020-2021 - Võ Tá Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_vat_li_lop_9_tiet_22_den_26_nam_hoc_2020_2021_vo_ta.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí Lớp 9 - Tiết 22 đến 26 - Năm học 2020-2021 - Võ Tá Dũng
- Trường THCS Thạch Kim Giáo án: Vật lí 9 Ngày soạn : 02/12/2020 Ngày dạy: 07/12/2020 Tiết: 22 TỔNG KẾT CHƯƠNG: ĐIỆN HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa lại được các kiến thức đã học 2. Kĩ năng: - Trả lời được các câu hỏi + bài tập 3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế - Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi: 1. Giáo viên: - Hệ thống câu hỏi + bài tập 2. Học sinh: - Ôn lại các kiến thức có liên quan III. Tiến trình hoạt động day - học 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: Bài dài nên không kiểm tra. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết. I. Lý thuyết GV: nêu hệ thống các câu hỏi để củng C1: Nêu sự phụ thuộc của I vào U? vẽ đồ cố lại các kiến thức đã học thị minh họa? HS: suy ngHhĩ và trả lời các câu hỏi mà C2: Phát biểu định luật Ôm? viết biểu thức GV đưa ra của định luật? GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung C3: Nêu công thức tính U, I, R của đoạn HS: nhận xét, bổ xung cho câu trả lời mạch nối tiếp? của nhau C4: nêu công thức tính U, I, R của đoạn GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận mạch song song? chung C5: nêu mối quan hệ của R vào l, S, ? viết công thức tính R? C6: nêu công thức tính công suất điện? đơn vị? C7: nêu công thức tính công - điện năng của dòng điện? đơn vị? C8: phát biểu định luật Jun-lenxo? viết biểu thức? 1 . GV: Võ Tá Dũng Năm học: 2020 - 2021
- Trường THCS Thạch Kim Giáo án: Vật lí 9 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Vận dụng. II. Bài tập GV: nêu câu hỏi và hướng dẫn HS làm Bài 1: bài 1 U = 220 (v) HS: suy nghĩ và trả lời theo câu hỏi l = 100 (m) I = ? hướng dẫn của GV s = 10-8 (m2) HS: lên trình bày và nhận xét lẫn nhau 1,7.10 8 (m) GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận Giải: cho bài này l ta có: R . thay số ta được + Xác định đề bài cần tìm gì? các yếu tố S liên quan? 8 100 R 1,7.10 . 170() + Xác định các công thức có liên quan? 10 8 áp dụng đinh luật Ôm ta có: U 220 I 1,3(A) R 170 GV: nêu câu hỏi và hướng dẫn HS làm bài 2 Bài 2: HS: suy nghĩ và trả lời theo câu hỏi Cho mạch điện như hình vẽ biết: hướng dẫn của GV U AB 10(V ) HS: lên trình bày và nhận xét lẫn nhau R1 R2 4() GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận R3 8() cho bài này a, R ? + Xác định đề bài cần tìm gì? các yếu tố td b, I , I , I , I ? liên quan? 1 2 3 + Đây là dạng mạch điện gì? các công Giải: R R R thức tính có liên quan? a, vì R1 nt R2 nên 12 1 2 thay số R12 4 4 8() R12 .R3 vì R12 // R3 nên Rtd R12 R3 8.8 thay số R 4() td 8 8 U 10 b, áp dụng I ta có I 2,5(A) R 4 U3 U mà I3 thay số ta được: R3 R3 10 I 1,25(A) 3 8 U12 U với I1 I 2 I12 ta có R12 R12 10 I I 1,25(A) 1 2 8 2 . GV: Võ Tá Dũng Năm học: 2020 - 2021
- Trường THCS Thạch Kim Giáo án: Vật lí 9 GV: nêu câu hỏi và hướng dẫn HS làm Bài 3: bài 3 U = 220(V) HS: thảo luận và trả lời theo câu hỏi P = 1000(W) hướng dẫn của GV t = 900 (s) m = ? HS: đại diện nhóm lên trình bày và c = 4200(J/kg.K) nhận xét lẫn nhau t = 750C, H = 80% GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận ta có: Qtp A P.t thay số: cho bài này Qtp 1000.900 900000(J ) 900(KJ ) + Xác định đề bài cần tìm gì? các yếu tố Q H.Q liên quan? mà H i .100% Q tp ta được Q i 100% + Xác định các công thức có liên quan? tp 900.80 Q 720(KJ ) i 100 Q với Q m.c. t m i thay số: i c. t 720000 m 2,3(kg) 4200.75 4. Củng cố: - Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm - Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết - Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập - Chuẩn bị cho giờ sau ôn tập. * 3 . GV: Võ Tá Dũng Năm học: 2020 - 2021
