Đề kiểm tra cuối học kì I môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề I (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề I (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_9_nam_hoc_2021_20.doc
HƯỚNG DẪN CHẤM KTCKI-SINH 9.doc
MA TRẬN-KTCKI- SINH 9.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề I (Có đáp án)
- PHÒNG GD – ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS ĐẮK BLÀ NĂM HỌC 2021-2022 Họ và tên HS: .. Môn: SINH HỌC Lớp: . Lớp: 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 16 câu, 03 trang) MÃ ĐỀ: I ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY (CÔ) GIÁO I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm): Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng chỉ ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: MenDen đã tiến hành trên đối tượng nào để thực hiện các thí nghiệm của mình? A.Cây cà chua. B. Ruồi giấm. C. Cây Đậu Hà Lan. D. Trên nhiều loài côn trùng. Câu 2: Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của MenDen là gì? A. Phương pháp phân tích các thế hệ lai. B. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh C. Phương pháp nghiên cứu phả hệ. D. Phương pháp nghiên cứu tế bào. Câu 3 : Trong các thể dị bội, dạng nào sau đây gặp phổ biến hơn: A. 2n + 2. B. 2n - 3. C. 2n + 1 và 2n – 1. D. 2n – 2. Câu 4 : Đột biến rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính ở người: A. Chỉ xảy ra ở nữ. C. Chỉ xảy ra ở nam. B. Xảy ra ở nữ hoặc nam. D. Xảy ra ở người mẹ hơn 40 tuổi. Câu 5 : Nguyên phân xảy ra ở các loại tế bào nào? A. Tất cả các loại tế bào B. Tế bào sinh dục sơ khai, tế bào sinh dưỡng. C. Tế bào sinh dục. D. Tế bào sinh dưỡng. Câu 6 : Di truyền là hiện tượng A. Truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu. B. Con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng. C. Con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết. D. Tất cả các anh chị em trong gia đình giống nhau về các đặc điểm trên cơ thể. Câu 7: Bản chất mối quan hệ giữa gen (ADN) và mARN là gì? A. mARN là khuôn mẫu để tổng hợp ADN. B. Hai mạch của gen làm khuôn mẫu để tổng hợp nên mARN. C. Trình tự các nuclêôtit của mARN qui định trình tự nuclêôtit của gen. D. Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự nuclêôtit của mARN. Câu 8: Đường kính của NST ở trạng thái co ngắn là : Mã đề I - Trang 1/3
- A. 0,2 đến 2 micrômet. B. 2 đến 20 micrômet. C. 0,5 đến 20 micrômet. D. 0,5 đến 50 micrômet. Câu 9: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được: A. Toàn quả vàng. B. Toàn quả đỏ. C. Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng. D. Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng. Câu 10: Luồng thông tin di truyền ở tế bào được thể hiện bằng sơ đồ nào? A. ADN→ ARN → prôtêin. B. ADN → ARN. C. ARN → prôtêin. D. ADN → prôtêin. Câu 11: Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: - A – G - X - T – A – X – G – T – Đoạn mạch đơn bổ sung với nó có trình tự như thế nào? A. - U– X - G – A - U – G - X – A- B. –A - X - G – A - A – G - X – A- C. - U– X - T – A - U – G - T – A- D. - T– X - G – A - T – G - X – A- Câu 12: Ở cải bắp có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18. Hỏi ở kì sau của nguyên phân số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào là bao nhiêu? A. 9. B. 18. C. 72. D. 36. Câu 13: Sự phân li của cặp nhân tố di truyền Aa (không có sự đột biến) ở F1 tạo ra: A. Hai loại giao tử với tỉ lệ 3A : 1a B. Hai loại giao tử với tỉ lệ 2A : 1a C. Hai loại giao tử với tỉ lệ 1A : 1a D. Hai loại giao tử với tỉ lệ 1A : 2a Câu 14: Một người phụ nữ mắt nâu (aa) muốn chắc chắn sinh ra con mắt đen thì phải lấy người chồng có kiểu gen và kiểu hình nào sau đây ? A. Mắt đen (AA). B. Mắt đen (Aa). C. Mắt nâu (aa). D. Không thể có khả năng đó. Mã đề I - Trang 2/3
- Họ và tên HS: .. Môn: SINH HỌC Lớp: . Lớp: 9 II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm): Ở một loài Ngô, khi cho cây ngô hạt vàng lai với cây ngô hạt vàng, người ta thu được ở F1 270 cây ngô hạt vàng và 90 cây ngô hạt trắng. Hãy xác định tính trạng trội, tính trạng lặn của loài cây ngô đã nêu và viết sơ đồ lai cho phép lai trên. Biết rằng tính trạng màu hạt do một nhân tố di truyền quy định. Câu 2. (1,0 điểm): Trong thực tế, tại sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra xấp xỉ 1:1? Bài làm Mã đề I - Trang 3/3
- Mã đề I - Trang 4/3
- Mã đề I - Trang 5/3

