Bài giảng tự chọn Hóa học Lớp 11 - Tiết 2

ppt 19 trang quynhnhu 27/08/2025 2350
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng tự chọn Hóa học Lớp 11 - Tiết 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tu_chon_hoa_hoc_lop_11_tiet_2.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng tự chọn Hóa học Lớp 11 - Tiết 2

  1. A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG 1. Tích số ion của nước Ý nghĩa tích số ion của nước: + Môi trường trung tính: [H+] = 1.0.10-7M + Môi trường axit: [H+] >1.0.10-7M + Môi trường bazơ: [H+] < 1.0.10-7M 2. Khái niệm pH Độ axit là con số dùng để đánh giá độ axit hay độ kiềm của dung dịch bằng [H+]. Công thức: pH= -lg[H+]. + Môi trường trung tính: pH = 7 + Môi trường axit: pH < 7 + Môi trường bazơ: pH > 7
  2. 3. Phương phá p - Tính số mol H+/OH- hoăc̣ tổng số mol H+/OH- - Tính nồng đô ̣H+/OH- - Á p duṇ g công thứ c tính pH: * Nếu là dd axit: [H+] = 10a → pH= a [H+] ≠ 10a → pH= -lg[H+] * Nếu là dung dic̣ h bazơ: Tính nồng độ [OH-] → pOH= -lg[OH-] → pH=14 - pOH hoặc [OH-] →
  3. DAṆ G 1: Hòa kim loại vào nước, axit Bài 1: Hòa tan m gam Na vào nước được 100 ml dung dịch có pH =13 , m có giá trị là A. 0,23g B.0,46g C.1,25g D.2,3g Hướng dẫn giải pH = 13>7  mội trường kiềm nOH- = 0,1×0,1 = 0,01 mol = nNaOH = nNa ( hoặc 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 ) 0,01 0,01 mNa = 0,01×23 = 0,23g Đáp án: A
  4. Bài 2: Cho hỗn hợp Na-Ba vào nước thì thu được 500ml dung dịch (X) và 0,672 lít khí H2 (đkc) bay ra. pH của dung dịch (X) là A. 13,07 B.12,77 C.11,24 D.10,8 Hướng dẫn giải + - 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 NaOH  Na + OH 2x x 2x 2x 2+ - Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2 Ba(OH)2  Ba + 2OH y y y 2y - nH2 = 0,03 mol; nOH = 2nH2 = 0,06 mol pH = -lg(8,33.10-14) = 13,07. Đáp án: A
  5. Bài 3: Cho 3,9g Zn vào 0,5 lít dung dịch HCl có pH = 2. Tính V khí H2 (đkc) ? A. 1,344lít B.0,1344lít C.0,056lít D.0,56lít Hướng dẫn giải
  6. DẠNG 2: Toán pha loãng Bài 1: Hòa tan 4,9 g H2SO4 vào nước để được 10 lit dung dịch A. Dung dịch A có pH là A. 4 B. 1 C. 3 D. 2 Hướng dẫn giải + nH2SO4 = 0,05 mol  nH = 2nH2SO4 = 0,05×2 = 0,1 mol pH = 2  Đáp án: D
  7. Bài 2: Trộn V1(lít) dung dịch HCl (pH = 2) với VH2O thu được dung dịch có pH = 3. Tỉ lệ V1/VH2O cần sử dụng là A. 10 B. 100 C. 1/9 D. 1/100. Hướng dẫn giải + -2 pH = 2  [H ] = 10 = C1 + -3 pH = 3  [H ] = 10 = C1 Áp dụng công thức pha loãng C1V1 = C2V2 (Với V2 = V1 + VH2O) -2 -3  10 × V1 = 10 × (V1 + VH2O) -3 -3 9 × 10 V1 = 10 × VH2O Lập tỉ lệ V1/VH2O = 1/9. Đáp án: C