- Trường THCS Thạch Kim Giáo án: Vật lí 9 Ngày soạn : 03/12/2020 Ngày dạy: 08/12/2020 Tiết 23: TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO: CHẾ TẠO PIN ĐIỆN HÓA I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Chế tạo được các pin điện hóa đơn giản. - Tiến hành được các TN với pin điện hóa đã chế tạo. 2. Kỹ năng: Vận dụng được những kiến thức, hiểu biết của mình vào thực tiễn chế tạo ra pin điện hóa. 3. Thái độ: làm việc nghiêm túc, chế tạo xong phải dọp dẹp BVMT. II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: Đồng hồ đo điện, cốc thủy tinh, các tấm kim loại, dd điện li,...Máy tính có kết nối internet 2. Học sinh: sgk lí 7,8,9; giấy A0; A4; sổ ghi chép + Dây điện, tôn, kẽm, than, đồng + Kìm, kéo cắt kim loại + Bình đựng dd nước muối, quả chanh, muối, nước III. Hoạt động dạy và học : 1. Bài cũ: Thông qua 2.Bài mới: Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Hoạt động 1 : Tìm kiếm thông tin. -Tìm hiểu thông tin từ sgk Vật lí 7,8,9 -Yêu cầu HS thu thập thông tin: -Thu thập thông tin về pin điện hóa trên +Vai trò của pin điện hóa trong các internet. thiết bị điện tử -Cá nhân ghi thông tin thu thập được lên giấy + Các bộ phận của pin điện hóa A4 + Các thông số của pin điện hóa + Nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa Hoạt động 2 : Xử lí thông tin. -Giải đáp thắc mắc nếu HS có yêu - Cá nhân báo cáo thông tin đã thu thập. cầu. -Nhóm xây dựng sơ đồ tư duy thể hiện nội dung -Tổ chức HS nhận xét sơ đồ tư duy đã thu thập về pin điện hóa trên giấy A0 của các nhóm. ( Sơ đố tư duy ở dưới cuối trang) Hoạt động 3 : Xây dựng phương án chế tạo pin điện hóa. -Góp ý tiêu chí cho các nhóm: -Cá nhân đưa ra phương án thiết kế của mình. + Vật liệu phải phổ biến, dễ kiếm, rẻ -Nhóm xây dựng tiêu chí cho các phương án. tiền => thống nhất trong nhóm chọn phương án của + Hình thức: gọn gàng, chắc chắn. nhóm. + Dụng cụ dùng phải đơn giản như kìm, kéo,... 3.Củng cố : Sơ đồ tư duy như sau : 4 . GV: Võ Tá Dũng Năm học: 2020 - 2021
- Trường THCS Thạch Kim Giáo án: Vật lí 9 Cực dương (than chì hoặc đồng...) Điện cực Cực âm (kẽm hoặc tôn....) Pin điện hóa Dung dịch (nước muối hoặc quả chanh....) Ghép nguồn (ghép nối tiếp hoặc ghép song song) 4. Dặn dò : Các nhóm về chuẩn bị dụng cụ, vật liệu và chế tạo thử trước, tiết sau lên lớp chế tạo và tiến hành đo thông số và báo cáo sản phẩm của nhóm. 5 . GV: Võ Tá Dũng Năm học: 2020 - 2021
- Trường THCS Thạch Kim Giáo án: Vật lí 9 Ngày soạn : 03/12/2020 Ngày dạy: 08/12/2020 CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC Tiết: 24 NAM CHÂM VĨNH CỬU I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết được từ tính của nam châm 2. Kĩ năng: - Nắm được sự tương tác giữa hai nam châm 3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế - Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi: 1. Giáo viên: - Kim nam châm, la bàn, nam châm chữ U, nam châm thẳng 2. Học sinh: Mỗi nhóm: - Nam châm thẳng và nam châm hình chữ U - La bàn, ít vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa, xốp. - Kim nam châm đặt trên mũi nhọn. - Giá thí nghiệm, dây treo. III. Tiến trình tổ chức day - học: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: Giờ trước tổng kết chương nên không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Từ tính của nam châm. I. Từ tính của nam châm: HS: suy nghĩ và trả lời C1 1. Thí nghiệm: GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau C1: đưa thanh kim loại lại gần các vật bằng đó đưa ra kết luận cho C1 sắt: - nếu chúng hút nhau thì thanh kim loại đó là nam châm HS: làm TN và cử đại diện trả lời C2 - nếu chúng không hút nhau thì thanh kim các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu loại đó không phải nam châm. trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận C2: chung cho phần này - khi thăng bằng kim nam châm chỉ theo HS: đọc kết luận trong SGK hướng Bắc-Nam - xoay lệch đi, khi thăng bằng kim nam châm vẫn chỉ về hướng Bắc-Nam. 2. Kết luận:SGK 6 . GV: Võ Tá Dũng Năm học: 2020 - 2021
- Trường THCS Thạch Kim Giáo án: Vật lí 9 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Tương tác giữa hai nam II. Tương tác giữa hai nam châm: châm. 1. Thí nghiệm: HS: làm TN và trả lời C3 và C4 C3: đưa hai thanh nam châm lại gần nhau GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau ta thấy chúng hút (đẩy) nhau. đó đưa ra kết luận chung C4: đổi đầu 1 thanh nam châm thì chúng HS: đọc kết luận trong SGK đẩy (hút) nhau. 2. Kết luận:SGK Hoạt động 3: Vận dung. III. Vận dụng(tự học có hướng dẫn) HS: suy nghĩ và trả lời C5 C5: nhân vật trên xe của Tổ Xung Chi có GV: đưa ra kết luận chứa nam châm đặt thăng bằng nên nó HS: tìm hiểu la bàn và trả lời C6 luôn chỉ về hướng Bắc-Nam. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận C6: kim nam châm trong la bàn có tác dụng HS: quan sát và trả lời C7 chỉ hướng GV: đưa ra kết luận HS: trả lời C8 C7: GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận. tùy vào HS C8: S N S N 4. Củng cố: - Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm - Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết - Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập - Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: - 2 giá thí nghiệm, nguồn điện, công tắc, dây dẫn. - Kim nam châm đặt trên trục thẳng đứng. - 1 đoạn dây constantan dài 40cm. - 5 đoạn dây đồng có bọc cách điện dài 30cm. - Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A, biến trở. 7 . GV: Võ Tá Dũng Năm học: 2020 - 2021
- Trường THCS Thạch Kim Giáo án: Vật lí 9 Ngày soạn : 04/12/2020 Ngày dạy: 08/12/2020 Tiết: 25 TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết được tác dụng từ của dây dẫn khi có dòng điện chạy qua - Biết được khái niệm về từ trường. 2. Kĩ năng: - Nắm được cách nhận biết từ trường. 3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế - Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi: 1. Giáo viên: - Kim nam châm, dây dẫn, biến trở, nguồn điện, ampe kế 2. Học sinh: Mỗi nhóm: - 2 giá thí nghiệm, nguồn điện, công tắc, dây dẫn. - Kim nam châm đặt trên trục thẳng đứng. - 1 đoạn dây constantan dài 40cm. - 5 đoạn dây đồng có bọc cách điện dài 30cm. - Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A, biến trở. III. Tiến trình tổ chức day - học: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: Câu hỏi: Nêu sự tương tác giữa hai nam châm? Đáp án: Đưa 2 nam châm lại gần nhau, chúng đẩy nhau nếu các cực cùng tên và hút nhau nếu các cực khác tên. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu về Lực từ(HS tự học) HS: làm TN và thảo luận với câu C1 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: đọc kết luận trong SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ trường. I. Từ trường: HS: làm TN và thảo luận với câu C2 + 1. Thí nghiệm: C3 C2: kim nam châm bị đẩy lệch khỏi hướng 8 . GV: Võ Tá Dũng Năm học: 2020 - 2021
