Bài giảng tự chọn Hóa học Lớp 11 - Tiết 1 - Dương Thị Xuân Mai

ppt 43 trang quynhnhu 27/08/2025 2340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng tự chọn Hóa học Lớp 11 - Tiết 1 - Dương Thị Xuân Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tu_chon_hoa_hoc_lop_11_tiet_1_duong_thi_xuan_mai.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng tự chọn Hóa học Lớp 11 - Tiết 1 - Dương Thị Xuân Mai

  1. SỞ GD-ĐT VĨNH LONG TRƯỜNG THPT LƯU VĂN LIỆT HOÁ TỰ CHỌN CÔ CHÀO CÁC EM CHÚC CÁC EM CÓ TIẾT HỌC THẬT HIỆU QUẢ GV: DƯƠNG THỊ XUÂN MAI
  2. 1/ VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI TIẾT 1- HOÁ TỰ CHỌN DD một chất, DD nhiều chất (không pứ) 2/ BÀI TẬP VỀ NỒNG ĐỘ ION DD nhiều chất có phản ứng
  3. I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Chất điện li mạnh ­ là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion. ­ chất điện li mạnh: Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, HClO4, HBr, HI Bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Một số muối: NaCl, KNO3, MgCl2 ­ Phương trình điện li biểu diễn bằng mũi tên một chiều
  4. I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 2. Chất điện li yếu ­ là chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. ­ chất điện li yếu: Axit yếu: HClO, HNO2, H2SO3, H2CO3, HF, HCN, H2S, CH3COOH, (axit hữu cơ) Bazơ yếu: Fe(OH)2, Bi(OH)3, Mg(OH)2 Một số muối: HgCl2, Hg(CN)2 ­ Phương trình điện li biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược chiều nhau
  5. I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 3. Viết phương trình điện li ­ Tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. ­ Điện tích của ion bằng với hóa trị.
  6. BÀI TẬP 1. Lý thuyết: Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch: a. Các chất điện li mạnh: BeF2, HBrO4 (Axit pebromic) , K2CrO4 (Kali dicromat) 2+ - BeF2 Be + 2 F b. Các chất điện li yếu: HBrO (Axit hipibromo), HCN (Axit xianhidric)
  7. Dạng 1: Tính nồng đô ̣mol cá c ion trong dung dic̣ h chứa 1 chất Bài 1. Tính nồng đô ̣mol/lít của các ion trong dung dịch chứa mỗi chất sau đây: 1/ DD NaClO4 0,02M 2/ DD HBr 0,05M 3/ DD KOH 0,01M 4/ DD KMnO4 0,015M
  8. Hướng dẫn giải 1/ 2/ 3/ 4/
  9. Dạng 2: Tính nồng đô ̣mol cá c ion trong dung dic̣ h chứa nhiều chất không phản ứng với nhau Bài 1: Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch A chứa đồng thời 3 muối: Na2SO4 0,05M, KCl 0,1M và NaCl 0,5M. Hướ ng dẫn giải + 2- Na2SO4 → 2Na + SO4 0,05M 0,1M 0,05M KCl → K+ + Cl- 0,1M 0,1M 0,1M NaCl → Na+ + Cl- 0,5M 0,5M 0,5M [Na+] = 0,1 + 0,5 = 0,6M [K+] = 0,1M 2- [SO4 ] = 0,05M [Cl-] = 0,1 + 0,5 = 0,6 M
  10. Bài 2: Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch thu được khi trộn 300ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M với 200ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,05M? Hướ ng dẫn giải nAl2(SO4)3 = 0,3 × 0,1 = 0,03 mol nFe2(SO4)3 = 0,2 × 0,05 = 0,01 mol 3+ 2- Al2(SO4)3 → 2Al + 3SO4 (1) 0,03 mol 0,06 mol 0,09 mol 3+ 2- Fe2(SO4)3 → 2Fe + 3SO4 (2) 0,01mol 0,02 mol 0,03 mol
  11. Bài 3: Trộn 1,5 lít dung dịch NaOH 2M với 0,5 lit dung dịch NaOH 1M. Tính nồng độ mol/lit của chất tan trong dung dịch thu được (giả sử sự trộn lẫn không làm thay đổi thể tích dung dịch sau pứ). Hướ ng dẫn giải Lưu ý: sự trộn lẫn trong trường hợp này là không xảy ra pứ Áp dụng công thức pha trộn:
  12. Bài 4: Xác định tỷ lệ về thể tích của dung dịch H2SO4 1M và H2SO4 3M cần sử dụng để được dung dịch H2SO4 1,5M. Hướ ng dẫn giải Lưu ý: sự trộn lẫn trong trường hợp này là không xảy ra pứ Áp dụng công thức pha trộn: 0,5V1 = 1,5V2 thể tích dung dịch H2SO4 3M và H2SO4 1M theo tỉ lệ về thể tích
  13. Bài 5: Cần trộn bao nhiêu lít dung dịch HCl 2 M vào bao nhiêu lít dung dịch HCl 1M để được dung dịch HCl 1,2M ? Hướ ng dẫn giải cần trộn 1 phần thể tích ddHCl 2 M với 4 phần thể tích ddHCl 1M.