  8. Bài 3: Cho 10ml dung dịch HBr có pH =2 . Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều , thu được dung dịch có pH=4 . Hỏi x bằng bao nhiêu? A.100ml B.990ml C.400ml D.1000ml Hướng dẫn giải + -2 pH = 2  [H ] = 10 = C1 + -4 pH = 4  [H ] = 10 = C1 Áp dụng công thức pha loãng C1V1 = C2V2 (Với V2 = V1 + VH2O) -2 -4  10 × 10 = 10 × (10+ VH2O) -3 -3 9 × 10 V1 = 10 × VH2O  VH2O = 990ml. Đáp án: B
  9. Bài 4: Cho 50ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 12 . Thêm vào đó bao nhiêu ml nước cất để thu được dung dịch có pH=11 A. 350ml B.450ml C.800ml D.900ml Hướng dẫn giải + -12 - -2 pH = 12  [H ] = 10  [OH ] = 10 = C1 + -11 - -3 pH = 11  [H ] = 10  [OH ] = 10 = C2 Áp dụng công thức pha loãng C1V1 = C2V2 (Với V2 = V1 + VH2O) -2 -3  10 × 50 = 10 × (50+ VH2O)  VH2O = 450ml. Đáp án: B
  10. DAṆ G 3: Tính pH củ a dung dịch thu được khi các chất không tác dụng với nhau Bài 1: Cho 100 ml dd HCl 0,1 M vào 100 ml dd H2SO4 0,05M. Tính pH của dung dic̣ h thu đươc̣ . A. pH = 0,1 B. pH = 1 C. pH = 0,02 D. pH = 1,7 Hướng dẫn giải + Số mol H2SO4 = 0,1.0,05 = 0,005 mol  nH = 0,01 mol Số mol HCl = 0,1.0,1 = 0,01 mol  nH+ = 0,01 mol Tổng số mol H+ = 0,02 mol. Đáp án B
  11. Bài 2: Dung dịch HNO3 0,06M (A) trộn với dung dịch HCl 0,005M (B) theo tỷ lệ thể tích VA/VB để thu được dung dịch có pH = 2 là : A. 2/3 B.2/5 C.1/2 D.1/10 Hướng dẫn giải + Số mol HNO3 = 0,06×VA  nH = 0,06VA mol + Số mol HCl = 0,005×VB  nH = 0,005VB mol + Tổng số mol H = (0,06 VA + 0,005VB) mol (1) + -2 + -2 pH = 2  [H ] = 10  nH = 10 (VA + VB) (2) -2 Từ (1) và (2)  10 (VA + VB) = 0,06 VA + 0,005VB  0,05VA = 0,005VB  VA/VB = 1/10. Đáp án D
  12. DAṆ G 4: Tính pH củ a dung dic̣ h thu được khi các chất có tác dụng với nhau Bài 1: Cho 50 ml dd HCl 0,12 M vào 50 ml dd NaOH 0,1M. Tính pH của dung dic̣ h thu đươc̣ . A. pH = 2 B. pH = 3 C. pH = 5 D. pH = 6 Hướng dẫn giải Số mol HCl = 0,12.0,05 = 0,006 mol Số mol NaOH = 0,1.0,05 = 0,005 mol NaOH + HCl  NaCl + H2O 0,005 0,005 0,005 Mol HCl dư = 0,006 – 0,005 = 0,001mol Đáp án A
  13. Bài 2: Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,1 M với 700 ml dung dịch Ba(OH)2 0,05M. Vậy giá trị pH của dung dịch thu được là: A. 12,6 B. 13,3 D. 12,3 D. 10,4 Hướng dẫn giải Số mol HCl = 0,1.0,3 = 0,03 mol  nH+ = 0,03mol - Số mol Ba(OH)2 = 0,7.0,05 = 0,035 mol  nOH = 0,07 mol + - H + OH  H2O 0,03 0,03 Mol OH- dư = 0,07 – 0,03 = 0,04mol pH = -lg(2,5.10-13) = 12,6 . Đáp án A