- Trường THCS Thạch Kim Giáo án: Vật lí 9 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Đại diện các nhóm trình bày Bắc - Nam. Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho C3: khi cân bằng thì nó lại chỉ theo 1 câu trả lời của nhau. hướng nhất định. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 + C3 2. Kết luận: SGK GV: đưa ra kết luận chung HS: nắm bắt thông tin 3. Cách nhận biết từ trường: - Nơi nào làm lệch kim nam châm khỏi HS: suy nghĩ và nêu cách nhận biết từ hướng Bắc - Nam thì nơi đó có từ trường trường. GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho phần này HS: đọc kết luận trong SGK Hoạt động 3: Vận dụng. II. Vận dụng: HS: suy nghĩ và trả lời C4 C4: đưa kim nam châm lại gần dây dẫn GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau AB. Nếu kim bị đẩy lệch đi thì dây dẫn đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 AB có dòng điện. HS: suy nghĩ và trả lời C5 + C6 C5: Thí nghiệm với nam châm thử GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau C6: nơi này đang có từ trường đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 + C6 4. Củng cố: - Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm - Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết - Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập - Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: - Nam châm thẳng, nam châm chữ U, bút dạ. - Tấm nhựa có chứa mạt sắt. 9 . GV: Võ Tá Dũng Năm học: 2020 - 2021
- Trường THCS Thạch Kim Giáo án: Vật lí 9 Ngày soạn : 05/12/2020 Ngày dạy: 08/12/2020 Tiết: 26 TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết đượckhái niệm về từ phổ và đường sức từ 2. Kĩ năng: - Vẽ và xác định được chiều của đường sức từ 3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế - Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi: 1. Giáo viên: - Nam châm, bảng nhựa có chứa mạt sắt. 2. Học sinh: Mỗi nhóm: - Nam châm thẳng, nam châm chữ U, bút dạ. -Tấm nhựa có chứa mạt sắt. III. Tiến trình tổ chức day - học: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: Bài dài nên không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: Hoạt động 2: Đường sức từ. II. Đường sức từ: HS: làm TN và thảo luận với câu C2 1. Vẽ và xác định chiều đường sức từ: Đại diện các nhóm trình bày C2: các kim nam châm nằm nối tiếp nhau Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho trên đường sức từ. câu trả lời của nhau. C3: chiều của đường sức từ đi ra từ cực GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận Bắc và đi vào cực Nam của thanh nam chung cho câu C2 châm. HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau 2. Kết luận: đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 SGK Hoạt động 3: Vận dụng. III. Vận dụng: HS: suy nghĩ và trả lời C4 C4: các đường sức từ ở giữa hai cực sắp GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau xếp gần như song song với nhau. đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 C5: hình 23.5 thì: 10 . GV: Võ Tá Dũng Năm học: 2020 - 2021
- Trường THCS Thạch Kim Giáo án: Vật lí 9 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau - đầu A là cực Bắc đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 - đầu B là cực Nam HS: suy nghĩ và trả lời C6 C6: chiều của các đường sức từ trên hình GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau 23.6 đi từ trái sang phải. đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 4. Củng cố: - Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm - Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết - Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập - Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: - Ống dây lồng qua tấm nhựa có chứa mạt sắt. - Nguồn điện, dây dân, bút da. - Kim nam châm thử. 11 . GV: Võ Tá Dũng Năm học: 2020 - 2021

