Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2022-2023 - Phòng GD&ĐT Kon Tum (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2022-2023 - Phòng GD&ĐT Kon Tum (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_thanh_pho_mon_vat_ly_lop_9_nam.pdf
DAP AN VL9 namhoc22 23.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2022-2023 - Phòng GD&ĐT Kon Tum (Có đáp án)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 9 NĂM HỌC 2022 – 2023 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Vật lý Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề). Ngày thi: 10/01/2023 (Đề thi gồm 6 câu 2 trang). Câu 1:(4,0 điểm) Lúc 8 giờ 15 phút một ô tô xuất phát từ địa điểm A đi đến địa điểm B với tốc độ trung bình 60km/h. Lúc 8 giờ 45 phút một ô tô khác xuất phát từ địa điểm C cách A 50km (C nằm giữa A và B) để đi đến địa điểm B với tốc độ trung bình 40km/h. a/ Xác định thời điểm 2 ô tô gặp nhau? Vị trí gặp nhau cách A bao nhiêu km? b/ Xác định thời điểm 2 ô tô cách nhau 5km? Câu 2: (4,0 điểm) y Một tia sáng SI được chiếu có phương tạo với phương nằm ngang góc 200 như (hình 1). Để có được một S tia phản xạ tạo với phương thẳng đứng 20° x một góc 500 người ta dùng một gương I x' phẳng. Em hãy vẽ vị trí đặt gương phẳng và xác định góc tạo bởi mặt gương và phương thẳng đứng khi đó. y' (vẽ tất cả các trường hợp có thể xảy Hình 1 ra). Câu 3:(3,0 điểm). Hai khối đặc A và B hình lập phương cùng có cạnh là a = 20cm, khối A bằng gỗ có trọng lượng riêng A 3 là d1 = 6000N/m khối B bằng nhôm có trọng lượng 3 riêng là d2 = 27000N/m được thả trong nước có trọng 3 lượng riêng d0 = 10000N/m . Hai khối được nối với nhau bằng sợi dây mảnh tại tâm của mỗi mặt, coi nước trong B chậu đủ sâu để cả hệ thống chìm hoàn toàn trong nước (hình 2). Hình 2 a/ Tính trọng lượng của vật A, trọng lượng vật B và lực căng của dây nối giữa A và B b/ Tính lực mà vật đè lên đáy chậu. Trang 1/2
- Câu 4: (3,0 điểm) Muốn có 20 lít nước ấm ở nhiệt độ 350C thì phải đổ bao nhiêu lít nước nóng ở nhiệt độ 980C vào bao nhiêu lít nước máy ở nhiệt độ 230C. (Bỏ qua mọi mất mát nhiệt, cho rằng 1 lít nước có khối lượng 1 kg ở các nhiệt độ trên). Câu 5: (3,0 điểm) N R4 Cho mạch điện như (hình 3) R1= 1 ; R2 = 2; R3 = 3; R4 = 6 A R1 R2 R3 B tính điện trở tương đương của đoạn M K2 mạch AB trong các trường hợp sau: a/ K1 mở, K2 đóng. K1 b/ K1 đóng, K2 mở. Hình 3 c/ K1, K2 đều đóng. Câu 6: (3,0 điểm) r U Cho mạch điện như (hình 4) R1 R3 Biết U = 6V; r = R1= 1; R2 = R3 = 3 , R K R 9 2 4 A số chỉ của Ampe kế khi K đóng bằng số chỉ của 5 Ampe kế khi K mở. Tính điện trở R4. Hình 4 ------------------------------------------Hết--------------------------------------- Trang 2/2