  14. Bài 3: Trộn 100ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M ) với 400ml dung dịch ( gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M ) thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X : A. 7 B. 2 C. 1 D. 6 Hướng dẫn giải + Số mol H2SO4 = 0,4.0,0375 = 0,015 mol  nH = 0,03 mol Số mol HCl = 0,4.0,0125 = 0,005 mol  nH+ = 0,005mol Tổng số mol H+ = 0,035 mol - Số mol Ba(OH)2 = 0,1.0,1 = 0,01 mol  nOH = 0,02 mol Số mol NaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol  nOH- = 0,01 mol Tổng số mol OH- = 0,03 mol + - H + OH  H2O 0,03 0,03 Mol H+ dư = 0,035 – 0,03 = 0,005mol Đáp án B
  15. DAṆ G 5: Tính CM của chất phản ứng khi biết pH của dung dịch sau phản ứng. Trộn 250ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250ml dung dịch Ba(OH)2 aM thu được m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH = 12. Tính m và a ? A. 0,5825g và 0,6M B. 5,825g và 0,6M C. 0,5825g và 0,06M D. 5,825g và 0,06M
  16. Hướng dẫn giải + a. Số mol H2SO4 = 0,25.0,01 = 0,0025 mol  nH = 0,005 mol Số mol HCl = 0,25.0,08 = 0,02 mol  nH+ = 0,02mol Tổng số mol H+ = 0,025 mol - Số mol Ba(OH)2 = 0,25a mol  nOH = 0,5a mol Sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12 là môi trường bazơ nên dung dịch axit phản ứng hết. + - H + OH  H2O 0,025 0,025 nOH- dư = 0,01 × 0,5 = 0,005 mol Ta có nOH- ban đầu = nOH- phản ứng + nOH- dư  0,5a = 0,025 + 0,005  a = 0,06 M
  17. 2+ b. Số mol Ba(OH)2 = nBa = 0,25a mol = 0,25. 0,06 = 0,015 mol 2- Số mol H2SO4 = 0,25.0,01 = 0,0025 mol  nSO4 = 0,0025 mol 2+ 2- Kết tủa thu được là Ba + SO4  BaSO4 0,0025 0,0025 mBaSO4 = 0,0025 × 137 = 0,5825 g . Đáp án C
  18. * Trắc nghiệm. Câu 1: Giá trị tích số ion của nước phụ thuộc vào: A. Sự có mặt của bazơ hòa tan B. Nhiệt độ C. Áp suất D. Sự có mặt của axit hòa tan Câu 2: pH của dung dịch CH3COOH 0,1M phải: A. 1 nhưng < 7 C.bằng 7 D. > 7 Câu 3: Trong dung dịch HCl 0,010M, tích số ion của nước là A.[H+][OH-] = 1,0.10-14 B.Không xác định được. C. [H+][OH-] 1,0.10-14 Câu 4: Khi pH tăng tính axit , tính bazơ của dd tăng hay giảm? A. Tính axit tăng ,tính bazơ giảm B.Tính axit giảm ,tính bazơ tăng C. Tính axit tăng ,tính bazơ tăng D. Tính axit giảm ,tính bazơ giảm
  19. Câu 5: Chọn câu trả lời sai : A.Giá trị [H+] tăng thì độ axit tăng. B.Giá trị pH tăng thì độ axit tăng. C.Dung dịch pH < 7 làm quì tím hóa đỏ. D.Dung dịch pH = 7 : trung tính Câu 6: Một dung dịch có [OH-] = 0,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là: A. axit B. kiềm C. trung tính D.không xác định Câu 7: Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là: A. axit B. bazơ C. trung tính D. không xác định được Câu 8: Chỉ ra câu trả lời sai về pH : A. pH = - lg[H+] B. [H+] = 10a thì pH = a C. pH + pOH = 14 D. [H+][OH-] = 10-14