  14. Dạng 3: Tính nồng đô ̣mol cá c ion trong dung dic̣ h chứa nhiều chất có phản ứng với nhau • Trường hợp 1: phản ứng không có chất dư Bài 1: Nếu trung hòa 100ml dd HCl 0,1M cần dùng hết 100 ml dung dịch NaOH aM. Tính: a/ Tính CM của dd NaOH đã dùng? b/ Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch thu được?
  15. Hướng dẫn giải trung hòa → Dung dịch thu được NaCl NaCl → Na+ + Cl- 0,05M 0,05M → 0,05M
  16. Bài 2: Tính nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 aM và dung dịch NaOH bM. Biết rằng: ­ 30ml dung dịch H2SO4 aM được trung hòa bởi 20ml dung dịch NaOH bM và 10ml dung dịch KOH 2M ­ 30ml dung dịch NaOH bM được trung hòa bởi 20ml dung dịch H2SO4 aM và 5ml dung dịch HCl 1M
  17. Hướng dẫn giải *30ml dung dịch H2SO4 aM được trung hòa hết bởi 20ml dung dịch NaOH bM và 10ml dung dịch KOH 2M nH2SO4 = 0,03a (mol) nNaOH = 0,02b (mol ) nKOH = 0,02 (mol) trung hòa → 0,06a=0,02b+0,02 (I) *30ml dung dịch NaOH bM được trung hòa hết bởi 20ml dung dịch H2SO4 aM và 5ml dung dịch HCl 1M trung hòa → 0,03b=2.0,02a+0,005 (II) Giải (I) và (II) a = 0,7 ; b = 1,1
  18. * Trường hợp 2: phản ứng có chất dư Trộn 150ml dd KOH 2M vào 100ml dd HCl 1M. Tính CM các ion trong dung dịch. Hướng dẫn giải 0,1mol 0,1mol dung dịch sau pứ có
  19. Dạng 4: Toán áp dụng định luật bảo toàn điện tích + 2+ 2- Bài 1: Một dung dịch có a mol NH4 , b mol Mg , c mol SO4 và d - mol HCO3 . Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a,b,c,d ? Hướng dẫn giải Bảo toàn điện tích Biểu thức biểu thị sự liên quan giữa a,b,c,d: a + 2b = 2c + d Bài 2: Cho dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol Ca2+, 0,2 mol Na+, 2+ - - 0,15 mol Mg , 0,2 mol Cl và x mol HCO3 . Giá trị của x là? Hướng dẫn giải Áp dụng định luật bảo toàn điện tích :
  20. Bài 3: Một dung dịch có chứa 2 cation Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), - 2- và 2 anion Cl (x mol), SO4 (y mol). Biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 g chất rắn khan. Giá trị của x, y là? A. 0,2 và 0,3 B.0,3 và 0,2 C. 0,6 và 0,1 D.0,1 và 0,6 Hướ ng dẫn giải Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: (I) Khối lượng chất rắn là khối lượng muối tan trong dung dịch là tổng khối lượng các ion: (II) Từ (I) và (II)x = 0,2; y = 0,3 Đáp án: A