Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Phòng GD&ĐT Kon Tum (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Phòng GD&ĐT Kon Tum (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_thanh_pho_mon_vat_ly_lop_9_nam.pdf
9b.DAP AN HSG VL9 namhoc23 24 cuong.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Phòng GD&ĐT Kon Tum (Có đáp án)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2023 – 2024 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: VẬT LÝ - LỚP 9 Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề). Ngày thi: 05/12/2023 (Đề thi gồm 5 câu 2 trang). Câu 1: (4,0 điểm) Hai tia tới SI và SK vuông góc với nhau S . chiếu tới một gương phẳng tại hai điểm I và K như hình 1. M a/ Vẽ tia phản xạ của 2 tia tới SI và SK. b/ Chứng minh rằng 2 tia phản xạ ấy I (Hình 1) K cũng hợp với nhau 1 góc vuông. c/ Giả sử góc tạo bởi tia tới SK với gương phẳng bằng 300. Chiếu một tia sáng từ S tới gương đi qua trung điểm M của đoạn thẳng nối hai điểm I và K. Xác định góc tạo bởi tia phản xạ của hai tia SK và SM. Câu 2: (4,0 điểm) Cho mạch điện như hình 2. Mạch được nối với một nguồn điện có hiệu điện thế R R không đổi UAB=11,4V. Cho biết R1=1,2Ω, A 1 3 R2=6Ω. R3 là một biến trở. Trên bóng đèn Đ R2 có ghi 6V - 3W. Đ B a/ Cho R3=12Ω tìm công suất tiêu thụ của đèn Đ. Hình 2 b/ Tìm R3 để đèn Đ sáng đúng định mức. Câu 3:(4,0 điểm). Ba người cùng đi xe đạp từ A đến B với các tốc độ không đổi. Người thứ nhất và người thứ hai xuất phát lúc 8 giờ với các tốc độ tương ứng là v1=10km/h và v2=12km/h. Người thứ ba xuất phát lúc 8 giờ 30 phút. Khoảng thời gian giữa hai lần gặp của người thứ ba với hai người kia là 1 giờ. a/ Tính tốc độ của người thứ ba. b/ Người thứ ba gặp người thứ nhất lúc mấy giờ? Người thứ ba gặp người thứ hai lúc mấy giờ? Câu 4:(4,0 điểm). Một bình nhiệt lượng kế có khối lượng m0 nhiệt dung riêng c0 và nhiệt độ ban đầu là t0. Người ta đổ vào bình một lượng nước nóng có khối lượng m, nhiệt dung riêng c và nhiệt độ t. Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của bình tăng thêm 60C so với Trang 1/2
- ban đầu. Người ta tiếp tục đổ vào bình một lượng nước nóng thứ hai cũng có khối lượng m, nhiệt dung riêng c và nhiệt độ t. Khi có cân bằng nhiệt lần thứ hai, nhiệt độ của bình tăng thêm 40C so với khi có cân bằng nhiệt lần thứ nhất. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của hệ thống bình nhiệt lượng kế và nước với môi trường xung quanh. mc a/ Tính tỉ số 00. mc b/ Tiếp tục đổ vào bình một lượng nước nóng thứ ba cũng có khối lượng m, nhiệt dung riêng c và nhiệt độ t. Khi có cân bằng nhiệt lần thứ ba, nhiệt độ của bình tăng thêm bao nhiêu độ so với khi có cân bằng nhiệt lần thứ hai? Câu 5: (4,0 điểm) Cho mạch điện như hình 3. U=24V U luôn không đổi, R1=12Ω, R2=9Ω, R3 là biến trở, R4=6Ω. Điện trở của ampe kế và R1 các dây dẫn không đáng kể. A a/ Cho R3=6Ω. Tìm cường độ dòng R3 điện qua các điện trở R1, R3 và số chỉ của R2 R4 ampe kế. Hình 3 b/ Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn. Tìm R3 để số chỉ của vôn kế là 16V. Nếu R3 tăng lên thì số chỉ của vôn kế tăng hay giảm? Vì sao? ------------------------------------------Hết--------------------------------------- Trang 2/2

